Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan từ chè dây cao bằng - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HÀ THỊ HỢI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ
HÒA TAN TỪ CHÈ DÂY CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Ngành

: Công nghệ Thực phẩm

Khoa

: CNSH - CNTP

Khóa học : 2013 - 2017

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

HÀ THỊ HỢI
Tên đề tài:

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được nhiều lời động
viên và sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy và
hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Lưu Hồng Sơn – Giảng viên
khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Công nghệ
Sinh học và Công nghệ Thực phẩm – trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các
giảng viên, cán bộ trong bộ môn Công nghệ Thực phẩm đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian qua.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô khoa CNSH – CNTP
và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2017
Sinh viên

Hà Thị Hợi


ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Danh mục vật tư, thiết bị ...........................................................................18

Hình 2.3. Công thức lactose ......................................................................................12
Hình 2.4: Cam thảo khô ............................................................................................14
Hình 2.5: Cỏ ngọt .....................................................................................................15
Hình 4.1: Đồ thị khảo sát nồng độ dung môi ............................................................31
Hình 4.2 : Đồ thị khảo sát thời gian chiết .................................................................32
Hình 4.3: Biểu đồ khảo sát nhiệt độ chiết .................................................................33
Hình 4.4: Đồ thị khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi ..............................................34
Hình 4.5 : Hàm kì vọng và điều kiện tối ưu của hàm lượng flavonoid ....................38
Hình 4.6: Đồ thị khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ sấy .............................................41


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ...................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục đích................................................................................................................2
1.3 Yêu cầu ..................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..............................................................................2
1.4.1 . Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.4.2 . Ý nghĩa trong thực tiễn .....................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Tổng quan về cây chè dây ....................................................................................3
2.1.1. Phân loại và đặc điểm thực vật học ...................................................................3
2.2.2. Phân bố .............................................................................................................4
2.2.3. Thành phần hóa học ..........................................................................................4

4.1.2. Kết quả khảo sát nồng độ ethanol tách chiết ...................................................30
4.1.3. Kết quả khảo sát thời gian chiết ......................................................................31
4.1.4. Kết quả khảo sát nhiệt độ tách chiết ...............................................................32
4.1.5. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/ dung môi (g/ml). .....................................34
4.1.6. Tối ưu hóa quá trình sản xuất cao. ..................................................................35
4.2. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ phối trộn cao ..............................................................38
4.3. Nghiên cứu nhiệt độ sấy .....................................................................................40
4.4. Đánh giá chất lượng sản phẩm ...........................................................................44
4.5. Sơ bộ giá thành sản phẩm ..................................................................................45
PHẦN 5. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................46
5.1. Kết luận ..............................................................................................................46
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................47


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay khi đời sống ngày càng phát triển, vấn đề về sức khỏe luôn được
đặt lên hàng đầu. Con người không chỉ cần đến các thực phẩm giàu dinh dưỡng có
tác dụng như là thuốc để tăng cường thể lực, phòng và điều trị bệnh tật kéo dài tuổi
thọ. Thảo dược là nguồn nguyên liệu thực vật quý giá, cung cấp dược liệu đã chế
biến và sản xuất nhiều loại thuốc hữu ích phục vụ việc chữa bệnh và phục hồi sức
khỏe cho con người đang dần được ưa chuộng hiện nay. Trong số các loại thảo
dược đó chè dây là cây dược liệu mới đưa vào nghiên cứu. Cây chè dây có rất nhiều
công dụng tốt đối với sức khỏe con người. Chè dây là loại dây leo có vị ngọt, đắng,
tính mát, có tác dụng chữa các bệnh liên quan tới dạ dày như ợ hơi, ợ chua, đau rát
thượng vị, có tác dụng tích cực trong việc điều trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng.
Ngoài ra chè dây còn có tác dụng an thần, chữa mất ngủ. Chữa viêm hang vị, sưng

- Tối ưu hóa quá trình trích ly hàm lượng flavonoid từ chè dây
- Xác định được các tỷ lệ phối trộn cao, phối trộn nguyên liệu bổ sung, nhiệt
độ sấy.
- Hoàn thiện quy trình sản xuất trà hòa tan từ hỗn hợp cao.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1 . Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu quy trình sản xuất trà hòa tan nhằm thu được sản phẩm có chứa
các chất hoạt chất sinh học quý có lợi cho sức khỏe con người.
1.4.2 . Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đa dạng hóa các sản phẩm trà hòa tan có lợi cho sức khỏe
- Hỗ trợ và phòng bệnh cho người sử dụng
- An thần, thanh nhiệt và giải độc cho cơ thể


3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về cây chè dây
2.1.1. Phân loại và đặc điểm thực vật học
Chè dây có tên khoa học là Ampelopsis cantoniensis (Hook.et arn.) Planch.
Tên gọi khác của chè dây Cao Bằng: Còn gọi là thau rả (tiếng Nùng), khau rả
(tiếng Tày), hồng huyết long, điền bổ trà, ngưu khiên tỵ [23,10].
Chè dây thuộc thực vật: Họ nho (Vintaceace).
Đặc điểm thực vật học:
Chè dây đã được (Hook. & Arn.) K. Koch miêu tả khoa học đầu tiên năm
1853, là một loài thực vật hai lá mầm, dạng cây leo, mọc hoang ở trong rừng. Dân
gian thường hái toàn thân (cả lá) vào lúc cây chưa có hoa quả, đem rửa sạch, thái
nhỏ, phơi khô, sao qua rồi hãm với nước sôi như pha trà làm nước uống hàng ngày.
Thoạt nhìn chè dây có màu trắng như màu mốc, màu như vậy là do nhựa chè dây
tiết ra với kinh nghiệm các nhà khoa học thì lá chè dây càng màu trắng thì chứng tỏ

2.2.3. Thành phần hóa học
Ở Việt Nam, thành phần hóa học của chè dây đã được nghiên cứu khá đầy đủ
và đưa vào các tài liệu tra cứu như: Cây thuốc và động vật làm thuốc [2]. Theo như
nghên cứu của Phùng Thị Vinh trong chè dây có flavonoid, tanin, đường [23]. Kết
quả phân tích thành phần của chè dây cho thấy, đó là một loại dược liệu giàu
chất flavonoid toàn phần chiếm 18,15% trong đó myricetin chiếm 5,32% và tanin


5
0,85% chứa 2 loại đường Glucase và Rhamnese [26]. Theo Phạm Thanh Kỳ và cộng
sự trong chè dây ở Cao Bằng có hàm lượng flavonoid (18-19%), tannin (10,8213,30%) và đường. Flavonoid tồn tại dưới 2 dạng: Aglycon và Glycoside [24].
Sắc ký lớp lỏng flavonoid toàn phần với hệ dung môi toluene-ethyacetat-acid
formic (5:6:1) cho 8 vết. Dùng sắc cột ký và sắc ký lớp lỏng điều chế phân lập được
2 flavonoid tinh khiết: Myricetin (3, 5, 7, 3’, 4’, 5’-hexalhydroxyflavon) và
ampelopsin (2, 3-dihydromyricetin). Định lượng riêng biệt 2 thành phần này bằng
HPLC cho kết quả: Myricetin 5,32% và ampelopsin 53,82% [24].
2.2.4 . Flavonoid trong chè dây
2.2.4.1.Khái niệm flavonoid
Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật,
phần lớn có màu vàng. Về cấu trúc hoá học flavonoid có khung cơ bản theo kiểu C6
- C3 - C6 (2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon) và được
chia làm nhiều nhóm khác nhau [31]. Cũng giống vitamin C, các flavonoid được
khám phá bởi một trong những nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thế kỷ 20: Albert
Szent- Gyorgyi (1893-1986). Ông nhận giải Nobel năm 1937 với những khám phá
quan trọng về các đặc tính của vitamin C và flavonoid.

Hình 2.2. Cấu trúc khung sƣờn của flavonoid [9]
Flavonoid thuộc nhóm hợp chất thứ cấp lớn gồm nhiều loại polyphenol như:
anthocyanin, flavanon, flavanol, flavon, flavonol, isoflavonoid… Các hợp chất
flavonoid được tạo ra ở trong mô thực vật nhằm chống lại tia UV. Khi đưa vào cơ

Cao chè dây không gây ngộ độc cấp tính, không ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hóa
sinh, huyết học, cổ truyền và sinh sản khi dùng thuốc trong thời gian dài. Các nghiên
cứu trên lâm sàng cũng đều cho thấy chè dây không thấy có các tác dụng phụ như đầy
bụng, nôn mửa hoặc khó chịu, mệt mỏi, nhức đầu hoặc các biểu hiện dị ứng [26].


7
Theo đông y: Chè dây có vị đắng tính hàn, có lợi ích thanh nhiệt, kháng viêm
và giải độc mạnh, không gây bất kỳ tác dụng phụ nào, điều trị các căn bệnh viêm
hạch cấp tính, viêm tuyến vú, những chứng bệnh về cốt tủy viêm, nhiễm khuẩn ngoại
khoa, viêm họng, viêm đường tiêu hóa, viêm răng lợi, nhiễm trùng vết thương. Đặc
biệt, tác dụng nổi bật nhất chính là chưa trị viêm loét dạ dày hành tá tràng. Chè dây
có lợi ích làm giảm dịch tiết acid dịch vị dạ dày, hỗ trợ vết loét dạ dày liền sẹo, cắt
đứt cơn đau. Hơn thế nữa, hoạt chất flavonoid có trong chè dây có lợi ích tiêu diệt
xoắn khuẩn Helicobarter Pylori (HP) làm giảm viêm niêm mạc dạ dày [2].
Theo nghiên cứu hiện đại của các nhà khoa học Trung Quốc: Cho thấy chè
dây có khả năng trị các bệnh viêm hạch cấp tính, viêm tuyến vú, những chứng bệnh
về cốt tủy viêm, nhiễm khuẩn ngoại khoa, viêm họng, viêm amidan cấp tính, viêm
mủ tai giữa, viêm khí phế quản cấp tính, viêm thận, thấp khớp giai đoạn tiến triển,
viêm cơ, viêm răng lợi, mụn nhọt, đinh độc, eczema, nhiễm trùng vết thương [26].
Theo nghiên cứu bệnh viện dân tộc tỉnh Cao Bằng và Viện Y học dân tộc :
Diệt và làm sạch xoắn khuẩn HP, đây là loại vi khuẩn nguyên nhân của trên
90% bệnh lý viêm loét dạ dày mãn tính hiện nay. Giảm đau kháng viêm: Chè dây có
tác dụng giảm đau mạnh do cơ chế trung hòa acid và làm liền vết loét, thường người
bệnh sẽ giảm đau chỉ 8-9 ngày sau khi sử dụng. Giảm độ axit tại dạ dày. Mát gan,
an thần: Không giống các loại thuốc khác, thường gây ảnh hưởng không tốt đến cơ
chế đào thải của gan, rối loạn giấc ngủ. Với hoạt chất flavonoid có tác dụng mạnh
trong việc giải độc gan cũng như an thần. Do vậy sử dụng lâu dài sản phẩm có thể
kết hợp với những loại thuốc khác mà không gây tác dụng phụ, giúp bênh nhân ăn
ngủ tốt, yên tâm trong quá trình điều trị [23].

Dung môi để hòa tan các chất cần trích ly và hạn chế hòa tan các tạp chất, do
đó dung môi có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của dịch chiết và thành phẩm. Việc
lựa chọn dung môi thích hợp là rất quan trọng. Dựa trên tính chất vật lý (độ nhớt,
sức căng bề mặt, độ phân cực và đặc tính hòa tan) để lựa chọn dung môi. Dung môi
có độ nhớt càng thấp hoặc có sức căng bề mặt càng nhỏ thì dung môi càng dễ thấm
vào nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chiết xuất và ngược lại. Chọn
dung môi cho 15 quá trình trích ly các sản phẩm dùng cho thực phẩm, ngoài yếu tố
hòa tan chọn lọc, độ nhớt thấp, sức căng bề mặt nhỏ, còn lưu ý đến tính độc của của
dung môi, quan tâm đến vấn đề kinh tế, rẻ tiền và dễ kiếm [6].


9
Dung môi ethanol hòa tan bất cứ tỷ lệ nào với nước. Khi trộn lẫn ethanol với
nước sẽ có hiện tượng tỏa nhiệt và thể tích dung dịch thu được nhỏ hơn nhỏ hơn
tổng thể tích của ethanol và nước tham gia tạo dung dịch. Ethanol có ưu điểm có tác
dụng diệt khuẩn. Một số dược chất bền vững trong ethanol, có khả năng làm tăng độ
ổn định. Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu công nghệ sản xuất một số sản phẩm thực
phẩm chức năng” kết quả cho thấy dung môi là cồn cho hiệu suất trích ly hoạt chất
sinh học là cao nhất [1].
2.2.2. Phương pháp chiết
Nguyên tắc của trích ly bằng dung môi là dựa vào sự thẩm thấu dung môi
vào tế bào, các chất trích ly hòa tan vào dung môi và khuếch tán ra khỏi tế bào [3].
Tùy thuộc vào bản chất của dược liệu và dung môi, tiêu chuẩn thành phẩm
cũng như điều kiện trang thiết bị và qui mô sản xuất có thể sử dụng các phương
pháp: ngâm, ngấm kiệt, chiết xuất ngược dòng hay các phương pháp đòi hỏi thiết bị
hiện đại khác như chiết lỏng siêu tới hạn, chiết bằng sóng siêu âm.
Hiện nay có 2 phương pháp trích ly là chính là phương pháp trích ly lỏng –
lỏng và phương pháp trích ly lỏng – rắn.
Trích ly lỏng – lỏng là một kỹ thuật phân tách dựa vào độ hòa tan khác nhau
của cấu tử trong nguyên liệu lỏng đồng nhất vào một dung môi thích hợp. Nguyên

hoạt chất trong dược liệu ban đầu (trừ cao lỏng có tỷ lệ hoạt chất bằng với tỷ lệ
dược chất trong dược liệu).
- Gọn nhẹ, dễ dàng vận chuyển.
- Có thể sử dụng ngay hoặc là dạng trung gian để bào chế các dạng bào chế
khác như viên nang, viên nén, viên tròn, siro.
Nhƣợc điểm: Cao thuốc thành phẩm dễ nhiễm vi sinh vật (vi khuẩn, nấm
mốc, nấm men) từ nguyên liệu ban đầu, đặc biệt khi điều chế ở nhiệt độ thấp để bảo
vệ hoạt chất. Bản thân cao thuốc cũng là môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho vi
sinh vật phát triến.
Quy trình điều chế cao: [9]


11

Nguyên liệu
Dung môi
Hỗn hợp nguyên
liệu và dung môi

Chiết

Dịch chiết
Cô đặc/sấy khô
Cao đặc/Cao khô

Cao thành phẩm

2.3. Tổng quan về lactose
Tính chất: Lactose dễ tan trong nước, vị ngọt nhẹ, dễ chịu, trung tính và ít
hút ẩm, dễ tạo hạt, dễ sấy khô [1].


Hình 2.3. Công thức lactose[1]


13
2.4. Tổng quan về nguyên liệu phụ
2.4.1. Cam thảo
Cam thảo tên khoa học là Clycyrrhiza uralensis, thuộc họ cánh bướm
(Fabaceae) [2].
Đặc điểm hình thái: Cam thảo thuộc loại cây sống lâu năm, thân có thể cao
tới 1-1,5m; toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, lá chét 9- 17, hình
trứng, đầu nhọn, mép nguyên dài 2- 2,5cm. Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím
nhạt, hình cánh bướm, dài 14- 22mm. Quả giáp cong hình lưỡi liềm, dài 3-4cm,
rộng 6-8cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông, trong quả có 2-8 hạt nhỏ dẹt, màu
nâu xám hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng [6].
Bộ phận dùng rễ, thân rễ phơi hay sấy khô. Cam thảo thuộc loại cây sống lâu
năm, thân có thể cao tới 1-1,5m, toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ,
lá chét 9- 17, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên dài 2- 2,5cm. Vào mùa hạ và mùa
thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh bướm, dài 14- 22mm. Quả giáp cong hình lưỡi
liềm, dài 3-4cm, rộng 6-8cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông. Trong quả có 28 hạt nhỏ dẹt, màu nâu xám hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng [6].
Tác dụng: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kính, có tác dụng bổ
tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc [6]. Cam thảo có tác
dụng giải độc rất mạnh đối với độc tố của bạch cầu, chất độc của rắn, hiện tượng
choáng, chất độc uốn ván [2]. Cam thảo cũng được kết hợp với các vị thuốc khác để
chữa ho, đau dạ dày, loét dạ dày, trị mụn nhọt [6].
Cam thảo còn được sử dụng trong các bài thuốc với vai trò tạo vị. Rễ cam
thảo có chứa Glycyrrhizin là một saponin thuộc nhóm olean, hàm lượng từ 10-14%
trong dược liệu khô, chỉ có trong bộ phận ở dưới mặt đất, có vị rất ngọt (gấp 60 lần
đường saccharose). Đây là saponin quan trọng nhất của rễ cam thảo [2]. Trong đông
y: Cam thảo có vị ngọt, tính bình, có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải

mà hương vị thơm ngon, có thể dùng để thay thế đường trong chế độ ăn kiêng. Đặc
tính quan trọng của các glucozit này là có thể làm ngọt các loại thức ăn và đồ uống
mà không gây độc hại cho người, không đòi hỏi kỹ thuật sản xuất phức tạp, năng
suất cao, công nghệ thu hái chế biến đơn giản. Liều lượng an toàn khi sử dụng
Steviozit đã được nghiên cứu là 1000mg/kg thể trọng [25].
Ngoài ra, loại cây này còn được dùng trong chế biến mỹ phẩm, chẳng hạn
sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da. Nó vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô,
tái tạo làn da mới vừa chống nhiễm khuẩn, trừ nấm.

Hình 2.5: Cỏ ngọt [16]
2.5 Tổng quan về trà hòa tan
Khái niệm về trà không chỉ dừng lại ở những sản phẩm có nguồn gốc từ cây
chè (camellia sinensis) mà ngày nay nó đã được mở rộng là tất cả các cây, lá, hoa,
quả được làm khô và phân tán vào nước nóng hoặc nước lạnh dùng với mục đích
làm nước giải khát hoặc làm thuốc [26]. Trà hòa tan có thể được sản xuất từ nguyên
liệu chè đen hoặc chè xanh. Để sản xuất trà hòa tan người ta tiến hành trích ly chất
tan từ nguyên liệu, dịch được đem đi phối trộn với chất trợ sấy đến nồng độ nhất
định rồi đem sấy tạo thành bột trà. Tên trà được gọi theo tên nguyên liệu chế biến.


16
Ví dụ như chè xanh, chè đen, trà ô long, trà chanh, trà bí đao, trà khổ qua. Các dạng
chế biến trà cũng đa dạng. trên thị trường hiện nay có trà túi lọc, trà hòa tan, nước
đóng chai [27].
Trà hòa tan có hai dạng: Dạng bột hòa tan và dạng cốm hòa tan. Cả hai dạng
đều được bào chế từ phần tinh chất thu được khi cô đặc dịch chiết của lá chè, hoặc
lá, hoa, củ, rễ của các loài thực vật khác nhau.
Bột trà hòa tan được bào chế từ cao khô (dạng bột) và phối trộn với các tá
dược độn, điều hương và điều vị. Tuy nhiên do tỷ trọng các nguyên liệu khác nhau
sẽ làm cho bột bị tách lớp nên khi phân phối (đóng gói) sẽ không đồng đều về hàm

chế hai dạng thuốc dân tộc gọi tên là Sheputao và Sheputaogen điều trị bệnh thấp
khớp, đắp ngoài các vết thương chảy máu [32].


18
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Chè dây thu mua ở Huyện Thông Nông - Cao Bằng
Cam thảo, cỏ ngọt được thu mua ở hiệu thuốc Bắc tỉnh Thái Nguyên, sấy khô
ở nhiệt độ cho phép, xay nhỏ.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Phòng thí nghiệm khoa CNSH - CNTP, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên
Thời gian: Từ tháng 11/2016 đến tháng 05/2017
3.3. Dụng cụ, hóa chất
Bảng 3.1 Danh mục vật tƣ, thiết bị
STT
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
B
1

Tủ sấy
Cân điện tử
Bể ổn nhiệt
Máy shoxlet

Nguồn gốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Trung Quốc
Việt nam
Trung Quốc
Việt Nam
Trung Quốc
Việt Nam
Việt Nam
Trung Quốc
Đức
Trung Quốc
Trung Quốc
Đức



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status