Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố đồng hới tỉnh quảng bình - Pdf 50

ư
Tr
ờn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

g
h
ại
Đ

CAO THỊ THU HƯƠNG

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ

K

THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI

h

in
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H


h
ại
Đ

nghiên cứu này là trung thực và đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn

ọc

Cao Thị Thu Hương

h

in

K



́H



́

i


ư
Tr

Bình, Chi cục Thuế thành phố Đồng Hới, …đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều
tra tài liệu, số liệu để thực hiện luận văn này.

in

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

h



́H


Cao Thị Thu Hương

́

ii


ư
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN

ờn

Họ và tên học viên: Cao Thị Thu Hương
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Niên khóa: 2016 – 2018

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại
Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới giai đoan 2014-2016, luận văn đã nêu ra được
những ưu điểm cũng như các mặt hạn chế của ông tác quản lý thuế TNDN tại Chi
cục Thuế Thành phố Đồng Hới, phân tích rõ các nguyên nhân, từ đó luận văn đưa ra
các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại chi Cục.

g

ọc

h
ại
Đ

h

in

K



́H



́

iii

4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn ...................................................................2
5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3

K

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP.......................................................................................................4

in

1.1. Cơ sở lý luận về thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp .........................................4
1.1.1. Tổng quan về thuế.............................................................................................4

h

1.1.2. Phân loại thuế ....................................................................................................6



1.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp .............................................................................7
1.1.4. Vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp .....................................15

́H

1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................................17
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp..............................................17



1.2.2. Mục tiêu quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ................................................19

ại
Đ

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI ..........................................................40
2.1. Đặc điểm chi cục thuế thành phố Đồng Hới và các Doanh nghiệp có ảnh hưởng
đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng
Hới.............................................................................................................................40

ọc

2.1.1.Đặc điểm chi cục thuế ......................................................................................40
2.1.2.Thực trạng và đặc điểm của các doanh nghiệp ở thành phố Đồng Hới ...........47
2.2. Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Đồng

K

Hới.............................................................................................................................50

in

2.2.1. Thực trạng hoàn thiện các qui định và qui trình quản lý thuế ........................50
2.2.2. Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế.............................................52

h

2.2.3. Công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế .......................................54
2.2.4. Công tác quản lý miễn thuế, giảm thuế...........................................................58




3.1.1. Định hướng tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi Cục thuế thành phố Đồng

ờn

Hới.............................................................................................................................73
3.1.2. Mục tiêu tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi Cục thuế thành phố Đồng
Hới.............................................................................................................................74

g

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020 ...............75

h
ại
Đ

3.2.1. Tăng cường quản lý thông tin các doanh nghiệp ............................................75
3.2.2. Các biện pháp tăng cường quản lý quyết toán, nộp thuế TNDN ....................77
3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật thuế, đa dạng
hoá các hình thức tuyên truyền .................................................................................80
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế

ọc

TNDN........................................................................................................................82
3.2.5 Lập kế hoạch quản lý và áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời ............83
3.2.6. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng kết hợp với



BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


ư
Tr

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

ờn

Tình hình cán bộ Chi cục Thuế Đồng Hới giai đoạn 2014 – 2016 .......44

Bảng 2.2:

Kết quả thu thuế trên địa bàn Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.45

Bảng 2.3:

Tổng hợp số doanh nghiệp đang nộp thuế trên địa bàn thành Phố Đồng

g

Bảng 2.1:

Bảng 2.4:
Bảng 2.5:



́H



́

vii


ư
Tr

DANH MỤC CÁC HÌNH

ờn

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới...............................42

g

Hình 2.2. Mô hình tổng thể của quy trình kê khai- kế toán thuế ..............................56
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình nộp tiền thuế của người nộp thuế ....................................57

ọc

h
ại
Đ

phát triển. Do có vai trò quan trọng nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế và đưa

h
ại
Đ

ra nhiều biện pháp để quản lý và thu thuế một cách hiệu quả.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của
mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tốt có tác
động quan trọng đảm bảo số thu cho ngân sách nhà nước và phát huy vai trò của thuế
trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đồng thời phục vụ yêu cầu kiểm soát và điều tiết các

ọc

hoạt động kinh tế. Đây cũng là loại thuế khó quản lý và dễ gây thất thu lớn. Vì vậy,
làm thế nào để quản lý thuế TNDN vừa đảm bảo thu đúng, thu đủ và thực hiện công

K

bằng giữa các chủ thể kinh doanh vừa kích thích phát triển sản xuất kinh doanh đang
luôn là vấn đề quan tâm lớn của các nhà làm chính sách và quản lý thuế.

in

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, công tác quản lý thuế nói chung
và thuế TNDN ở thành phố Đồng Hới đã có nhiều cải tiến và đổi mới. Đến nay,

h

công tác quản lý thuế TNDN tại địa phương đã phát huy tác dụng tích cực trong

ư
Tr

2. Mục tiêu nghiên cứu

ờn

2.1. Mục tiêu chung
Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại

chi cụ thuế thành phố Đồng Hới, nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn

g

thiện công tác quản lý thuế TNDN trong thời gian tới phù hợp, đảm bảo thu đúng,

h
ại
Đ

thu đủ, thu kịp thời thuế TNDN, tạo hành lang pháp lý thuận lợi, ổn định giúp các
doanh nghiệp phát triển.
2.2. Mục tiêu cụ thể

-Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiển về công tác quản lý thuế và thuế
TNDN.

ọc

-Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục

́H

và các đối tượng liên quan.

+ Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ năm 2014 – 2016 và đề xuất giải pháp

́

đến năm 2020
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
4.1. Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số thứ cấp từ Chi cục Thuế
Đồng Hới và các cơ quan liên quan, các tài liệu nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được điều tra từ đối
tượng thu thuế và nộp thuế

2


ư
Tr

Đối tượng thu thuế: Một số cán bộ của chi cục thuế đồng hới

ờn

Đối tượng nộp thuế: Một số doanh nghiệp trên địa bàn (được phân chia theo

lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ, công nghiệp-xây dựng) để lấy ý kiến của họ về công

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế thu nhập doanh

h

nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thành phố



Đồng Hới

TNDN tại Chi cục Thuế Thành phố Đồng Hới



́H

Chương 3: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế

́

3


ư
Tr

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ


Theo giáo trình Kinh tế và Tài chính công, của tác giả Vũ Cương, Trường

in

Đại học kinh tế quốc dân: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do
luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế

h

nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Thuế là hình thức phân phối lại bộ



phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích

́H

nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước.”

Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ NSNN, theo



đó các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải của mình cho
Nhà nước mà không gắn với bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả lợi ích tương

bộ máy nhà nước và chi phí công cộng đem lại lợi ích chung cho cộng đồng.
Để thu được thuế, Nhà nước đã thể chế hoá yêu cầu bắt buộc đóng góp
nguồn lực tài chính cho NSNN đối với các thể nhân, pháp nhân. Nhà nước quy định


Đối với từng sắc thuế nêu trên, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh nghĩa
vụ thuế, cơ sở chịu thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trường hợp được ưu đãi thuế,
miễn thuế, giảm thuế và ai là người phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Các
quy định này phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, được gọi
 Vai trò của thuế

ọc

chung là quy định về chính sách thuế.

Các khoản chi tiêu của Nhà nước được đáp ứng thông qua các nguồn thu từ

K

thuế phí, ngoài ra còn các nguồn thu khách như bán tài nguyên, vay nợ, nhận viện

in

trợ… tuy nhiên các nguồn thu ngoài thuế rất hạn chế không bền vững phụ thuộc vào
nhiều điều kiện ràng buộc do đó đối với Ngân sách Nhà nước thuế là nguồn thu chủ

h

yếu. Vì nó mang tính ổn định và tăng trưởng hàng năm khi nền kinh tế phát triển.
Thuế chính là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đời sống xã hội của Nhà nước.

́H

- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách


ờn

Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách, thuế có vai trò quan trọng

trong việc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu
nhập. Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này để chủ

g

động điều hành nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác

h
ại
Đ

dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh tế.
Những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép… khi có sự biến động giá cả
trên thế giới, để ổn định giá cả trong nước nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn
định giá cả. Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủ động
phát huy vai trò điều hoà nền kinh tế. Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc

ọc

đẩy hoăc hạn chế việc tích luỹ đầu tư, khuyến khích xuất khẩu….
- Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công
bằng xã hội

K


nghiêm minh đối với các vụ vi phạm trốn thuế…
1.1.2. Phân loại thuế
* Phân loại thuế theo tính chất: Với cách phân loại này thuế được chia thành
hai nhóm lớn:

6

́

thuyết mà phải được biểu hiện bằng luật pháp, chế độ quy định của nhà nước. Phải


ư
Tr

- Nhóm thuế trực thu: là những loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các

ờn

pháp nhân hay thể nhân khi có tài sản hoặc thu nhập được qui định nộp thuế. Đây là
loại thuế mà người nộp thuế chính là người chịu thuế và họ không có khả thu hồi lại
tiền thuế bằng cách chuyển gánh nặng thuế sang một người khác. Ví dụ như: thuế

g

thu nhập cá nhân, thuế nhà đất …

h
ại
Đ


tăng (V.A.T)

́H

- Thuế đánh vào sản phẩm. Ví dụ: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.

- Thuế đánh vào thu nhập. Ví dụ: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập

- Thuế đánh vào tài sản. Ví dụ: thuế nhà đất, thuế trước bạ.



cá nhân.

Việc phân loại thuế theo đối tượng như trên vừa phát huy tác dụng riêng của
từng loại thuế, vừa hỗ trợ cho nhau để bảo đảm thực hiện chức năng toàn diện của
cả hệ thống thuế.
1.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.3.1.Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
 Khái niệm thuế TNDN

7

́

- Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữu nhà nước. Ví dụ: thuế tài nguyên.


ư

doanh trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối

K

tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các
 Đặc điểm thuế TNDN

- Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu

h

Thuế TNDN có các đặc điểm sau đây:

in

mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô.



Người nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

khác nhau đồng thời cũng là “người” chịu thuế.

́H

hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế , các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế



- Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh

h
ại
Đ

hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)
 Phương pháp tính thuế TNDN

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập
tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN

Thu nhập

Thuế suất

x

tính thuế

thuế TNDN

ọc

phải nộp

=

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp

nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế TNDN.
Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế TNDN năm cuối cùng không
vượt quá 15 tháng.
 Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất

9

́

doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp


ư
Tr

 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

ờn

Thu nhập
tính thuế

=

Thu nhập

Thu nhập

-

được trừ

Các khoản

+

thu nhập khác

Cụ thể:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (gọi tắt là doanh thu tính thuế) là
toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh

ọc

doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có cả thuế GTGT nếu cơ sở kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng
bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá,

K

phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Doanh thu tính thuế còn bao

in

gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt
hàng cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng,

h


Trường hợp lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời


ư
Tr

thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của luật thuế được

ờn

phép trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác

quản lý, theo dõi rất phức tạp. Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động quá khứ

g

như chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểm khoản chi

h
ại
Đ

này là có hoá đơn), chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương,
thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm khoản chi này là không có hoá đơn mà chỉ
có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác.
Như vậy, việc quy định cụ thể khoản chi nào được hạch toán vào chi phí,
khoản chi nào không được hạch toán vào chi phí là cụ thể hoá 4 nguyên tắc khấu trừ

ọc

kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài các khoản thu nhập mang tính kinh doanh, mang tính chất thu nhập

như: thu nhập từ lãi cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm; các khoản nợ
khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi được; các khoản thu nhập của
những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện,... Các khoản thu nhập này được theo dõi
riêng, cuối năm cũng được tổng hợp vào thu nhập chịu thuế.
 Thuế suất thuế TNDN
Theo khoản 1 đều 11 của Thông tư 78/2014/TT – BTC, kể từ ngày 1/1/2016,

11

́

chủ động, doanh nghiệp còn có các khoản thu nhập khác mang tính chất bị động


ư
Tr

mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, không phân biệt mức doanh thu

ờn

của doanh nghiệp là bao nhiêu. Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù sau:
 Thuế suất đối thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,

khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% - 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện


h

cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính



nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân

nhà nước.
Ưu đãi thuế TNDN



́H

cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách

Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập
 Ưu đãi về thuế suất
- Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với:

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm:
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh

12

́


dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.
 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực
sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án

K

khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

in

 Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải
ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng

h

doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm
có doanh thu.



 Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải

trên ba nghìn lao động.



- Áp dụng thuế suất 10% đối với:

́H

g

thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

h
ại
Đ

 Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập
của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.
- Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với:

ọc

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất

K

thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị

in

tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển ngành nghề


từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

14


ư
Tr

 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

ờn

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát

g

triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước,

h
ại
Đ

sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được miễn thuế
tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm
tiếp theo.



- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc

1.1.4. Vai trò và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

́

a/ Vai trò của thuế TNDN



thiểu số.

- Thuế TNDN là khoản thu quan trọng của Ngân sách Nhà nước: Điều này thể
hiện ở phạm vi áp dụng thuế TNDN rất rộng rãi, bao gồm mọi cơ sở kinh doanh có
thu nhập. Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt
động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra
nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho Ngân sách Nhà nước.

15


ư
Tr

- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng

ờn



in

quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế. Người nộp thuế theo luật cũng là người
chịu thuế cuối cùng trong một chu kì sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, thuế

h

thu nhập doanh nghiệp làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho
người khác trở nên khó khăn hơn.



-Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp

nhập doanh nghiệp được biểu hiện trên các khía cạnh:

́H

không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, tính không hoàn trả trực tiếp của thuế thu



Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá,

nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không

công cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi
Nhà nước phải cung cấp hàng hóa dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát
sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status