Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của tỉnh An Giang sang thị trường EU - Pdf 33


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

OBO
OKS
.CO
M

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY
SẢN CỦA TỈNH AN GIANG SANG
THỊ TRƯỜNG EU
Chuyên ngành: Kinh Doanh Ngoại Thương
Mã số
: 5.02.05

Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN ĐÔNG PHONG
Học viên thực hiện:

KI L

NGÔ THỊ HẢI XUÂN

Tp.Hồ Chí Minh – 2004



2.2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng

2.2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng……………………………………………. 16
2.2.2 Sản lượng thủy sản ……………………………………………………….. 17
2.2.3 Giá trò thủy sản …………………………………………………………….20

KI L

2.3 Tình hình xuất khẩu thủy hải sản tỉnh An Giang 2001 – 2002 ……………. 22
2.3.1 Tổng quan về kim ngạch xuất khẩu thuỷ hải sản của tỉnh An Giang …….22
2.3.2 Cơ cấu mặt hàng thuỷ hải sản xuất khẩu ………………………………… 24
2.3.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thò trường ………………………….. 26



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.4 Hoạt động thâm nhập thò trường xuất khẩu EU của các doanh nghiệp
xuất khẩu thủy sản tỉnh An Giang trong thời gian qua…………………………. 28
2.5 Phân tích SWOT đối với hoạt động xuất khẩu thủy hải sản
Tỉnh An Giang …………………………………………………………………….30
2.5.1 Những điểm mạnh ……………………………………………………….. ...30
2.5.2 Những điểm yếu …………………………………………………………….32
2.5.3 Những cơ hội ………………………………………………………………. 34

Chương 3.

OBO
OKS
.CO
M

2. Các báo cáo về kinh tế – xã hội,thương mại – dòch vụ của Sở Thương mại _Du
Lòch An Giang năm 2000 – 2002.
3. Niên giám Thống kê Tỉnh An Giang năm 2002, NXB Thống kê

OBO
OKS
.CO
M

4. Kinh doanh với thò trường châu Âu của Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam và Trung tâm thương mại EU tại Việt Nam.
5. “Kinh tế Việt Nam 2002-003 Việt Nam và Thế Giơi”- Thời báo Kinh tế
Việt Nam
6. Tạp chí nghiên cứu châu Âu 2001- 2002.

7. GS. TS Võ Thanh Thu - Chuyên đề “Luận cứ khoa học cho giải pháp phát
triển hoạt động tiêu thụ thủy sản ở vùng đồng bằng sông cửu long trong điều
kiện sống chung với lũ”
8. PGS. TS Đoàn Thò Hồng Vân - Chuyên đề “Luận cứ khoa học cho giải pháp
phát triển hoạt động cung ứng thức ăn cho chăn nuôi và thủy sản ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện sống chung với lũ”
9. PGS.TS Hoàng Thò Chỉnh và các tác giả: “Đònh hướng phát triển ngành thủy
sản Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010”.
10. PGS.TS Võ Thanh Thu và các tác giả: “Những giải pháp về thò trường cho
sản phẩm thủy sản xuất khẩu của Việt Nam”. NXB Thống kê 2002.
11. TS. Nguyễn Đông Phong – Tham luận “ Những vấn đề cơ bảncủa chiến lược
Marketing xnk thủy sản Việt Nam”
12. Đòa chỉ Website đã sử dụng:
www.fistenet-gov.vn
www.vasep.com.vn

1. Đặt vấn đề

OBO
OKS
.CO
M

Trong thời gian qua, thò trường xuất khẩu chính của sản phẩm thủy sản tỉnh An
Giang là thò trường Mỹ (chiếm hơn 45%). Chính vì vậy, khi Hiệp hội các nhà sản
xuất cá da trơn của Mỹ kiện các nhà sản xuất Việt Nam đã bán phá giá tại thò
trường Mỹ và kết quả là cá basa Việt Nam bò đánh thuế chống phá giá khi nhập
khẩu vào Mỹ, thì các nhà sản xuất của tỉnh đã gặp sự cạnh tranh rất lớn về giá cả
với các nhà sản xuất nội đòa. Mặt khác, hiện nay tôm Việt Nam cũng đang bò
kiện tại thò trường Mỹ nên sản phẩm tôm của tỉnh cũng đang đứng trước nguy cơ
bò đánh thuế chống phá giá như cá basa. Cho nên, để tồn tại và phát triển trong
thời gian sắp tới, việc tiếp cận, mở ra những thò trường mới cho sản phẩm thủy
sản là một yêu cầu cấp bách đặt ra cho các nhà sản xuất, chế biến Việt Nam nói
chung và của tỉnh An Giang nói riêng.
Đây cũng là lý do hình thành đề tài này. Mục đích của đề tài là tìm hiểu và
nghiên cứu thò trường EU nhằm tìm ra cách thức giúp các nhà sản xuất, chế biến
thủy sản của tỉnh thâm nhập được vào thò trường này. Một thò trường đầy tiềm
năng nhưng cũng nhiều rào cản.
Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu
cá basa ở tỉnh An Giang.

2. Những điểm mới của đề tài

♦ Thứ nhất, thông qua thu thập thông tin, xử lý số liệu đánh giá một cách
chi tiết và toàn diện về thực trạng sản xuất – chế biến, xuất khẩu thủy sản của
tỉnh An Giang từ năm 2000 đến nay. Qua đó tìm ra những ưu điểm, tồn tại, những

♦ Bốn là, trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề ra những giải pháp nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu thủy sản An Giang vào thò trường EU nhằm giúp tỉnh An Giang
giải quyết được tình trạng chỉ có một vài thò trường xuất khẩu chủ lực như hiện
nay.

4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu
-

Về không gian:

+ Chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất – chế biến xuất khẩu thủy sản An
Giang, không có điều kiện nghiên cứu sâu trong cả nước và các đòa phương khác.
+ Chỉ tập trung nghiên cứu về thủy hải sản đông lạnh, không ngiên cứu về các
loại sản phẩm thủy sản khác.
-

Về thời gian :

Số liệu thu thập từ những năm 1990, chủ yếu từ năm 2000 cho đến năm 2002.

KI L

4.2 Phương pháp nghiên cứu

♦ Phương pháp phân tích, tổng hợp




CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – CHẾ BIẾN,
XUẤT KHẨU THỦY SẢN TỈNH AN GIANG 2001 – 2002
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN
TỈNH AN GIANG SANG THỊ TRƯỜNG EU



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
THẾ GIỚI TỪ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

1.1 Giới thiệu

OBO
OKS
.CO
M

Đây là phương thức thâm nhập thò trường được các quốc gia đang phát triển trên
thế giới thường vận dụng, để đưa sản phẩm của mình thâm nhập thò trường thế
giới thông qua xuất khẩu.

Ý nghóa của phương thức thâm nhập thò trường thế giới từ sản
xuất trong nước:
* Sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy
phát triển sản xuất trong nước.
* Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng để kích thích sự
tăng trưởng nền kinh tế quốc gia.

trực
thuộc
công ty

Công ty
xuất
khẩu
độc lập

THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

OBO
OKS
.CO
M

XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP

Công ty
quản trò
xuất
khẩu

Khách
mua
ngoại
kiều

Nhà
thầu

Xuất khẩu trực tiếp sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao nếu nắm
chắc được nhu cầu thò trường, thò hiếu khách hàng…….. Nhưng ngược lại, nếu các
doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt được thông tin về thò trường thế giới
và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro, thiệt hại trong hình thức này không phải nhỏ.
Xuất khẩu trực tiếp được thực hiện thông qua 2 cách:

1.2.1.1 Phòng xuất khẩu trực thuộc công ty (Buil in Export Department )
Đây là bộ phận chức năng của công ty chuyên thực hiện nghiệp vụ xuất
nhập khẩu.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Bộ phận này có các nhiệm vụ sau :
- Điều tra, nghiên cứu thò trường về các sản phẩm của công ty
- Tổ chức đàm phán, ký kết các hợp đồng xuất khẩu.
- Tổ chức hàng hóa (thu mua - vận chuyển - bảo quản - chế biến - xuất
khẩu).
- Giải quyết những thủ tục cần thiết cho hàng hóa xuất khẩu.

OBO
OKS
.CO
M

- Theo dõi việc thực hiện hợp đồng và tổ chức khâu thanh toán.

1.2.1.2 Công ty xuất khẩu độc lập (Separate Export Department):
Đây là cách tổ chức hoạt động của công ty mẹ với việc thiết lập một công
ty con nhằm giải quyết nhu cầu xuất khẩu ngày càng gia tăng và phòng xuất khẩu

bảng hiệu của doanh nghiệp. EMC chỉ hướng phí hoa hồng theo % doanh thu.
Thanh toán
Business

EMC

Import house

OBO
OKS
.CO
M

Hàng hóa

Đây là phương thức dòch vụ đơn thuần, doanh nghiệp không phải nhúng
tay trực tiếp vào việc xuất khẩu mà mọi việc do EMC đảm nhận.
Khi thực hiện hợp đồng như vậy EMC sẽ gặp thiệt hại : do họ có thể mất
thò trường, khách hàng trong tương lai khi các doanh nghiệp có thể trực tiếp ký
hợp đồng với nhà nhập khâu mà không thông qua EMC.

* EMC làm dòch vụ cho doanh nghiệp, nhưng không ký hợp đồng dich vụ.
Hợp đồng mua bán do EMC trực tiếp đứng tên, không dùng bảng hiệu của doanh
nghiệp.
Thanh toán
Business

Thanh toán

EMC

OBO
OKS
.CO
M

- Họ là những người am hiểu về điều kiện cạnh tranh, về thò trường thế
giới, có nhiều mối quan hệ bạn bè ở hải ngoại, thông thạo về nghiệp vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu, có khả năng tài chánh, vốn kinh doanh .
- Trong các hợp đồng kinh doanh, họ rất coi trọng và giữ gìn mối quan hệ
bạn hàng trong quốc gia sở tại, họ luôn giữ uy tín của mình, họ không muốn xảy
ra những tranh chấp phát sinh đối với các công ty của quốc gia sở tại.
Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu cũng
cần tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thò trường
nước ngoài.

1.2.2.3 Các nhà thầu xuất khẩu (Export Commission House)
Đây là đại diện của các nhà nhập khẩu hải ngoại, để đảm bảo việc cung
cấp hàng cho nhà nhập khẩu từ nước của nhà sản xuất.

Đặt hàng
Business

Đặt hàng

ECH

Giao hàng

Import house


Đặc điểm của Broker:

- Broker không đụng đến tiền và hàng của hợp đồng mua bán.
- Khi hợp đồng mua bán được thực hiện các bên trả tiền hoa hồng cho
Broker. Để tránh tình trạng môi giới mà không được nhận hoa hồng thì Broker ký
với các bên hợp đồng con về tiền hoa hồng theo trò giá hợp đồng mua bán ký kết
giữa các bên.
- Vốn của các công ty Broker không lớn, có văn phòng nhỏ ở mỗi quốc gia.
- Broker thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất
đònh.

1.2.2.5 Nhà xuất khẩu (Export House):

Đây là những công ty thương mại chuyên nghiệp, không có cơ sở sản xuất.
Họ mua hàng của người sản xuất và tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để xuất
khẩu và chòu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu.
Đặc điểm của nhà xuất khẩu:

- Thông thạo thò trường, thông thạo nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Có nhiều mối quan hệ trong kinh doanh.

KI L

- Lónh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu tổng hợp.
- Vốn kinh doanh lớn.

1.2.2.6 Hiệp hội xuất khẩu (Export Assiciation):




Thò trường nước ngoài mục tiêu

Nhà phân
phối/ đại lý
ở nước ngoài

Người bán lẻ

Tiêu
dùng hộ
gia đình

Chi nhánh/ công ty
con ở nước ngoài

KI L

Nhà sản
xuất

Người bán buôn

Nhà phân phối
công nghiệp

Người tiêu dùng công
nghiệp/ Chính phủ




♦ Sản xuất – chế biến thủy sản xuất khẩu có giá trò cao, chế biến sâu đòi
hỏi phải có vốn, công nghệ kỹ thuật cao... Trong khi đó, hầu hết các doanh
nghiệp sản xuất – chế biến của Trung Quốc, Thailan, Đài Loan có quy mô vừa và
nhỏ vì vậy vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh là một vấn đề nan giải. Và một
trong giải pháp để mở rộng khả năng sản xuất xuất khẩu mà các nước đó đã thực
hiện thành công là hợp tác liên kết đầu tư với nước ngoài.

KI L

♦ Trong quá trình thâm nhập thò trường thời gian, vai trò của Chính phủ
hết sức quan trọng (tìm kiếm khách hàng, xúc tiến thương mại, tiếp thò, hỗ trợ các
doanh nghiệp xuất khẩu,…)



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
♦ Một trong những cách thức quảng bá cho các sản phẩm thủy sản xuất
khẩu với thò trường thế giới là thông qua các tour du lòch, tạp chí du lòch, giới
thiệu với du khách nước ngoài về ẩm thực truyền thống, trong đó có những món
ăn được chế biến từ các loại thủy hải sản đặc thù của quốc gia.
♦ Theo kinh nghiệm của Trung Quốc và Thailan, để gia tăng kim ngạch
xuất khẩu cần phải đa dạng hóa phương thức xuất khẩu, trong đó coi trọng hình
thức tổ chức phân phối trực tiếp trên thò trường nước nhập khẩu.
Tóm tắt chương:

Chương 2.

OBO
OKS
.CO

2000
9.472,151
3.284,884
63,537
588,836

2001
10.069,233
3.308,488
64,808
642,849

2002
11.476,166
3.860,386
67,827
686,547



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2

3

4

5


118.777

1.387,049
5.474,357
13,97
16,69
4,66
6,80
12,70
13,52
100,00
33,64
0.59
5,98
12,09
47,70
147.318

14.482.700

10,45
15.027.000

24,03
16.700.000

0.74

0,79


USD)
Tốc độ tăng (%)
Kim ngạch xuất khẩu cả nước
(1000 USD)
Tỷ trọng trong tổng kim ngạch
xuất khẩu cả nước (%)
Kim ngạch nhập khẩu (1000
USD)

KI L

Tốc độ tăng (%)
- 65,83
7,30
6
Kim ngạch nhập khẩu cả nước
15.636.500
16.162.000
19.300.000
(1000 USD)
Tỷ trọng trong tổng kim ngạch
0,30
0,10
0,086
nhập khẩu cả nước (%)
7
Dân số (người)
2.076.717
2.099.241
2.122.539

- Hai năm 2000 và 2001 tỉnh An Giang bò lũ lụt tàn phá nặng nề, việc khắc
phục hậu quả chưa xong làm cho đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, tình
hình tiêu thụ hàng hóa trì tre, sức mua thò trường chưa được cải thiện, giá cả các
mặt hàng nông sản giảm mạnh. Ngoài ra những bất lợi của thò trường thế giới và
giá cả của các mặt hàng nông sản, thủy sản giảm sút làm cho hoạt động xuất
khẩu của tỉnh gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy mà tốc độ tăng trưởng của hai
năm không đạt như chỉ tiêu đề ra (chỉ tiêu năm 2001: 7,5%).
- Sang năm 2002, do sản xuất nông nghiệp trúng mùa và được giá nên kích
thích các lónh vực khác tăng trưởng mạnh, tiêu dùng xã hội tăng cao. Lónh vực
thương mại – dòch vụ có phần hoạt động sôi nổi, sức mua thò trường đã hồi phục
và tăng khá mạnh nên tổng mức lưu chuyển hàng hóa đạt trên 18 ngàn tỷ đồng
tăng 34.7% so với năm 2001. Và nhu cầu đầu tư sản xuất phát triển tăng, chương
trình khuyến nông tiếp tục thực hiện và hỗ trợ cho sản xuất công nghiệp – tiểu
thủ công nghiệp của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh phát triển. Tất cả những
điều đó đã góp phần đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong năm 2002.
♦ Xét về cơ cấu ngành nghề:

- GDP của ngành thương mại – dòch vụ An Giang chiếm tỷ trọng cao nhất
qua các năm (trung bình là 47,5%). An Giang là tỉnh có sự chuyển dòch cơ cấu
kinh tế rõ nét nhất theo hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và
thương mại – dòch vụ ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nông nghiệp đứng vò trí thứ hai sau thương mại – dòch vụ, chiếm tỷ trọng
33,64% (năm 2002). Sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp An Giang là lúa
gạo. Ngoài ra, còn có các loại rau màu dùng cho chế biến lương thực thực phẩm.
- Công nghiệp – xây dựng chiếm 12,09% tổng GDP của tỉnh An Giang
năm 2002. Các sản phẩm của ngành này bao gồm: chế biến thủy hải sản đông
lạnh, chế biến lương thực thực phẩm, thức ăn gia súc, may mặc, giày dép, xi –
măng, gạch ngói, điện thương phẩm, …

KI L

– tiểu thủ công nghiệp.
- Kim ngạch nhập khẩu năm 2001 đạt 15,464 triệu USD chỉ bằng 35%
năm 2000, chiếm 0,097% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước, nguyên nhân
do một số mặt hàng nhập khẩu trong thời kỳ đầu được thay thế bằng hàng
sản xuất trong nước như một số loại phân bón, thuốc trừ sâu, động cơ máy
nông nghiệp. Bên cạnh đó, nhập khẩu qua đường tiểu ngạch tăng làm giảm
trò giá nhập khẩu chính ngạch.
Năm 2002, kim ngạch nhập khẩu có tăng lên 16,591 triệu USD , chiếm
0,086% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước do về cuối năm việc tiêu thụ hàng
hóa có chiều hướng thuận lợi nên đa số các mặt hàng nhập khẩu đều tăng. Ngoài
ra, một số doanh nghiệp trong tỉnh tiến hành nâng cấp cơ sở và mở rộng sản xuất
nên có nhập một số dây chuyền công nghệ góp phần cho kim ngạch nhập khẩu
tăng hơn cùng kỳ.
Thò trường nhập khẩu chủ yếu của tỉnh An Giang là Châu Á (chiếm 55 –
60% tổng trò giá nhập khẩu), còn lại là một số nước Châu u, Mỹ,…

KI L

Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của tỉnh chủ yếu là các mặt hàng phục vụ cho
sản xuất và nguyên vật liệu gia công.
♦ GDP bình quân đầu người tăng từ 4,561 triệu đ/người/năm 2000 lên
5,407 triệu đ/người/ năm 2002 cho thấy đời sống nhân dân tỉnh An Giang có
nhiều cải thiện.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2.2 Tình hình nuôi trồng, khai thác thủy sản của tỉnh An Giang 2001 – 2002
2.2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng

1.464,63
- Cá ao, hầm
1.079,74
921,45
1.414,53
- Cá nuôi ruộng
129,70
62,25
50,10
3. Số lượng bè nuôi cá thả cá
3.086,00
3.237,00
4.053,00
II. Toàn ĐBSCL
445.200,00 547.100,00 571.700,00
* Tỷ trọng so với ĐBSCL (%)
0,28
0,23
0,31
III. Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ
652.000,00 887.500,00 955.000,00
sản của cả nước
* Tỷ trọng so với cả nước (%)
0,19
0,14
0,18
Nguồn: Báo cáo tổng kết hằng năm của Bộ thuỷ sản, Niên giám Thống ke âtỉnh An
Giang năm 2002.
Qua Bảng 2.2 ta thấy:


190.660

OBO
OKS
.CO
M

II. Sản lượng của ĐBSCL
1.169.060
1.273.707
1.327.437
* Tỷ trọng so với ĐBSCL (%)
14,66
14,15
14,36
III. Sản lượng của cả nước
2.003.700
2.226.900
2.410.900
* Tỷ trọng so với cả nước (%)
8,55
8,09
7,91
Nguồn: Báo cáo tổng kết hằng năm của Bộ thuỷ sản, Niên giám Thống ke âtỉnh An
Giang năm 2002.
Qua bảng 2.3, ta thấy sản lượng thủy sản của tỉnh An Giang tăng qua các năm, nhưng tỷ trọng so với ĐBSCL và cả nước có xu
hướng giảm do tốc độ tăng sản lượng của tỉnh thấp hơn của ĐBSCL và cả nước.

KI L



I. Sản lượng nuôi trồng
- Tôm
- Cá
Trong đó
Sản lượng cá bè
41.695
45.443
58.132
- Thủy sản khác
119
130
137
II. Sản lượng của ĐBSCL
365.141
444.394
478.786
- Tôm
68.995
118.432
144.849
- Cá
234.755
248.468
268.009
* Tỷ trọng so với ĐBSCL (%)
21,95
18,82
23,31
-03

là cá tra và cá basa. Còn lại là sản phẩm tôm (chiếm 0,27%) và các sản phẩm thủy sản khác (chiếm 0,13%). Khối lượng và tỷ lệ
ở các mặt hàng này có xu hướng gia tăng.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
♦ Sản lượng khai thác
Bảng 2.5 Sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh An Giang
ĐVT: tấn

OBO
OKS
.CO
M

96.570
79.061
I. Khai thác thủy sản
91.268
1. Cá
68.631
72.956
58.789
2. Tôm
86
87
85
3. Thủy sản khác
22.551
23.527

khác (nhuyễn thể hai mảnh, mực,…) – 25,53%, và tôm.

Biểu đồ 2.1



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Sản lượng nuôi trồng khai thác thủy sản tỉnh
An Giang (đvt: tấn)
200,000

190,660

180,213

171,424

150,000

OBO
OKS
.CO
M

100,000 80,156

111,599

91,268

2001
1.082.659
650.015
428.864
3.780

2002
1.227.744
871.747
351.589
4.408

60,04
39,61
0,35

71,00
28,64
0,36

KI L

1. Tổng số
- Nuôi trồng thủy sản
- Khai thác thủy sản
- Dòch vụ
2. Cơ cấu (%)
- Nuôi trồng thủy sản
59,94
- Khai thác thủy sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status