ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI SỸ TÚ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI SỸ TÚ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2017
Tác giả luận văn
Bùi Sỹ Tú
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ....................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 4
4. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG ..................................................................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động .......................................................... 6
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu lao động ................................................................ 6
1.1.2. Một số đặc điểm của xuất khẩu lao động ................................................ 6
1.1.3. Tác động của việc xuất khẩu lao động .................................................... 9
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu lao động ......................................................... 13
1.1.5. Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu lao động .................................................. 15
1.1.6. Các tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động .............................. 16
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu lao động .................. 19
1.2. Kinh nghiệm và bài học về đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 76
v
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ... 78
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu lao
động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên .............................................................. 78
4.1.1. Quan điểm, phương hướng ................................................................... 78
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 81
4.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 81
4.2.1. Giải pháp tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lượng........................ 82
4.2.2. Giải pháp về tăng cường quản lý người lao động làm việc ở
nước ngoài ...................................................................................................... 87
4.2.3. Giải pháp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về xuất
khẩu lao động .................................................................................................. 89
4.2.4. Giải pháp đối với lao động về nước ...................................................... 91
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 92
4.3.1. Đối với Chính phủ ................................................................................. 92
4.3.2. Đối với Hiệp hội XKLĐ Việt Nam ....................................................... 94
4.3.3. Đối với tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 95
4.3.4. Đối với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội ..................................... 97
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐ
:
Lao động
UAE
:
Các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất
WTO
:
Tổ chức Thương mại Thế giới
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
XK
:
Xuất khẩu
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1:
Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên ..................................... 36
Biểu đồ 3.1:
Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2016 ........................... 38
Biểu đồ 3.2:
Tỷ lệ dân số phân theo khu vực thành thị và nông thôn của
tỉnh Thái Nguyên năm 2016 ................................................... 40
Biểu đồ 3.3:
Quy mô số lượng lao động xuất khẩu tỉnh Thái Nguyên
qua các năm 2014-2016 .......................................................... 50
Biểu đồ 3.4:
Cơ cấu lao động xuất khẩu phân theo giới tính của tỉnh
Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 .................................... 54
Biểu đồ 3.5:
Cơ cấu thị trường XKLĐ của tỉnh Thái Nguyên qua các
không chỉ giảm bớt gánh nặng việc làm mà còn làm tăng thu nhập cho bản
thân người lao động và gia đình.
Trong những năm qua, xuất khẩu lao động luôn được tỉnh uỷ, HĐND,
UBND tỉnh Thái Nguyên quan tâm chỉ đạo nhằm phát triển kinh tế-xã hội của
tỉnh. Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao động
đã góp phần cải thiện đời sống gia đình, giúp nhiều gia đình thoát nghèo trở
2
nên khá giả, nhiều lao động sau khi về nước đã trở thành nhà đầu tư, chủ
doanh nghiệp tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác hoặc được tuyển
vào vị trí chủ chốt của doanh nghiệp từ đó đóng góp vào sự phát triển và ổn
định kinh tế, chính trị xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
Tuy nhiên, Tỉnh Thái Nguyên cho thấy hiệu quả kinh tế, xã hội của
xuất khẩu lao động còn chưa thực sự tương xứng với yêu cầu và tiềm năng
hiện có. Chất lượng lao động xuất khẩu hiện còn thấp, phần lớn là lao động
không có tay nghề hoặc tay nghề thấp, ngôn ngữ, văn hoá nước đến làm việc
chưa được tìm hiểu kỹ lưỡng, tác phong công nghiệp còn hạn chế, trong khi
yêu cầu về xuất khẩu lao động ngày càng khắt khe về trình độ lao động, kỹ
năng tay nghề, về kỷ luật lao động, ngoại ngữ, nhất là đối với công việc đòi
hỏi trình độ cao trong các công xưởng, nhà máy. Chính những điều này đã
khiến hầu hết lao động tỉnh Thái Nguyên, vốn không có khả năng tự đầu tư
học nghề, ngoại ngữ, khi ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn và hầu hết chỉ làm
những công việc lao động chân tay, với thu nhập thấp. Do đòi hỏi khách quan
của thực tiễn cần mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động
xuất khẩu lao động cho tỉnh, nhằm giải quyết việc làm, thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh. Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy
mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ.
* Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở nước ta trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu về
động XKLĐ của Thái Nguyên sang thị trường các quốc gia nói riêng cần phải
được tiến hành thường xuyên, để từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp đẩy
mạnh hoạt động này tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững.
Do đó, tiếp tục nghiên cứu về XKLĐ nói chung và hoạt động XKLĐ
của tỉnh Thái Nguyên nói riêng là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực
tiễn trong bối cảnh hiện nay.
4
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao động của Tỉnh Thái Nguyên, đề
xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động nhằm giúp giải quyết
việc làm cho lao động, tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội ở
tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
xuất khẩu lao động.
- Đánh giá, phân tích thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh
Thái Nguyên.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu lao động trên địa bàn
Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu lao
động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xuất khẩu lao động trên
địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và
là một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hóa đem xuất là sức lao động của
con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài. Nói cách khác, xuất
khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao động
cho nước ngoài, mà đối tượng của nó là con người (Đặng Đình Đào, 2005).
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO, 1991) thì “XKLĐ là hoạt động
kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia
khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy
định được sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận người lao động”.
Xét theo hướng tiếp cận của nội dung nghiên cứu này, khái niệm xuất
khẩu lao động có thể được khái quát như sau: Xuất khẩu lao động là hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Xuất khẩu lao động có tổ chức, hợp pháp thông qua các tổ chức kinh tế, các
doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động. [Lê Xuân
Bá và cộng sự, 2003]
1.1.2. Một số đặc điểm của xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động có những đặc điểm riêng sau:
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế. Xuất khẩu lao động là
hoạt động kinh tế vì nó thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu
lợi nhuận. XKLĐ đem lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên tham gia (bên cung)
và bên cầu. Ở tầm vĩ mô bên cung là nước XKLĐ, bên cầu là nước nhập khẩu
lao động. Ở tầm vi mô bên cung là người lao động và đại diện cho họ là các tổ
chức kinh tế làm công tác xuất khẩu lao động, bên cầu là người sử dụng lao
động nước ngoài. Dù đứng ở góc độ nào thì với tư cách là chủ thể của một
8
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh mạnh
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường. Khi XKLĐ vận động theo
quy luật thị trường thì tất yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh
và mang tính cạnh tranh. Sự cạnh tranh ở đây diễn ra giữa các nước XKLĐ với
nhau và giữa các DN XKLĐ trong nước với nhau trong việc giành và thống
lĩnh thị trường XKLĐ. Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn lao động xuất
khẩu ngày càng được nâng cao và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên tham
gia đồng thời cũng đào thải những cá thể không có khả năng vận động và thích
nghi trong vòng xoáy ấy. Ngày nay, XKLĐ diễn ra trong một môi trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt. Tính gay gắt trong cạnh tranh của XKLĐ xuất phát từ
hai nguyên nhân chủ yếu. Một là, XKLĐ mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho
các nước đang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy, đã buộc các nước
XKLĐ phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trường ngoài nước. Hai là, XKLĐ
đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế trong khu vực. Nhiều nước
trước đây thu nhận nhiều lao động nước ngoài như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn
Quốc cũng đang phải đối đầu với tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng. Điều này
hạn chế rất lớn đến việc tiếp nhận lao động và chuyên gia nước ngoài. Do đó,
các chính sách và pháp luật của Nhà nước cần phải lường trước được tính chất
cạnh tranh gay gắt trong XKLĐ để có chương trình đào tạo lao động có chất
lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh của lao động nước ta.
Xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ
xuất khẩu lao động. Trong lĩnh vực XKLĐ, lợi ích kinh tế của Nhà nước là
khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về hay các khoản thuế mà DN XKLĐ
phải nộp. Lợi ích của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu được từ người lao
động, chủ yếu là các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước, phí đào tạo hoặc
phí quản lý. Lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường cao hơn
nhiều so với lao động ở trong nước. Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà
nước phải tính toán sao cho đảm bảo được sự hài hoà lợi ích của các bên,
ngành, theo vùng, theo hướng mở cửa và hội nhập KTQT. Thông qua XKLĐ
tay nghề của một bộ phận người lao động được nâng lên nhờ được đào tạo và
10
đào tạo lại trước khi làm việc ở nước ngoài, từ đó góp phần hình thành đội
ngũ công nhân có tác phong công nghiệp, có kỷ luật lao động, có chuyên môn
kỹ thuật và kỹ năng lao động, có trình độ ngoại ngữ…Khi bộ phận người lao
động này về nước, họ sẽ đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà đầu tư, từ đó góp
phần nhất định trong việc chuyển dịch kinh tế theo cơ cấu nghề một cách hợp
lý hơn. Do đó, phát triển XKLĐ được xem là một trong những con đường
nhanh nhất giúp cho một số quốc gia thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của mình. Bên cạnh đó XKLĐ còn
góp phần tạo việc làm, giải quyết chính sách xã hội, ổn định xã hội, an ninh quốc phòng. Thực hiện tốt công tác XKLĐ sẽ giảm được tệ nạn xã hội do thất
nghiệp gây ra, tạo một hướng lao động tích cực cho người lao động, học tập
được phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nước ngoài trang bị.
XKLĐ còn góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đóng góp
tích cực trong quá trình CNH - HĐH đất nước. Việc đào tạo cho người lao
động trước khi đi lao động ở nước ngoài và đặc biệt là những kiến thức, kinh
nghiệm, kỹ năng người lao động học tập và tích lũy được trong quá trình lao
động thực tế ở nước ngoài là vốn quý đối với nguồn nhân lực trong sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nước. Đặc điểm của lao động là sáng tạo.
Người lao động với vốn kiến thức học vấn và ngoại ngữ cơ bản, nếu được
làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại, kỹ thuật và công nghệ tiên
tiến, thì trình độ tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp ngày càng được nâng cao.
Dưới tác động của kỹ thuật, quá trình lao động, đồng thời cũng chính là quá
trình người lao động tự đào tạo. Sau một thời gian làm việc ở nước ngoài,
trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật, phong cách làm việc hiện đại và trình độ
ngoại ngữ được nâng cao vượt bậc.
XKLĐ còn là kênh đưa tiến bộ khoa học- kỹ thuật mới vào sản xuất kinh
cầu nối để phát triển hoạt động giao lưu văn hóa, tăng cường hiểu biết lẫn nhau,
góp ph ần củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài giữa các quốc gia, nâng cao
vị trí chính trị và uy tín của nước XKLĐ trên trường quốc tế. Sự đa dạng hoá các
quan hệ hợp tác quốc tế được mở rộng thông qua hợp tác về lao động sẽ tạo điều
kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ hợp tác khác. [Lưu Văn Hưng, 2004]
12
* Đối với các nước nhập khẩu lao động
Các nước tiếp nhận lao động hầu hết là các nước phát triển hoặc có nền
kinh tế tương đối phát triển. Nền kinh tế có lợi thế về vốn và khoa học, công
nghệ nhưng thiếu hụt về lao động trong một số ngành kinh tế. Do đó đối với
nước tiếp nhận lao động, tác động tích cực thể hiện trước hết ở chỗ nó giải quyết
sự thiếu hụt lao động trong một số ngành hay lĩnh vực đặc thù nào đó. Bên cạnh
đó, NKLĐ còn giúp tiết kiệm các chi phí đầu tư ban đầu cho ng
ười lao động,
như chi phí đào tạo. Khoản tiết kiệm đó họ có thể sử dụng cho mục đích đầu tư
khác có hiệu quả hơn qua đó góp phần phát triển kinh tế và tích lũy cho xã hội.
[Nguyễn Phúc Khanh, 2004]
1.1.3.2. Tác động tiêu cực
* Đối với các nước xuất khẩu lao động
Bên cạnh những tác động tích cực là chủ yếu, XKLĐ cũng gây ra
những tác động tiêu cực đến đời sống, xã hội và kinh tế của nước XKLĐ.
Trước hết, XKLĐ có thể gây khan hiếm cục bộ lao động nội địa. Nếu
không có chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững thì việc đẩy mạnh
XKLĐ một cách ồ ạt chắc chắn sẽ gây ra sự thiếu hụt lao động trong ngắn
hạn ở một số ngành nào đó. XKLĐ cũng ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn
- xã hội. Thực tế cho thấy có một số hệ quả xấu diễn ra mà nguyên nhân
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Các doanh nghiệp XKLĐ sẽ tuyển dụng lao động Việt Nam đi làm việc
ở nước ngoài theo các hợp đồng cung ứng lao động
Đặc điểm của hình thức này là:
Các doanh nghiệp tự mình đảm nhiệm tất cả các khâu từ tuyển chọn
đến đào tạo, đưa đi và quản lý người lao động ở nước ngoài.
Các yêu cầu về tổ chức lao động do phía nước tiếp nhận đặt ra.
Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật của nước tiếp nhận
Quá trình làm việc là ở nước ngoài, người lao động chịu sự quản lý trực
tiếp của người sử dụng lao động nước ngoài.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động do phía nước ngoài bảo đảm.
14
1.1.4.2. Thông qua các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân
đầu tư ra nước ngoài được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước
ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các
hình thức đầu tư khác. Hình thức này chưa phổ biến nhưng sẽ phát triển trong
tương lai cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Hình thức này có những đặc điểm sau:
Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động
Việt nam nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đông liên doanh liên kết
giữa Việt nam và nước ngoài
Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp
xuất khẩu lao động Việt Nam đặt ra
Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển
dụng lao động hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước
Doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nước ngoài,
quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo được các quyền lợi của
bảo vệ người lao động, chính sách quy định doanh nghiệp tham gia thị trường
xuất khẩu lao động… để đem lại lợi ich cho người lao động. [Nguyễn Phúc
Khanh, 2004].
1.1.5.2. Quy mô và cơ cấu của xuất khẩu lao động
Để đẩy mạnh xuất khẩu lao động cần quan tâm phát triển cả số lượng
và chất lượng của người lao động. Thật vậy, quy mô hay số lượng người lao
động được thể hiện qua số hồ sơ đăng ký, số lượng đăng ký xuất khẩu lao
động theo vùng, miền, khu vực địa lý. Chất lượng lao động xuất khẩu thể hiện
ở trình độ, nghiệp vụ, văn hóa, kinh nghiệm, sử dụng ngoại ngữ, phẩm chất,
đạo đức, sức khỏe, ý thức của người lao động.
Thị trường các quốc gia tiếp nhận lao động cần đáp ứng nhu cầu làm
việc trong các ngành nghề họ cần. Nhưng vấn đề quan tâm nhất là mặt chất
lượng bởi đánh giá chất lượng với mức lương mà lao động nhận được. Lao
động đáp ứng tiêu chí tuyển chọn về mặt chất lượng sẽ có cơ hội nhận lương
cao, nhiều cơ hội được tuyển chọn hơn. [Nguyễn Thị Hồng Bích, 2007]