Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

H

U



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

LƯU MY SA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

H

THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

KI

N

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH HUẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ



TẾ

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình.

TP Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2018

N

H

Tác giả luận văn

Đ

ẠI

H



C

KI

LƯU MY SA

i

U

TẾ

Kinh tế Huế lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn sâu sắc. Với sự quan
tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay tôi đã có thể hoàn thành

bài chuyên đề cuối khóa, đề tài:“Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh
toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam-Chi nhánh Huế”.

H

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới giảng viên - PGS.TS Bùi

N

Dũng Thểđã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt luận văn này trong
thời gian qua.

KI

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
bài luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự
chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao ý

C

thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.

Đ

ẠI

H

Họ và tên học viên: LƯU MY SA
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ KHÓA 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI DŨNG THỂ
Tên đề tài luận văn: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM-CHI NHÁNH HUẾ”.
1. Tính cấp thiết của đề tài: Sự bùng nổ của hoạt động xuất nhập khẩu (XNK)
kéo theo sự phát triển của các phương thức thanh toán quốc tế. Đồng thời, có thể
nói dịch vụ TTQT là hoạt động cốt lõi cho kinh tế đối ngoại phát triển. Trong tình
hình này, nếu VCB Huế nói riêng và VCB nói chung, nếu không nâng cao chất
lượng dịch vụ TTQT thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cũng như
sẽ không cạnh tranh được với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Xuất phát từ lý do
trên mà tôi chọn nghiên cứu đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ”.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập dữ liệu
 Dữ liệu thứ cấp : Thu thập số liệu thứ cấp từ Vietcombank – Chi nhánh Huế :
khách hàng, tình hình kinh doanh, quy trình nghiệp vụ,...Thu thập những tài liệu liên
quan từ website của NHNN, NHNT, sách báo, tạp chí tạo cơ sở cho các vấn đề cần
nghiên cứu.
 Dữ liệu sơ cấp:
Đối tượng khảo sát: là khách hàng đã sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế tại
ngân hàng Viecombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, tất cả là 110 người. Phỏng
vấn bằng cách đánh bảng hỏi (có đính kèm)
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Để có thể đưa ra một mô hình nghiên cứu phù hợp nhằm đánh giá chất lượng
dịch vụ TTQT tại Vietcombank-chi nhánh Huế, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm




CN

CTCP : Công ty cổ phần
: Ngân hàng

U

NH

H

NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHNT : Ngân hàng Ngoại thương
NK

: Nhập khẩu

TẾ

TMCP : Thương mại Cổ phần

VCB

: Vietcombank

XK



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... iv

H

MỤC LỤC...................................................................................................................v

U

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii



LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ......................................................................................x

TẾ

PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.Lý do chọn đề tài......................................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2

H


1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Thanh toán Quốc tế ............21
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế...........................24
CHƯƠNG II:CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN

Đ

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH HUẾ ......26
2.1.Tổng quan về Vietcombank Huế ........................................................................26

v


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

2.1.1.Giới thiệu về Vietcombank Huế ......................................................................26
2.1.2.Quá trình phát triển ..........................................................................................26

2.1.5.Các nguồn lực kinh doanh của Vietcombank – Chi nhánh Huế ......................30

H

2.1.6.Kết quả kinh doanh ..........................................................................................35

U

2.1.4.Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban Vietcombank.....28




2.4. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ TTQT tại Vietcombank Huế ................72



2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................72
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................73

H

2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................81
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH

ẠI

TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM-CHI
NHÁNH HUẾ ...........................................................................................................83
3.1.Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh ...................................83

Đ

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại VietcombankHuế ............................................................................................................................84

vi


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96


H

TẾ

XAC NHẠN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Vietcombank- Huế giai đoạn 2015-2017 .................31

Bảng 2.3: Tình hình cho vay vốn tại ngân hàng Vietcombank - Huế giai đoạn 2015-

H

2017...........................................................................................................................36

U

2017...........................................................................................................................34



Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Vietcombank - Huế giai đoạn 2015-

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của ngân hàng Vietcombank - Huế giai đoạn 2015-





Bảng 2.15. Kiểm định KMO and Bartlett's Test .......................................................57
Bảng 2.16. Kết quả phân tích nhân tố khám phá ......................................................58

H

Bảng 2.17. Khảo sát việc đánh giá Độ tin cậy ..........................................................59
Bảng 2.18. Khảo sát việc đánh giá Khả năng phản ứng ...........................................60

ẠI

Bảng 2.19. Khảo sát việc đánh giá Mức độ đồng cảm..............................................62
Bảng 2.20. Khảo sát việc đánh giá Mức độ đảm bảo................................................63
Bảng 2.21. Khảo sát việc đánh giá Tính hữu hình ....................................................64

Đ

Bảng 2.22.: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc......................65
Bảng 2.23. Hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nhóm biến........................................66

viii


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Bảng 2.24. Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter.........................................67
Bảng 2.25. Kết quả phân tích hồi quy.......................................................................68


H

TẾ

dụng của khách hàng .................................................................................................71

ix


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ

H

Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu sau kiểm định...........................................................69

U

Hình 1.2. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ. ................................................10



Hình 1.1. Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng .....................................................8

Đ

ẠI

H


bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày 11-01-2007, Việt Nam



Hòa vào xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế Việt Nam đang từng

những cơ hội cũng như những thách thức để ngày càng hội nhập sâu hơn, rộng hơn

vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại

TẾ

hóa đất nước. Các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại,
đầu tư nói riêng cũng được mở rộng và trở nên phong phú, đa dạng hơn ngày càng
khẳng định vai trò, vị trí của Việt Nam trong khu vực cũng như trên trường quốc tế.

Việc các quan hệ ngoại thương và đầu tư quốc tế ngày càng được mở rộng đòi

H

hỏi phải phát triển và hoàn thiện các phương tiện, phương thức thanh toán quốc tế góp

N

phần “bôi trơn” cho hoạt động giao dịch giữa các công ty Việt Nam với nước ngoài.
Trên phạm vi thị trường Thừa Thiên Huế có các ngân hàng đang cạnh tranh

KI



1


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

động cốt lõi cho kinh tế đối ngoại phát triển. Trong tình hình này, nếu VCB Huế nói
riêng và VCB nói chung, nếu không nâng cao chất lượng dịch vụ TTQT thì sẽ

cứu đề tài: “GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

H

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HUẾ”.
2.Mục tiêu nghiên cứu

TẾ

Mục tiêu chung:

Trên cơ sở phân tích đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế đề xuất

các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

H

Mục tiêu cụ thể:



Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng dịch vụ Thanh toán Quốc tế tại ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

ẠI

3.2.Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu chất lượng dịch vụ Thanh toán Quốc tế tại Ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

Đ

U

với các Ngân hàng khác trên địa bàn. Xuất phát từ lý do trên mà tôi chọn nghiên



không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cũng như sẽ không cạnh tranh được

Về thời gian: Số liệu được thu thập tại phòng thanh toán quốc tế của

Vietcombank Huế giai đoạn 2015-2017.

2


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ



Mô hình nghiên cứu:

N

Để có thể đưa ra một mô hình nghiên cứu phù hợp nhằm đánh giá chất lượng dịch
vụ TTQT tại Vietcombank-chi nhánh Huế, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng

KI

cao chất lượng dịch vụ, tác giả đã tham khảo nhiều mô hình lý thuyết liên quan đến
các lĩnh vực chất lượng dịch vụ như: dịch vụ kinh doanh siêu thị, dịch vụ ngân
hàng. Đề tài đã sử dụng mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985;

C

1988)để đo lường chất lượng dịch vụ TTQT tại Vietcombank- Chi nhánh Huế. Mô
hình này được sử dụng khá phổ biến và được áp dụng ở nhiều ngành dịch vụ khác



nhau. Mô hình gồm 5 thành phần : (1) Tính hữu hình (2) Độ tin cậy (3) Khả năng

H

phản ứng (4) Mức độ đảm bảo (5) Sự đồng cảm.
Diễn giải dựa vào kết quả

ĐỊNH LƯỢNG



KI

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

CHƯƠNG II: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN

C

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG–CHI NHÁNH HUẾ
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH



TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
-CHI NHÁNH HUẾ

H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Formatted: Normal, Indent: First line: 0",
Widow/Orphan control, Tab stops: Not at
0,69"

Đ

ẠI

Formatted: English (United States)

5


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ



THANH TOÁN QUỐC TẾ

U

1.1. Tổng quan về dịch vụ và chất lượng dịch vụ
1.1.1. Các khái niệm

H

1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa về dịch

TẾ

vụ. Theo Zeithaml & Britner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức
thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa
mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà

H

thể nhìn thấy được, không nếm được, không nghe thấy được hay không ngửi thấy
được trước khi người ta mua chúng.
Tính không đồng nhất: dịch vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như

ẠI

-

cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh
vực phục vụ, đối tượng phục vụ và địa điểm phục vụ. Chính vì thế không thể tạo ra

Đ

dịch vụ như nhau trong các khoảng thời gian khác nhau hay nói cách khác là không
thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau.

6


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

-

Tính không thể tách rời: dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng

thời do đó khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất
Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thể cất giữ, lưu kho, vận


N

Cách khách hàng cảm nhận quá trình dịch vụ trong khi tiêu dùng còn quan
trọng hơn kết quả của dịch vụ. Chất lượng dịch vụ là kết quả của sự so sánh của

KI

khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ và sự cảm nhận của họ
khi sử dụng dịch vụ đó. Sự mong đợi và sự cảm nhận của khách hàng về dịch vụ
trở nên quan trọng khi khách hàng nghĩ lại về việc so sánh sự cảm nhận của họ có

C

vượt hơn sự mong đợi hay không.

Việc tạo ra một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng



một cách đồng nhất. Hay chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng
trong quá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp

H

mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng trong
hoạt động sản xuất, cung ứng và phân phối dịch vụ ở đầu ra, tương xứng với chi phí

ẠI

mà khách hàng phải thanh toán.

khảo đánh giá chất lượng dịch vụ.

thế nào tới dịch vụ cung cấp và khách hàng cảm nhận về những yếu tố đó ra sao.

Để đo lường chất lượng dịch vụ,có 3 tiêu chí: chất lượng kỹ thuật, chất lượng

TẾ

chức năng và hình ảnh.
Chất lượng dịch vụ

Kỳ vọng

Dịch vụ

cảm nhận

nhận được

N

H

về dịch vụ

Các hoạt động Marketing

Hình ảnh

KI

3) Hình ảnh là yếu tố rất quan trọng, được xây dựng chủ yếu dựa trên chất

lượng kỹ thuậtvà chất lượng chức năng của dịch vụ, ngoài racòn một số yếu tố khác
như truyền thống,truyền miệng, chính sách giá, PR).

8


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Mô hình thứ 2 mà tôi muốn giới thiệu đó là mô hình khoảng cách chất lượng
dịch vụcủa Parasuraman và cộng sự (1985). Vấn đề nghiên cứu: Làm thế nào đo

cách giữa các ngànhcông nghiệp không?Mô hình chất lượng dịch vụ được xây

H

dựngdựa trên phân tích các khoảng cách chất lượngdịch vụ (Hình 2).
• Khoảng cách 1 (KC1): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng
của kháchhàng với kỳ vọng của khách hàng.

của kháchhàng với các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.

TẾ

• Khoảng cách 2 (KC2): Khoảng cách giữa nhận thức của công ty về kỳ vọng

• Khoảng cách 3 (KC3): Khoảng cách giữa tiêu chuẩn dịch vụ với dịch vụ thực
tế cung cấpcho khách hàng.


U

chuẩn? Cácyếu tố nào tác động tới các khoảng cách đó? Cósự khác nhau về khoảng



lườngkhoảng cách các cấp độ khác nhau bằng việc sửdụng một công cụ đo lường tiêu


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Nhu cầu

Kinh nghiệm quá

cá nhân

khữ

U



Truyền miệng

H

Kỳ vọng về
dịch vụ
Khách hàng


C

KC2

Nhận thức của công ty về kỳ vọng của



khách hàng

Hình 1.2. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ.

H

Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ thứ 3 mà tôi muốn giới thiệu đó là mô
hình thang đo SERVQUAL (Service Quality).SERVQUAL là công cụ được phát

ẠI

triền chủ yếu với mục đích đo lường chất lượng dịch vụ trong marketing. Thang đo
này được thừa nhận là có độ tin cậy cao và chứng minh tính chính xác trong nhiêu
ngành dịch vụ khác nhau như: nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, hàng

Đ

không,... Lý do bởi thang đo này hoạt động dựa trên sự cảm nhận của chính khách
hàng sử dụng dịch vụ.

10

(6) Truyền đạt (Communication): Mức độ dễ hiểu trong truyền đạt thông tin về
dịch vụ đến với khách hàng, đồng thời cũng nói về khả năng lắng nghe, thấu hiểu và

KI

giải đáp những thắc mắc của khách hàng.

(7) Tin nhiệm (Credibility): Mức độ tin tưởng của khách hàng vào thương hiệu
của công ty, vào dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty trong quá khứ.

C

(8) An toàn (Security): Mức độ đảm bảo an toàn cho khách hàng về mặt tài
chính, thông tin, tài sản vật chất trước, trong và sau quá trình sử dụng dịch vụ.



(9) Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): Khả năng liên tục tìm
hiểu, thấu hiểu và đáp ứng những nhu cầu thay đổi của khách hàng, khiến họ cảm

H

nhận được sự quan tâm của công ty dành cho mình.
(10) Những yếu tố hữu hình (Tangibles): Những yếu tố khách hàng dễ nhìn

ẠI

thấy khi tiếp xúc với dịch vụ như đồng phục nhân viên, cách trang trí, màu sắc,...
Tuy nhiên, trong thực tế áp dụng, thang đo SERVQUAL thường được rút



- Tờ rơi và các bài giới thiệu có thể hiện hấp dẫn, đúng theo thiết kế đã định sẵn?

TẾ

(2) Độ tin cậy

Khả năng thực hiện đúng những gì đã hứa, hoặc những gì khách hàng kỳ vọng
vào dịch vụ thông qua những hoạt động động truyền thông của doanh nghiệp. Cụ thể:

- Công ty có hỗ trợ nhiệt tình khi gặp sự cố?

H

- Dịch vụ có được thực hiện đúng thời gian đã định trước.

N

- Công ty có thực hiện dịch vụ đúng cam kết ngay lần đầu tiên?
- Công ty có kiểm tra để tránh sai sót trong quá trình thực hiện dịch vụ?

KI

(3) Khả năng phản ứng

Cho biết công ty có khả năng phản ứng đủ nhanh và linh hoạt khi cần thiết
hay không.

C




so với các doanh nghiệp khác không?

- Hành vi của nhân viên công ty khiến khách hàng tin tưởng.

12


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- Nhân viên công ty thể hiện thái đô lịch sự, niềm nở.
- Nhân viên công ty có đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu hỏi.

Hiện nay, mặc dù khoa học kỹ thuật và nhiều lý thuyết kinh doanh đã có sự

để đo lường chất lượng dịch vụ tổng thể cho một doanh nghiệp.

H

biến đổi, mô hình SERVQUAL vẫn đang được đánh giá là mô hình hoàn thiện nhất

Cùng với sự linh hoạt áp dụng, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa 5 yếu tố đơn

TẾ

giản này trở thành một vũ khí đắc lực trong hoạt động giám sát và cải tiến chất
lượng của mình.

H

1.2.Dịch vụ Thanh toán Quốc tế của các Ngân hàng Thương mại

ẠI

1.2.1 Khái niệm
Thanh toán Quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi

Đ

về tiền tệ phát sinh trên các cơ sở hoạt động kinh tế và phi kinh tế của các tổ chức,
cá nhân nước này với các tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với
các tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ ngân hàng với các nước liên quan

13

U

Là sự quan tâm và dịch vụ của một công ty dành cho từng khách hàng.



(5) Sự thấu cảm


ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trong cuộc sống hàng ngày, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa người cư
trú và người không cư trú làm phát sinh nhu cầu thanh toán.

quốc tế.


C

Nhờ thu chứng từ (Documentary Collection) là phương thức thanh toán trong
đó người XK sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiến



hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người NK căn cứ vào bộ
chứng từ đòi tiền gửi kèm với điều kiện nếu người NK thanh toán hoặc chấp nhận

H

thanh toán thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người NK đi nhận hàng.
Các loại nhờ thu:

ẠI

a.Nhờ thu phiếu trơn ( Clean collections):
Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ

tài chính (hối phiếu, ký phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh tóan khác), còn

Đ

các chứng từ thương mại (chứng từ vận tải, hóa đơn, chứng từ bảo hiểm,…) được
gửi trực tiếp cho người nhập khẩu, không thông qua ngân hàng .

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status