CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN
CHÓ, MÈO: CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT,
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : THÁI THỊ TUYẾT LOAN
Ngành

: Thú Y

Lớp

: Thú Y Vĩnh Long

Niên khóa

: 2003 - 2008

- 2009 -


CÁC TRƯỜNG HỢP PHẪU THUẬT THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ, MÈO:
CHỈ ĐỊNH, PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH



ii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: “ Các trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo: chỉ định,
phương pháp phẫu thuật, kết quả điều trị tại Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh”
Mục đích đề tài: Khảo sát tất cả trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó,
mèo và ghi nhận kết quả điều trị.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/08/2008 đến ngày 14/01/2009. Chúng tôi
ghi nhận có 111 ca ngoại khoa được thực hiện tại Bênh viện Thú y Trường Đại học
Nông Lâm. được chia làm 21 trường hợp. Trong đó trường hợp triệt sản cái chiếm tỷ
lệ cao nhất 30,27%. Kế đến là triệt sản đực chiếm tỷ lệ 11,93%. Mổ lấy thai có 10 ca
chiếm tỷ lệ 9,17%. Bướu có 8 ca tỷ lệ là 7,34%. Các trường hợp gãy xương, lồi mắt,
mộng mắt cùng chiếm tỷ lệ là 6,42%. Có 4 ca vỡ tĩnh mạch tai chiếm tỷ lệ 3,76%. Sa
trực tràng và nhiễm trùng có 3 ca ở mỗi trường hợp cùng chiếm tỷ lệ 2,75%. Áp xe, cắt
đuôi, hernia, sạn bàng quang, vật lạ chiếm tỷ lệ 1,83% cho mỗi trường hợp và thấp
nhất là các trường hợp đứt chân, mổ bỏ mắt, nối ruột, rách da bìu, sứt đệm, thận đều
chiếm tỷ lệ 0,92%.
Về nhóm các ca bệnh xảy ra khá đồng đều ở 2 nhóm với nhóm chó nội là 58 ca
và nhóm chó ngoại là 53 ca. Nhìn chung các trường hợp điều trị tai bệnh viện thú y có
tỷ lệ thành công cao, mặc dù có mộ số ca tử vong, thời gian lành vết thương chậm.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa ......................................................................................................................i

2.3.2.6. Tuyến tiền liệt ........................................................................................................... 6
2.3.2.7. Tuyến hành................................................................................................................ 6
2.3.2.8. Dương vật ................................................................................................................. 6
2.3.2.9. Ống thoát tiểu của thú đực ......................................................................................... 6
2.3.2.10. Xương dương vật và ống dẫn tiểu ............................................................................ 6
2.4. CƠ QUAN TIẾT NIỆU................................................................................................... 7
2.4.1. Thận............................................................................................................................. 7
2.4.2. Ống dẫn tiểu ................................................................................................................. 7
2.4.3. Bàng quang .................................................................................................................. 7
2.5. CƠ THỂ HỌC CỦA DẠ DÀY........................................................................................ 7
2.6. ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂN BÀO LÀNH VÀ TÂN BÀO ĐỘC............................................. 7
2.7. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHẪU THUẬT.............................................. 8

iv


2.7.1. Phương pháp vô trùng và sát trùng ............................................................................... 8
2.7.1.1. Vô trùng .................................................................................................................... 8
2.7.1.2. Sát trùng.................................................................................................................... 8
2.7.1.3. Vi trùng học phẫu thuật ............................................................................................. 8
2.7.1.4. Biện pháp sát trùng.................................................................................................... 9
2.7.1.5. Dùng hóa chất ......................................................................................................... 10
2.7.2. Phương pháp vô cảm .................................................................................................. 11
2.7.2.1. Gây tê...................................................................................................................... 11
2.7.2.2. Gây mê.................................................................................................................... 12
2.7.2.3. Sơ lược về thuốc tiền mê và thuốc mê được sử dụng................................................ 14
2.7.3. Sự lành vết thương ..................................................................................................... 15
2.7.3.1. Giai đoạn viêm nhiễm (hay giai đoạn cầm máu: bắt đầu từ khi có vết thương và kéo
dài từ 2 – 5 ngày) ......................................................................................................... 15
2.7.3.2. Giai đoạn biểu mô hóa............................................................................................. 16

3.3. PHƯƠNG TIỆN KHẢO SÁT ....................................................................................... 25
3.3.1. Dụng cụ...................................................................................................................... 25
3.3.2. Dược phẩm................................................................................................................. 25
3.4. NỘI DUNG ĐỀ TÀI ..................................................................................................... 26
3.5. CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI ......................................................................................... 26
3.6. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN..................................................................................... 27

v


3.6.1. Khám tổng quát .......................................................................................................... 27
3.6.2. Chuẩn bị thú ............................................................................................................... 27
3.6.3. Thực hiện các can thiệp ngoại khoa ............................................................................ 27
3.6.3.1. Triệt sản chó cái ...................................................................................................... 27
3.6.3.2. Triệt sản chó đực ..................................................................................................... 32
3.6.3.3. Mổ lấy thai .............................................................................................................. 32
3.6.3.4. Can thiệp phẫu thuật bướu ....................................................................................... 36
3.6.3.5. Bó bột do gãy xương ............................................................................................... 36
3.6.3.6. Phẫu thuật ở mắt...................................................................................................... 37
3.6.3.7. Phẫu thuật ở tụ máu tai ............................................................................................ 39
3.6.3.8. Phẫu thuật lồi trực tràng .......................................................................................... 39
3.6.3.9. Phẫu thuật cắt đuôi .................................................................................................. 40
3.6.3.10. Phẫu thuật hernia ................................................................................................... 40
3.6.3.12. Phẫu thuật cắt nối ruột ........................................................................................... 43
3.6.3.13. Những tai biến trong và sau khi mổ ....................................................................... 43
3.7. XỬ LÝ SỐ LIỆU .......................................................................................................... 44
Chương 4 ............................................................................................................................. 45
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................................................. 45
4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHUNG TẠI PHÒNG KHÁM................................................ 45
4.2. TRIỆT SẢN CÁI .......................................................................................................... 46

Bảng 4.9 Kết quả lành vết thương trong trường hợp sạn bàng quang .........................54
Bảng 4.10 Kết quả lành vết thương ở tai....................................................................54
Bảng 4.11 Kết quả lành vết thương trong trường hợp hernia......................................55
Bảng 4.12 Kết quả điều trị và thời gian lành vết thương của các trường hợp phẫu thuật
khác ...........................................................................................................56

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bộc lộ sừng tử cung....................................................................................28
Hình 3.2 Cột buồng trứng..........................................................................................29
Hình 3.3 Cột tử cung.................................................................................................29
Hình 3.4 Tử cung bình thường ..................................................................................30
Hình 3.5 Tử cung bị viêm .........................................................................................30
Hình 3.6 Đóng thành bụng lại ...................................................................................31
Hình 3.7 Sau khi may xong .......................................................................................31
Hình 3.8 Cố định chó trên bàn mổ và cạo lông, sát trùng vị trí mổ ............................33
Hình 3.9 Thực hiện đường mổ qua da, mô liên kết lớp mỡ rồi mổ ngay đường trắng,
sau khi gây tê.............................................................................................33
Hình 3.10 Tạo một vết thủng trên thân tử cung rồi kẹp thành tử cung vào lớp cơ thành
bụng ..........................................................................................................34
Hình 3.11 Kéo bọc ối ra và xé vỡ bọc ối....................................................................34
Hình 3.12 Lau sạch đàm nhớt ở miệng, mũi rồi kẹp rốn, cắt rốn................................35
Hình 3.13 Mắt chó bị lồi do cắn nhau........................................................................37
Hình 3.14 Mắt chó sau khi may xong. .......................................................................38
Hình 3.15 Mắt chó sau khi mổ bỏ..............................................................................39
Hình 3.16 Mổ bàng quang trên thú đực .....................................................................41
Hình 3.17 Đưa bàng quang ra ngoài xoang bụng .......................................................42

Ngọc Thúy Linh, chúng tôi tiến hành đề tài: “Các trường hợp phẫu thuật thường
gặp trên chó, mèo: chỉ định, phương pháp phẫu thuật, kết quả điều trị tại Bệnh
viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh”.
1.2. MỤC ĐÍCH:
- Khảo sát tất cả trường hợp phẫu thuật thường gặp trên chó, mèo và ghi nhận
kết quả điều trị.

1


1.3. YÊU CẦU:
- Khảo sát các trường hợp phẫu thuật thường gặp xảy ra trên chó, mèo trong
tổng số ca bệnh được đưa đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú y.
- Xác định chi tiết và tỉ lệ bệnh trên tổng số ca khảo sát.
- Ghi nhận kết quả điều trị.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. MỘT SỐ CHỈ TÊU SINH LÝ CHÓ:
- Nhiệt độ trực tràng:
Chó: 38-390C, thân nhiệt buổi sáng thấp hơn buổi chiều từ 0,2- 0,5oC. Sự vận
động, hưng phấn căng thẳng cũng làm tăng thân nhiệt tức thời.
- Tần số hô hấp:
Chó lớn: 10-40 lần/phút
Chó con: 15-30 lần/phút
- Mạch:
Chó lớn: 60-160 lần/phút

2.3.1.3. Tử cung
Nối giữa ống dẫn trứng và âm đạo là nơi tiếp nhận trứng, nuôi dưỡng, che chở
bào thai, tạo cơn rặn co thắt tống thai ra ngoài.
-

Sừng tử cung: gồm 2 sừng cho 2 ống dẫn trứng phía trước. Các sừng nằm
hoàn toàn trong xoang bụng.

-

Thân tử cung: nằm 1 phần trong xoang bụng, 1 phần trong xoang chậu,
đường kính lớn hơn sừng tử cung nhưng ngắn hơn. Thân là nơi tiếp nhận 2
sừng.

-

Cổ tử cung: là phần hẹp phía sau có thành rất dày nối với âm đạo.

-

Màng treo tử cung ở 2 bên, liên kết tử cung với thành trên của xoang bụng
và xoang chậu.

2.3.1.4. Âm đạo
Là phần nối tiếp sau cổ tử cung, tiếp nhận cơ quan sinh dục thú đực, cũng là
một ống cơ có thiết diện rất lớn. Phía sau âm đạo nối với âm hộ tại một bờ liên kết, có
lổ của ống thoát tiểu từ bàng quang đổ vào.
2.3.1.5. Tiền đình
Là giới hạn của phần cuối âm đạo và âm hộ phía sau. Phía trước tiền đình có
màng trinh. Màng này phía dưới có lổ mở thoát tiểu.

2.3.2.4. Màng bao dịch hoàn
Có dạng túi, nguồn góc từ phúc mạc, chạy từ vùng bẹn sâu đến bìu, gồm 2 lớp:
lá thành phúc mạc và lá tạng phúc mạc.
2.3.2.5. Ống dẫn tinh
Gồm 2 ống nhỏ đưa tinh trùng từ đuôi phó dịch hoàn đến đoạn đầu ống thoát tiểu.

5


2.3.2.6. Tuyến tiền liệt
Nằm ở cổ bàng quang, đoạn đầu ống thoát tiểu và đổ dịch tiết vào ống này bằng
các lổ nhỏ. Có tác dụng: pha loãng tinh dịch và tăng hoạt tính tinh trùng, trung hòa độ
acid trong niệu dục cũng như trung hòa CO2 do tinh trùng thải ra khi sử dụng glucose.
2.3.2.7. Tuyến hành
Nằm hai bên ống thoát tiểu ngay tại cung tọa của xương chậu. Tuyến tiết ra
dịch nhờn để làm trơn và rửa niệu đạo trước khi giao phối.
2.3.2.8. Dương vật
Là cơ quan giao phối của thú đực, nằm trong da trùm dương vật, gồm 3 phần: rễ
nối với cung tọa của xương chậu, thân nối tiếp rễ, qui đầu là phần tận cùng phía
trước, có một lổ mở của ống thoát tiểu.
Dương vật có hai phần đàn hồi chính gọi là thể hang dương vật và thể hang ống
thoát tiểu.
-

Thể hang dương vật: chiếm hầu hết cấu tạo dương vật (trừ phần qui đầu), nó
bắt đầu từ cung tọa, lẫn lộn với cơ tọa – hang.

-

Thể hang ống thoát tiểu: cấu tạo gần giống thể hang dương vật, nhưng có

Có hai quả phải và trái nằm trong xoang bụng, ở hai bên cột sống thắt lưng, mặt
trên tiếp giáp với các cơ của thắt lưng, mặt dưới tiếp giáp với ruột.
2.4.2. Ống dẫn tiểu
Là ống dẫn từ thận đi vào bàng quang, gồm hai phần: phần bụng và phần chậu
-

Phần bụng: bắt đầu từ bể thận chạy ra sau, song song với mạch máu lớn
vùng thắt lưng

-

Phần chậu: khi đi vào xoang chậu, các ống dẩn tiểu hơi chếch xuống dưới
và đổ vào trong để đổ vào cổ bàng quang

2.4.3. Bàng quang
Là một túi cơ có kích thướt rất thay đổi tùy thuộc vào lượng nước tiểu đang
chứa. Mặt dưới của bàng quang nằm trên sàn xoang chậu, mặt trên tiếp xúc với trực
tràng, đoạn cuối ống dẩn tinh, túi tinh nang nếu là thú đực, với thân tử cung và âm đạo
nếu là thú cái. Bàng quang cố định nhờ 3 dây treo: dây treo giữa và giây treo 2 bên.
2.5. CƠ THỂ HỌC CỦA DẠ DÀY
Dạ dày là chổ phình ra của bộ máy tiêu hóa, nằm giữa thực quản và tá tràng.
Dạ dày chia ra trừng phần không có giới hạn rõ rệt:
-

Phần thượng vị: là phần nhỏ nhất nằm bao quanh cửa vào của thực quản.

-

Phần đáy: là phần trên hết có hình hơi tròn, ở trên và bên trái của phần
thượng vị.


2.7. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHẪU THUẬT
2.7.1. Phương pháp vô trùng và sát trùng
Đã từ lâu, nhiễm trùng ngoại khoa luôn là mối lo ngại cho các nhà phẫu thuật.
Mãi đến thế kỷ XIX, nhờ hiểu biết về vi trùng học, có biện pháp vô trùng và sát trùng
hiệu quả đã góp phần cho ngành phẫu thuật có những bước tiến nhảy vọt. Sự khám phá
ra thuốc tê, thuốc mê hầu như quyết định đến sự phát triển nhanh chóng của ngành
phẫu thuật hiện đại.
2.7.1.1. Vô trùng
Là phương pháp bảo vệ vết thương khỏi sự xâm nhập của vi trùng trong lúc mổ,
muốn vô trùng phải đảm bảo các nguyên tắc sát trùng thật tốt.
2.7.1.2. Sát trùng
Là các biện pháp tiêu diệt cả vi trùng lẫn bào tử.
2.7.1.3. Vi trùng học phẫu thuật
Lúc thú bình thường da còn nguyên vẹn, có sự chống lại xâm nhập của vi trùng.
Nhưng khi tạo 1 vết thương trên da thì sự phòng vệ đã bị phá vỡ từ đó vi sinh vật rất
dễ xâm nhập.
Các vi trùng sinh bệnh thường gặp trong phẫu thuật là:
 Streptococcus: tạo mủ lỏng như nước.
 Staphylococcus: gây mủ vàng lợt.
 Pseudomonas: trực trùng mủ xanh lợt, mùi hôi mốc.
 Mycobacterium tuberculosis: gây lao phổi, lao xương, các hạch bạch
huyết,….
 Clostridium tetani: gây uốn ván.
8


 Nấm Cadida: gây bệnh trên lông, da.
 Nhờ hiểu biết về bản chất của chúng nên việc phòng ngừa và tiêu diệt
chúng trong phẫu thuật sẽ tốt hơn.

Không sử dụng được cho dầu mỡ, phấn bột.

-

Sử dụng vận hành máy không đúng, không hiệu quả, không an toàn.

Khử trùng bằng hơi nóng khô
Sử dụng cho những vật liệu chịu được nhiệt độ cao như sành sứ, thủy tinh, bột phấn.
Thời gian: từ 30 – 60 phút ở nhiệt độ 1800C – 2000C.

9


Ưu điểm:
-

Dụng cụ sắc bén không cùn mòn.

-

Diệt khuẩn loại dầu phấn.

Khuyết điểm:
-

Thời gian dài và thay đổi tùy loại dụng cụ.

-

Nhiệt độ cao dễ hư đồ vải, cao su.


trùng, virus, nấm).

Dị ứng.

Sát trùng vết thương Hơi ăn mòn dụng
(nồng độ 0.5%).

cụ.

Diệt trùng, phóng Sát trùng vết thương Tác dụng ngắn.
Nước oxy già 20 thể
tích

thích oxy khi gặp sâu có nhiều ngóc Không dùng cho vết
catalase của mô.

ngách.

thương đang lên mô

Đẩy mô hoại tử ra Cầm máu khi chảy hạt tốt.
nhờ sự sủi bọt.

máu rỉ rả.

Tác dụng lên vi Sát trùng da trong Không

diệt


 Do vậy, tiệt trùng hóa chất chỉ dùng với các dụng cụ kỵ nhiệt.
2.7.2. Phương pháp vô cảm
Vô cảm là phương pháp làm cho thú bệnh mất cảm giác tạm thời để có thể tiến
hành phẫu thuật một cách dễ dàng. Vô cảm có thể làm mất cảm giác một phần trên cơ
thể hoặc toàn thân. Có 2 phương pháp vô cảm là gây tê và gây mê.
2.7.2.1. Gây tê
Tê là trạng thái tạm thời giảm hoặc mất cảm giác đau ở nơi tiếp xúc do hủy bỏ
tính cám ứng và tính dẫn truyền của thần kinh hay các dây tận cùng của thần kinh.
Các phương pháp gây tê
- Gây tê bề mặt: đặt thuốc tê lên da hoặc màng nhày để làm mất cảm giác do
chùm tận cùng dây thần kinh cảm giác bị tê liệt. Dùng trên màng niêm, miệng, yết hầu,
khí quản, âm đạo, kết mạc, giác mạc dưới dạng phun, xịt, thoa
- Gây tê thấm: tiêm nhiều lần những thể tích nhỏ dung dịch thuốc tê vào mô.
Thuốc khuyếch tán quanh nơi chích, gây tê liệt thân hoặc chùm tận cùng dây thần kinh
ngoại biên. Chống chỉ định khi có sự hoại tử viêm tế bào tại vùng mổ.
- Gây tê thấm trực tiếp: chích dọc theo chiều dài và chiều sâu vết mổ. Dùng
kim dài vừa phải đâm vào mô dưới da và hướng mũi kim về phía trước dọc theo chiều
dài vết mổ. Vừa rút kim lùi lại vừa bơm thuốc tê từ từ. Nếu vết mổ sâu hơn kim thì rút
kim ra và đưa vào sâu hơn chổ ban đầu.
11


- Gây tê thấm theo chu vi: chích quanh vị trí mổ và các mô ở dưới. Khi đã bơm
thuốc tê một đường kim rút ra và đâm theo hướng khác cho đến khi quay tròn hết vùng mổ.
 Thuốc tê thường dùng cho chó
Lidocain 2%, Novocain 3%, Lidocain spray 10%
2.7.2.2. Gây mê
Mê là trạng thái mất dần ý thức, cảm giác của cơ thể suy giảm hoặc mất hẳn
phải kèm theo sự giãn cơ, nhờ đó sự đau đớn không còn, hạn chế được những cử động
bất ngờ của thú khi phẫu thuật.


Giảm tai biến trong quá trình phẫu thuật.

-

Thuốc tiền mê được cung cấp trước khi cấp thuốc mê 15 phút.

Các giai đoạn mê của sự mê toàn diện
Sự mê toàn diện được chia làm bốn giai đoạn tùy theo triệu chứng thần kinh và
các cơ bắp. Trên thực tế không có sự phân định rõ ràng giữa các giai đoạn mà giai
đoạn này nối tiếp vào giai đoạn kế tiếp.
 Giai đoạn 1: (hưng phấn tùy ý)
Thú mất cảm giác nhưng vẩn còn cử động theo ý muốn, kéo dài từ lúc bắt đầu
cấp thuốc mê cho đến khi con thú mất hết tri giác: đi đứng loạng choạng, đồng tử giãn
ra, có thể có những phản xạ tiểu tiện, tim đập nhanh mạnh, tiết nhiều nước bọt.

12


Giai đoạn này có nhiều biến đổi nhất, những trục trặc có thể xảy ra là do: loại
thuốc mê đã được sử dụng, những biến đổi về tâm tính của thú bệnh, kỹ thuật cố định
thú, tốc độ cấp thuốc mê.
Khi gần đến giai đoạn 2, thú không còn đứng được nữa và có khuynh hướng
nằm một bên.
 Giai đoạn 2: (hưng phấn không tùy ý) là giai đoạn của sự mê sảng hay là cử
động không theo ý muốn, bắt đầu từ lúc mất tri giác cho đến khi có sự thở điều hòa.
Giai đoạn thú có thể kêu la.
Các trung khu vỏ não bị ức chế nên con thú mất tri giác, hô hấp phục hồi từ từ.
Ở cuối giai đoạn 2 hô hấp gần như bình thường nhưng nếu có kích thích sẽ làm thú co
giật mạnh.



2.7.2.3. Sơ lược về thuốc tiền mê và thuốc mê được sử dụng
* Thuốc tiền mê


Acepromazine:
- Ảnh hưởng mạnh đối với thần kinh và tính độc thấp. Có giá trị đặc biệt đối với

chó, ngựa, mèo.
- Làm giảm hoạt động của thần kinh vận động.
- Làm hạ huyết áp và giảm thân nhiệt vì vậy không nên sử dụng cho thú suy nhược
- Phối hợp tốt với Ketamine, Tiletamine + Zolazepam
- Liều lượng: chó (0,125 – 0.25 mg/kg P), mèo (0,25 – 0,5 mg/kg P), tiêm tĩnh
mạch, tiêm bắp, hoặc dưới da


Atropin sulphate:
Tác dụng:
- Ngăn cản tương tác của acetylcholin và nơi tiếp thu trên tế bào hiệu ứng.
- Trên hệ thần kinh: kích thích nhẹ hô hấp do tác động nhẹ lên thần kinh trung

ương.
- Trên hệ tim mạch: thông thường không tác dụng lên tim mạch. Tuy nhiên khi
tim bị ức chế bởi tác động của amoniac, chloroform hay nicotin…atropin có tác dụng
làm tăng nhịp tim do tác động làm ức chế dây thần kinh vagus.
- Trên khí quản: phong bế xung động thần kinh phó giao cảm do đó có tác dụng
làm giãn phế quản, giảm sự bài tiết chất nhầy.
- Trên dạ dày – ruột: phong bế hiệu ứng làm co thắt cơ trơn của acetylcholin từ
đó làm giảm nhu động ruột, chống co thắt ruột.

phút, dẫn đến sự cầm máu và tích tụ những phần tử tế bào trong phạm vi mạch máu
này. Tiểu cầu tích tụ ở vết thương và phản ứng với thrombin để hình thành cục máu
đông.
Sau đó có sự phóng thích histamine sẽ gây giãn mạch, và tăng tính thấm mao
mạch dẫn đến sự rò rỉ huyết tương và các thành phần tế bào vùng vết thương.
Trên lâm sàng, quá trình này được thể hiện bằng sự phù nề và sưng chỗ vết
thương.
 Quá trình đáp ứng tế bào:
Quá trình đáp ứng tế bào xảy ra đồng thời, có sự xâm nhập kết dính và xuyên
mạch của bạch cầu xuất hiện. Chính sự khếch tán của bạch cầu sẽ kích thích sự di
chuyển và làm tăng nồng độ bạch cầu trung tính đi vào vùng vết thương để thực bào vi
trùng vật lạ và các mô hoại tử, xảy ra cao nhất vào 2 – 3 ngày đầu của vết thương và
kết thúc vào ngày thứ 3 (trừ khi có sự nhiễm trùng vết thương).
15


Bạch cầu đơn nhân được chuyển thành đại thực bào và di chuyển vào vết
thương để tiếp tục hiện tượng thực bào, chiếm ưu thế vào ngày thứ 3 và đây là tế bào
đặc thù của quá trình viêm nhiễm mãn tính. Ngoài ra, bạch cầu đơn nhân còn giữ vai
trò quan trọng trong việc thu hút các nguyên sợi bào (Fibroblast) xuất hiện trong vòng
24 giờ đầu của vết thương.
2.7.3.2. Giai đoạn biểu mô hóa
Hình thành một lớp tế bào bề mặt băng ngang qua vết thương, lớp này được
xem như hàng rào bảo vệ sự xâm nhập của vi trùng và vật lạ. Tuy nhiên, lớp biểu mô
này rất mỏng, lỏng lẻo và dễ tổn thương.
Sự tăng sinh và biệt hóa của biểu mô được tiếp tục nhưng lớp này vẫn rất yếu
cho đến khi sự hình thành sẹo xơ được thành lập.
2.7.3.3. Giai đoạn tăng sinh sợi
Đây là giai đoạn hình thành sẹo xơ tạo nên sức bền co dãn cho vết thương, xảy
ra từ ngày thứ 2 đến 3 tuần. Giai đoạn tăng sinh sợi gồm 3 hiện tượng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status