Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức protein và xơ trong khẩu phần và các biện pháp nâng cao hiệu quả sinh khí sinh học của chất thải lợn thịt tt - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

LÊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC
MỨC PROTEIN VÀ XƠ TRONG KHẨU PHẦN
VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SINH KHÍ SINH HỌC CỦA CHẤT THẢI LỢN THỊT

CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI
MÃ SỐ: 9 62 01 05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại: Viện Chăn nuôi
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
1. PGS. TS Bùi Văn Chính
2. GS. TS Vũ Chí Cƣơng

Phản biện 1:.................................................................................................

Phản biện 2:.................................................................................................

Phản biện 3:.................................................................................................

o iệu suất sin k í ủa bể biogas, ở Việt Nam hầu n
ó n ữn n iên
cứu về á yếu tố ản
ởn đến quá trìn lên m n ủa bể biogas.
Nhằm óp p ần oàn t iện n n ệ bio s tron
ăn nu i lợn
ún t i tiến
àn á n iên ứu về ản
ởng của yếu tố din d ỡng tron k u p ần đến quá trìn
lên m n sin k í sin ọc của chất thải, n n n iên ứu tỷ lệ p loãn
ất thải và
sử dụng chất bổ sung tự n iên n ằm n n
o iệu suất xử lý ất thải.
V i nhữn lý do trên ún t i lựa chọn đề tài: “N iên cứu ản
ởng củ á mức
prot in và x tron k u phần và á biện p áp n n
o iệu quả sin k í sin ọc của
chất thải lợn thịt”
2.
Mục tiêu của đề tài
- á địn đ ợ ứu ản
ởng củ á mứ prot in và x tron k u phần nu i lợn thịt
ở á i i đoạn nu i d ỡn k á n u đến quá trìn lên m n yếm k í và sin k í CH4 của
chất thải lợn thịt ở điều kiện in vitro
- á địn đ ợ ản
ởng của tỷ lệ iữ p n và n
đến quá trìn lên m n yếm k í và
sin k í CH4 của chất thải lợn ở điều kiện in vitro và in vivo ở mù đ n và mù è
- á địn đ ợ ản
ởng của tỷ lệ bổ sung chất bổ sung tự n iên đến quá trìn lên m n

- Kết quả n iên ứu của luận án o t ấy: Để tăn k ả năn sin k í sin ọc sử dụng
chất bổ sung tự n iên là dịch dạ cỏ và n c thải sau biogas v i tỷ lệ bổ sun là 6 trong
mù đ n và mù è đã m n lại hiệu quả sin k í sin ọ và m i tr ờn rõ rệt n n
n c thải sau biogas mang lại hiệu quả o n
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.

Tổng quan về đặc điểm tính chất cơ bản của chất thải từ chăn nuôi lợn
Chất thải ăn nu i là sản ph m phụ của quá trìn sản xuất ăn nu i C ất thải

ăn nu i ó dạn
ín : ất rắn ất lỏn
ất k í. ùy t o loại i sú t ứ ăn độ
tuổi, kh u phần ăn k á n u mà l ợn p n t ải r
n sẽ k á n u ả về khối l ợng
lẫn t àn p ần (Vu và cs., 2009). P

n t ứ

ăn nu i và k u phần ăn ản

ởng rất

rõ rệt đến t àn p ần và tín
ất của chất thải (Møll r và cs., 2004). Bên ạn t àn
phần N và P cao, thứ ăn
n n iệp òn

á k án sin
y á

n iễm đ n trở lên trầm trọn
n do xử lý ất thải t
ăn
nu i
tốt và việc sử dụng thức ăn t
n p m
ợp lý (
Qu n Hoàn
;
Burton và urn r
). Kết quả của việ d t
àm l ợn nit p otp o tron
ất
thải dẫn đến n iễm m i tr ờn đất và n c ở khu vự xun qu n á tr n trại ăn
nu i lợn n n iệp. Ứng dụn
n n ệ biogas xử lý ất thải ăn nu i là iải p áp
hiện áp dụng nhiều nhất hiện n y n n vận àn và quản lý á
n trìn k í sin ọc
òn n iều hạn chế và n là n uyên n n làm i tăn
n iễm m i tr ờng.


3
1.4. Ảnh hƣởng của khẩu phần đến chất thải của lợn và đến quá trình lên men tạo
khí sinh học
Đặ điểm tín
ất của chất thải chịu ản
ởng rất rõ rệt bởi á t àn p ần dinh
d ỡn ó tron k u phần thứ ăn: Chất rắn dễ b y i S tron p n lợn bao gồm 2
phần: VS dễ dàn p n uỷ và S ậm p n uỷ (VSED, VSSD). VS chậm p n uỷ

quá trìn lên m n tạo KSH, nhất là đối v i i i đoạn đầu tiên ủ quá trìn lên m n á
n uyên liệu k ó p n iải. Nhiều n iên ứu đã o t ấy bổ sun n uồn vi k u n sin
k í m t n vào bể KSH đã làm tăn rõ rệt l ợn k í m t n (Chengdu Biogas
Research Institute of China, 1992).
CHƢƠNG II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án đã tiến àn á t í n iệm sau:
(i)
N iên ứu ản
ởn ủ mứ prot in và x tron k u p ần nu i lợn t ịt đến k ả
năn sin k í sin ọ ở á i i đoạn nu i d ỡn k á n u đến iệu quả sin k í sin
ọ ủ
ất t ải lợn t ịt ở điều kiện in vitro.
(ii)
N iên ứu ản
ởng của tỷ lệ p loãn iữ p n và n
đến năn suất sinh
k í, trong mù è và mù đ n ở điều kiện in vitro và in vivo.
(iii) N iên ứu ản
ởng của việc bổ sung một số chất bổ sung tự n iên đến hiệu quả
lên m n tạo k í sin ọc vào mù è và mù đ n ở điều kiện in vitro và in vivo.


4
2.1. NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC MỨC PROTEIN VÀ XƠ TRONG
KHẨU PHẦN Ở CÁC GIAI ĐOẠN NUÔI DƢỠNG KHÁC NHAU ĐẾN HIỆU
QUẢ SINH KHÍ SINH HỌC CỦA CHẤT THẢI LỢN THỊT Ở ĐIỀU KIỆN IN
VITRO
2.1.1. Vật liệu – Địa điểm – Thời gian nghiên cứu
- Chất thải hỗn hợp p n và n c tiểu) của lợn thịt nu i n n iệp.
- Dịch trong bể p n ủy biogas xử lý p n lợn (Inoculum).

14,11
Proteint
VCK)
19,02
t
CK
6,32
Giai đoạn 35 – 60 kg
VCK (%)
89,21
ME (MJ/kgVCK)
13,77
Proteint
VCK)
16,92
t
CK
8,10
Giai đoạn 60 kg – xuất chuồng
VCK (%)
89,28
ME (MJ/kgVCK)
13,49
Proteint
VCK)
14,37
t
CK
8,58


14,97
8,37

88,14
13,59
16,91
10,46

89,24
13,67
14,78
8,04

88,11
13,58
14,76
10,25

88,81
13,76
12,82
7,92

87,29
13,76
12,88
10,34

88,16
13,40


5
t í n iệm ứng v i
i i đoạn nu i d ỡng gồm 6 n t ứ t n ứng v i 06 kh u
phần ăn k á n u và đ ợc lặp lại 03 lần n vậy mỗi t í n iệm một i i đoạn nu i
d ỡng lợn thịt sẽ ó 8 l + l đối chứng (chỉ ó ino ulum .
- Thu mẫu chất thải:
n ứng v i mỗi l t í n iệm din d ỡng, chất thải hỗn hợp
đ ợc thu t á lợn ăn ùn một loại kh u phần. Một i i đoạn chất thải đ ợ t u làm
lần, mỗi lần á n u tuần. Chất thải đ ợc trộn đều đồng nhất i làm p ần bảo
quản tủ lạn s u đến k i làm t í n iệm.
- Thu dị p n ủy (chất mồi, inoculum) trong bể bio s đ n oạt độn : Để t u đ ợc
á dịch thiết kế một dụng cụ thu dịch (gần giống xylanh). Bảo quản dịch trong can nhựa
ở nhiệt độ tủ ấm t 35 -370 C, sử dụn tron vòn 7 n ày sau khi thu hoạch. Thời gian sử
dụng tốt nhất khoản
n ày s u t u oạch.
-Tiến àn t í n iệm: Chất thải và dị p n ủy của hầm bio s ino ulum là n uyên
liệu ín tron t í n iệm lên m n yếm k í invitro: Hỗn hợp n uyên liệu đầu vào ủ
mỗi n t ứ bổ sun đ ợ đ vào
i t ủy tin ó t ể tí
lít
ml ó nút o
su và nắp xoáy bằng kẽm. Chất thải đ ợc trộn v i inoculum theo tỷ lệ là :
S: S và
quy ra thể tí
ất t i để nạp vào
i bio s uyên dụng. Trong mỗi l t ể tí
ất
thải hỗn hợp là 7ml đ ợc trộn đều v i ino ulum là
ml t àn t ể tí t ự đ m lên

o đến khi khối

2.1.7. Phương pháp tính toán và phân tích số liệu
Số liệu đ ợ p n tí
đầy đủ n s u:

p

n s i trên p ần mềm Minit b 6

M

ìn t ốn kê

yij =μ+ αi +ρj+ eij
ron đó: yij=biến phụ thuộc; αi= ản
ởng củ n n tố n iên ứu; ρj= ảnh
ởng của khối; eij = sai số ngẫu n iên Giá trị của biến phụ thuộ đ ợc kiểm tra về tín


6
đồng nhất p
n s i và p n bố chu n tron tr ờng hợp k n đáp ứn á iá trị đ ợc
chuyển đổi sang dạn lo rít tự n iên tr
k i đ ợ p n tí p n s i
2.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỶ LỆ PHA LOÃNG GIỮA CHẤT
THẢI LỢN THỊT ĐẾN HIỆU QUẢ SINH KHÍ SINH HỌC CỦA MÔ HÌNH
BIOGAS VÀO MÙA HÈ VÀ MÙA ĐÔNG Ở ĐIỀU KIỆN INVITRO VÀ INVIVO
2.2.1. Đối tư ng, đ a điểm và thời gian nghiên cứu
- Vật liệu: Chất thải hỗn hợp p n và n c tiểu) của lợn thịt nu i n n iệp.

2.2.2.1. Thí nghiệm đư c tiến hành trong ph ng thí nghiệm in vitro)
Sử dụn bìn t ủy tin ìn ầu t ể tí
ml m p ỏng giống v i m ìn
biogas thu nhỏ Lú bắt đầu t í n iệm 6 p n 7
n
và 9
ất mồi dịch
trong bể bio s đ ợc nạp vào bìn ủ v i khối l ợn và tỷ lệ n n u là
dun
dị và ủ tron vòn
n ày để tạo m i tr ờng yếm k í iống nhau. S u
n ày tiến
àn đo k í và àn n ày nạp n uyên liệu v i khối l ợn và tỷ lệ n tron Bảng 2.3. í
nghiệm đ ợ t o dõi
n ày
Bảng 2.3. Khối lƣợng ph n và nƣớc nạp hàng ngày vào mô hình biogas PTN
Công thức
Tỷ lệ ph n/nƣớc
Ph n (g)
Nƣớc (g)
Tổng số (g)
1:2
14,4
28,8
43,2
CT1
1:4
8,7
34,5
43,2

t í n iệm là 6 n ày/mù
Bảng 2. . Khối lƣợng ph n tƣơi và nƣớc nạp hàng ngày của các công thức thí
nghiệm ở điều kiện thực nghiệm
Công thức
Tỷ lệ ph n/nƣớc
Ph n (kg)
Nƣớc (kg)
Tổng số (kg)
1:2
1,2
2,3
3,5
CT1
1:4
0,7
2,8
3,5
CT2
1:6
0,5
3,0
3,5
CT3
1:8
0,4
3,1
3,5
CT4
1:10
0,3

n p áp xá địn àm l ợn
ất rắn dễ b y i S : Hàm l ợn á
ất rắn dễ
o
b y i là l ợng mất đi k i nun l ợng chất rắn huyền p ù SS ở 550 C o đến khi khối
l ợn k n đổi.
2.2.2.5. Phương pháp đo sản lư ng khí sinh h c biogas)
- Đối v i t í n iệm tại p òn t í n iệm: Dùn xil n đo k í
của Australia
- Tại m ìn t ực nghiệm: Sản l ợn k í bio s đ ợ đo bằn
Flonidan củ Đức.
2.2.2.6. Phương pháp xác đ nh nồng độ khí methane % CH4)

uyên dụng JUMBO
n t đo k í G llus

Nồn độ k í CH4 trong tổng số biogas sản sin đ ợ xá định bằn máy đo nồng
độ k í m t n ủa cộn ò liên b n Đức (VISIT 03).
+ Tại p òn t í n iệm: Nồn độ k í CH4 đ ợ đo vào á n ày t í n iệm thứ 0; 5; 10;
15; 20; 25; 30.


8
+ Tại m ìn t ực nghiệm: Nồn độ k í CH4 đ ợ đo vào á n ày t í n
10; 15; 20; 25; 30, 35, 40, 45, 50, 60.
2.2.2.7. Phương pháp phân tích số liệu

iệm thứ 0; 5;

n tự n iên ứu ở nội dung 1.

ự n iệm và Bảo tồn vật nu i iện C ăn nu i
đến t án
điều kiện mù đ n và t án 6 đến t án 7 điều

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1. Phương pháp thu mẫu và chuẩn b mẫu
- Chất thải hỗn hợp p n và n c tiểu): Thu của một n óm lợn nu i t ịt ùn đàn.
- Dịch dạ cỏ: Thu t lò mổ bò.
- N c thải sau biogas: Thu t đầu ra của bể điều áp ầm biogas của hộ

ăn nu i lợn.

Phương pháp bố trí thí nghiệm ở ph ng thí nghiệm (in vitro)
í n iệm đ ợc thiết kế t o p
n p áp p n l n ẫu n iên oàn ỉn để
đán iá k ả năn sin k í bio s và CH4 Hỗn ợp ất t ải đ ợ p loãn v i n
sạ t o tỷ lệ /6 tron điều kiện mù è và / tron điều kiện mù đ n p loãn
theo khối l ợn
ăn ứ theo n iên ứu tỷ lệ p loãn tốt nhất củ t í n iệm ở nội
dung 2).
2.3.2.2.

của

Tỷ lệ bổ sung dịch dạ cỏ và n c thải s u bio s là
ất t ải
n ứng v i mỗi chất bổ sun là một n t ứ

chứn k


ất bổ sun x

lần lặp lại x

tỷ lệ bổ sun +

iệm C i ủ yếm k í ó dun tí

lần lặp lại ủ l đối

ml ó nắp

o su nắp kẽm

ặt

2.3.2.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm mô hình mô phỏng thực nghiệm (in vivo)
ín
p n/n

iệm đ ợc thiết kế t o p
ot ín

iệm mù

n p áp p n l n ẫu n iên oàn

è là /6 òn mù đ n là / và nồn độ á

là kết quả tốt nhất t u đ ợ tron n

QUẢ SINH KHÍ SINH HỌC CỦA CHẤT THẢI LỢN THỊT Ở ĐIỀU KIỆN IN
VITRO
3.1.1. Ảnh hưởng của các mức protein thô và xơ thô trong khẩu phần đến khả năng
sản xuất của l n
Kết quả ở Bản 3.1 cho thấy n n tố n iên ứu đã k n ản
ởn đến tăn
khối l ợn l ợn ăn vào n n
iệu quả chuyển ó t ứ ăn ủa lợn tron i i đoạn
t
đến khoản
k P>
N n ở á i i đoạn 30 – 60kg giảm mức protein t
trong kh u phần đã làm iảm tăn k ối l ợng của lợn và tăn ệ số chuyển ó t ứ ăn
P



10
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của các mức protein thô và xơ thô trong khẩu phần đến khả
năng sản xuất của lợn thí nghiệm
Chỉ tiêu

Mức protein thô

GĐ 1 - 30 kg


15,13

15,03

0,72

0,89

0,71

0,95

32,12

30,69

30,32

30,45

29,89

2,52

0,27

0,88

0,97


0,52

0,44

0,56

Hệ số uyển ó
k
/k tăn trọn

2,15

2,21

2,52

2,27

2,31

0,44

0,17

0,81

0,72

GĐ 30 - 60 kg



1,26

0,89

0,71

0,95

59,40b

58,15bc

56,31c

58,57

57,34

2,23

0,02

0,15

0,41

673b

631bc


0,54

Hệ số
uyển ó
TA (kg TA/k tăn
trọn

3,06b

3,26c

3,55d

3,23

3,35

0,21



1,33

0,97

0,79

0,97

KL kết t ú

86,40b

83,70b

79,35c

80,1

84,2

3,65

0

0,13

0,41

902b


0,59

0,1

3,12b

3,44b

4,29c

3,84

3,39

0,69

0

0,08

0,42

KL b n đầu k / on
KL kết t ú

k / on

ăn KL
/ on/n ày

/k tăn trọn
a

= Độ lệch tiêu chuẩn của hiệu dư với df sai số =20; b,c,d = Các giá trị trong cùng một hàng
cùng một nhân tố có ít nhất một chữ cái trên đầu giống nhau là không khác nhau; P >0,05.


11
3.1.2. Ảnh hưởng của các mức protein thô và xơ thô trong khẩu phần đến khối lư ng
và đặc tính hóa h c của chất thải l n th t
L ợng chất thải àn n ày k / on/n ày àm l ợng vật chất k
ó sự k á n u
giữ á mứ prot in và mứ x tron KP P

0,69

0,1

12%

10%

8%

RSDa

Pr



Pr và


2,05

2,06

2,06

2,05

0,06


13,22

13,83

3,39

0,68

0,92

0,85

GĐ 60 kg đến xuất
chuồng

14%

12%

10%

10%

8%

RSDa

Pr



4,17

4,14

3,92

0,89

0,15

0,5

0,67

17,9

16,13

13,18

15,21

16,25

3,61

0,67

0,31


2,11

1,79

VCKc

14,65

12,11

9,88

16%

14%

2,04

L ợn
ất t ảib
k / on/n ày
VCKc

L ợn
ăn
k / on/n ày

vào

ất t ải


3.1.3. Kết quả phân tích thành phần hóa h c của chất thải l n th t thí nghiệm nuôi
bằng khẩu phần có tỷ lệ protein và xơ khác nhau
Kết quả trong Bản 3.3 cho thấy độ pH và CK của chất thải lợn ở á k u phần
ăn k á biệt ó ý n ĩ P

9,24 ±

a

8

76,79 ±

c

11,40 ±

6

79,66 ±
76,84c ±

14,27a ±

78,90b ±

7,22c ±

15,03a ±

76,53c ±

Pr cao –

o


13,80b ±

78,79a ±

Pr tb –

thấp

Pr tb –

b

thấp

Pr cao –

cao

Pr thấp –

thấp

Pr thấp –
Pr tb –

cao
thấp

Pr tb –

15,69 ±
9

75,60b ±

f

d

7,31 ±
c

6

12,42 ±

b

7,30 ±

thấp

15,73 ±

a
a

78,68 ±

a


Pr cao –

b

7,51 ±

cao

6

8

ab

12,83 ±

7,60 ±

67

c

10,53 ±

b

t ấp

Pr cao –


18,27 ±

72,43 ±

Các số trung bình mang chữ cái a, b, c,d, theo cột của mỗi giai đoạn khác nhau ở mức ý nghĩa
P
(n=3)
Pr thấp –
t ấp 22,59a±
7
719,69a ± 6 9 13,17a ±
419,29a ±
7
b
b
b
b
Pr thấp –
o
18,02 ± 87 607,51 ± 7
10,51 ± 8
354,21 ±
8
a
b
a
b
Pr tb –
t ấp
23,23 ± 9
616,03 ±
6 13,50 ± 8
358,14 ± 6 9
1
b
c

thấp 23,66 ± 8
753,82 ± 6
16,47 ± 6
459,83 ± 9
c
ab
d
Pr thấp –
cao
19,38 ± 6
653,89 ±
11,31 ±
8 303,18c ±
9
ab
b
ab
b
Pr tb –
thấp
22,56 ± 7 598,17 ±
7
15,59 ± 9 375,26 ±
2
Pr tb –
cao
18,72c ± 76 443,46cd±
9 10,68d ± 0,34 275,87c ±
6
bc

87 11,74 ±
7 288,76c ± 7
Pr tb –
thấp
22,50a ±
596,53a ±
7 14,48b ±
324,61b ±
3
Pr tb –
cao
18,63c ± 8 441,30b±
12,32c ±
250,55d ±
Pr cao –
thấp
21,30ab ± 7 425,12b± 6
16,00a ±
323,70b ±
7
c
b
c
cd
Pr cao –
cao
18,00 ±
453,36 ±
11,92 ±
7 272,98 ± 8 9

29,9
22,1
13,0
c
b
a
a
run bìn năn suất sin k í 14,6
± 20,4
± 25,2
± 25,1
± 28,5a
±
biogas trên k p n t i
0,50
0,37
2,57
2,05
1,43
(L/kg/n ày
run bìn năn suất sin k í 257,1c ± 358,4b ± 442,9a ± 441,3a ± 499,9a ±
biogas trên k S L/k S
8,77
6,45
45,1
36,1
25,0
a
a
a

1,53
1,16
2,05
c
b
ab
ab
run bìn năn suất sin k í 149,6 ± 219,7 ± 267,4 ± 257,7 ± 283,4a ±
CH4 trên k S L/k S
7,02
7,00
26,8
20,4
35,9
a
a
a
a
5248,8 ± 5354,2 ± 5336,3 ± 4477,4 ± 4515,2a ±
Tí l y k í CH4 (L/kgVS)
296,5
186,3
510,4
361,5
552,0
Các số trung bình mang chữ cái a, b,

theo hàng khác nhau ở mức ý nghĩa P 0,05

3.2.1.2. Kết quả trong ph ng thí nghiệm vào m a h

8,62
7,64
15,27
25,17
57,73
(L/kgVS)
í l y k í bio s
9717,9 a 9764,9 a 10436,5a 8637,9b± 9076,5a ±
(L/kgVS)
±172,40
±158,74 ± 378,59 208,22
19,39
a
ab
b
a
run bìn sinh k í CH4
192,5 ±
207,2
221,6 ± 182,3 ±
182,2a ±
sinh ra (ml/n ày)
5,36
±3,27
9,98
8,97
6,80
c
a
b


theo hàng khác nhau ở mức ý nghĩa P 0,05

Kết quả tại Bảng 3.8 o t ấy sự ản
ởn ủ n iệt độ vào mù è đến quá trìn
lên m n tron bể bio s là rất rõ rệt Cá
ỉ tiêu sản l ợn trun bìn k í bio s và k í


15
CH4 sin r àn n ày ml/n ày và tí l y k í bio s s u
n ày đạt iá trị o n ất ở
tỷ lệ p loãn C s u đó đến C
C
C và C n n mứ độ k á biệt
ó
ý n ĩ t ốn kê P>
3.2.2. Kết quả thí nghiệm ở điều kiện thực nghiệm (invivo)
3.2.2.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ phân nư c đến khả năng sinh khí trong điều kiện m a
đông ở mô hình mô phỏng bể biogas
Kết quả ở Bảng 3.9 cho thấy C
ó k uyn
n
o n á tỷ lệ òn lại;
n n mứ độ s i k á là k n ó ý n ĩ t ốn kê ở hầu hết á tỷ lệ p loãn
(P>0,05
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của tỷ lệ ph n/nƣớc đến khả năng sinh khí biogas và CH4 ở
điều kiện thực nghiệm vào mùa đông (18,8oC)
Chỉ tiêu
CT1(1:2) CT2(1:4) CT3(1:6) CT4(1:8) CT5(1:10)

33,0
11,8
(L/kgVS)
827,6ab ± 959,2a ± 810,7ab ± 774,4ab ± 755,7b ±
í l y k í bio s L/kg)
75,5
54,9
120,9
64,4
17,8
ab
a
ab
ab
run bìn k í CH4 sinh 11.30 ± 12.75 ± 11.21 ± 11.05 ± 10.91b ±
ra (L/n ày
1.65
1.12
2.58
1.32
0.27
run bìn k í CH4 sinh 21,1a ± 24,0a ± 21,1a ± 21,0a ± 21,5a
±
r trên k p n t i 1,97
0,80
3,39
1,77
0,32
(L/kg)
run bìn năn suất k í 88,5c ± 169,4c ± 209,3bc ± 255,2b ± 324,4a ±

(L/n ày
0,70
0,82
3,26
1,86
1,53


16
41,2b
1,31

run bìn bio s sin r trên
k p n t i (L/k p n
t i/n ày
run bìn năn suất biogas
sin r trên kg VS (L/kgVS)

173,7d
6,57
994,1b
í l y k í bio s L/kg)
31,5
run bìn k í CH4 sinh ra 12,1b
(L/n ày
1,27
run bìn k í CH4 sinh ra 22,5b
trên k p n t i (L/kg)
2,36
run bìn năn suất k í CH4 94,4d

± 561,4b ±
43,0
± 1094,1ab
±8 9
± 15,8ab ±
0,76
± 30,1ab ±
1,44
± 365,4b ±
17,5
± 712,2ab ±
34,1

±

531,6b
60,9
1281,6a
146,9
17,8a
3,22
33,4a
6,06
331,4b
60,2
798,9a
145,0

700,0a
45,6


Trƣớc
biogas

1:6
1:8
1:10
1:2
1:4

Sau
biogas

1:6
1:8
1:10

Gi i hạn cột B QCVN
62-MT:2016/BTNMT

pH
7,1a
0,23
7,1a
0,05
7,0a
0,16
6,9a
0,09
6,9a

2147,0bc
25,9
2078,0cd
23,1
2021,0d
26,1
722,7a
8,5
703,7ab
14,9
685,0b
16,5
640,0c
8,0
646,3c
1,5
100

±
±
±
±
±
±
±
±
±
±

COD

±
±
±

Coliform
103(cfu/m)
690,3a
±
27,7
630,7ab
±
14,4
585,0bc
±
12,5
538,7c
±
17,0
462,0d
±
36,4
23,8a ±
23,5a ±
22,7ab ±

6
6

21,3b ±
22,0b ±

±
±
±
±
±
±
±
±

P
mg/l
60,6a ±
2,0
57,9ab ±
2,3
54,0bc ±
1,7
52,0c ±
1,9
50,4c ±
2,5
54,3a ±
1,76
51,4ab ±
1,10
50,9abc
±
47,4bc ±
0,42
50,3c ±

7,0ab
0,06
6,9b
0,08
7,1a
0,03
7,1a
0,04

1:6

6,9a ±

1:8

7,1a ±

1:10

6,9a ±

Sau biogas

±
±
±
±
±
±
±

COD
(mg/l)
3144,7a ±
591,0
3057,7a ±
584,0
3208,0a ±
172,9
3119,0a ±
125,9
2989,3a ±
100,2
1133,3a ±
19,7
1060,3ab
± 67
1096,3ab
±
1053,0b ±
21,6
1054,0b ±
13,1

Coliform
103(cfu/ml)
689,3a
±
13,2
659,0a
±

249,7a ±
11,0
250,1a ±
8,3
243,7a ±
18,4
235,6a ±
19,4
240,0a ±
3,7
228,2ab
± 7
223,5ab
±77
216,4b ±
11,5
210,1b ±
8,5

P
(mg/l)
62,5a ±
1,6
58,7ab ±
1,6
56,0bc ±
2,7
52,1c ±
0,7
50,9a ±


c thải sau biogas

Dị
ĐC k

dạ ỏ
n bổ sun

Tích luỹ khí biogas
(L)
Bổ sung Bổ sung Bổ sung
2%
4%
6%
b
a
2187,3 ± 2637,8 ± 2900,0a ±
52,2
88,5
171,8
b
ab
956,3 ± 1049,0
1168,2a ±
40,5
± 67
126,6
898 ± 9


đ ợc lặp lại vào mù đ n v i iá trị trun bìn n iệt độ tron p òn t í n iệm trong
thời gian thực hiện t í n iệm là 18,8oC. Kết quả đ ợ trìn bày ở Bảng 3.14.
Bảng 3.14. Thể tích khí biogas tích lũy và khả năng sinh khí biogas theo nồng độ
các chất bổ sung khác nhau trong mùa đông (18,8oC)
Tích luỹ khí biogas
Khả năng sinh khí biogas
(L/kgVS)
(L/kgVS)
Chất bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
Bổ sung
2%
4%
6%
2%
4%
6%
b
ab
a
b
ab
N c thải sau 1159,0 ± 1415,7
1598,8 ± 134,5 ± 164,3 ± 185,6a ±
biogas
208,5

chất bổ sung khác nhau trong mùa h (29,8oC)
Tích luỹ khí CH4
(L/kgVS)
Chất bổ sung
Bổ sung Bổ sung Bổ sung
2%
4%
6%
N c
thải
sau 1572,3c ± 1890,4b ± 2147,0a
biogas
39,5
120,3
±
b
b
511,7 ± 507,6 ± 622,3a ±
Dị dạ ỏ
26,5
5,0
61,2
ĐC k n bổ sun
8 ± 7

Khả năng sinh khí CH4
(L/kg VS)
Bổ sung Bổ sung
Bổ sung
2%

b
N c
thải
sau 481,20
556,80 ± 678,1c ±
biogas
±100,41 38,54
139,8
a
ab
260,46
291,70 ± 343,46b±
Dị dạ ỏ
± 98
93,60
5,68
ĐC k n bổ sung
± 8 7

Khả năng sinh khí CH4
(L/kgVS)
Bổsung Bổsung Bổ sung
2%
4%
6%
a
b
55,8 ± 64,6 ± 78,7c
±
11,6


run bìn k í bio s L/n ày
run bìn k í biogas sin r trên kg
p n t i (L/k /n ày

76

49,8b ±

Nƣớc thải sau biogas 6%
34,84a ±

6

69,7a ±

run bìn bio s (L/kgVS)

617,9b ±

8

865,2a ± 8 9

í

746,5b ±

9


534,3a ± 8

í

716,8b ± 6

903,6a ±

6

l y k í bio s L)

Các số trung bình mang chữ cái a,b,

6

theo hàng khác nhau ở mức ý nghĩa P 0,05

3.3.2.2. Ảnh hưởng của việc bổ sung nư c thải sau biogas và d ch d cỏ đến khả năng
sinh khí methane CH4) của mô hình mô phỏng bể khí sinh h c
Kết quả đ ợ trìn bày ở bản
9 và bảng 3.20, n t ứ bổ sun n
t ải s u
bio s o kết quả tốt n rõ rệt so v i á
n t ứ bổ sun dịch dạ cỏ (P
Nƣớc thải sau biogas 6%
run bìn k í CH4 (L/n ày
run bìn k í CH4 sin r trên k
p nt

i (L/k /n ày

run

bìn

S/n ày

S/n ày

(L/k
í

CH4/k

l y k í CH4 (L)

Các số trung bình mang chữ cái a,b,

14,7b ±

19,1a ±

67


c thải sau biogas (6%)

Dị

dạ ỏ (6%)

ĐC k

n bổ sun p ụ i

Các số trung bình mang chữ cái a,b,

7,07a ±

7,77a ±

9,01

7,03a ±

7,87a ±

10,67

7,90a ±

11,77

6,97a ±



7,07a ±

8,03a ±

11,96

7,07a ±

7,90a ±

7

7

10,5

theo hàng khác nhau ở mức ý nghĩa P 0,05

Ảnh hưởng của bổ sung nư c xả sau biogas và d ch d cỏ đến biến động hàm
lư ng COD ở mô hình mô phỏng bể khí sinh h c
Kết quả thí n iệm cho thấy hàm l ợng COD biến động rất rõ rệt (P
± 586,3a ±
160,9
102,6

Các số trung bình mang chữ cái a,b,

Giảm
(%)
89,19
87,93
86,73

Mùa đông
Trƣớc
Sau
biogas
biogas
4687a ±
885,3a ±
168,4
312,3
b
4613 ±
1183b ±
446,5
798,6
4773a ± 1000,0a ±
179,5
400,8



Mùa h
Sau
biogas
451,7a
±98,0
519,3a
± 182
526,7a
±98,7

Mùa đông
Giảm
Trƣớc
Sau
(%)
biogas
biogas
a
2817 ±
590,7a ±
82,28
187
142,9
a
2863 ±
689,0a ±
79,38
347
297

Trƣớc
biogas
115,33a ±
14,01
140,7a ±
80,4
120,3a ±
30,6

Các số trung bình mang chữ cái a,b,

Sau biogas
104,1a ±
7,01
128,1a ±
73,5
109,4a ±
18,6

Giảm
(%)
9,76
8,96
9,06

Mùa đông
Trƣớc
Sau
biogas
biogas

Mùa h
Công thức
N c thải sau
biogas 6%
Dịch dạ cỏ 6%
Đối
ứn
k n bổ sun
p ụ i

Trƣớc
biogas
24,3a ±
4,73
18,9a ±
5,44
27,3a ±
0,64

Sau biogas
20,6a ±
1,53
18,1a ±
5,27
20,5a ±
2,21

Giảm
(%)
15,2

Các số trung bình mang chữ cái a,b theo hàng,theo mùa khác nhau ở mức ý nghĩa P0,05).
- Gi i đoạn t 30 -60 kg: Giảm mứ prot in t tron k u phần đã làm giảm tăn k ối
l ợng của lợn và tăn ệ số chuyển ó t ứ ăn P

tuy n iên tiếp
tục giảm mức protein xuốn
8
đã làm iảm tăn k ối l ợn đồng thời làm tăn ệ
số chuyển ó t ứ ăn P

tuy n iên k i tiếp tục giảm
àm l ợng protein xuốn
đã làm iảm tăn k ối l ợn và tăn ệ số chuyển ó

n n
iảm àm l ợng COD, BOD5
đạt o n so v i á tỷ lệ p loãn k á
Tỷ lệ p loãn iữa chất thải ăn nu i :6 tron điều kiện mù è àm l ợng
BOD đã iảm đi 68 9
òn àm l ợn COD đã iảm đi 7
; tron k i ở điều kiện
mù đ n ở tỷ lệ p loãn :
àm l ợng BOD5 đã iảm đi 67 78
òn àm l ợng
COD đã iảm đi 6
Mứ độ giảm này đã đạt mứ độ trun bìn ủ quá trìn lên
men yếm k í
4.1.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung một số chất bổ sung tự nhiên đến hiệu quả sinh
khí sinh h c của mô hình biogas vào m a đông và m a h ở điều kiện in vitro và in
vivo
Tỷ lệ bổ sung 6% dịch dạ cỏ và n c thải s u bio s là tỷ lệ o năn suất sin k í
biogas cao n và mứ độ giảm thiểu COD, BOD5 o n so v i á tỷ lệ bổ sun k á
cả trong mù è và mù đ n
Trong cả mù è và mù đ n bổ sun n c thải bể k í sin ọ 6 đều mang lại
hiệu quả ìn sin k í KSH o n và mứ độ giảm thiểu COD, BOD5 o n rõ rệt
(P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status