Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỒNG ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
PHÍA NAM VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN HỒNG ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC
NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
PHÍA NAM VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03

Xin chân thành cảm ơn!
Nghiên cứu sinh

Nguyễn Hồng Anh


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án
1.2. Những kết quả tổng quan từ các công trình nghiên cứu liên quan và vấn đề
đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
Kết luận chương 1
Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
2.1. Khái niệm, đặc điểm, nội dung, tiêu chí đánh giá hiệu quả và một số yếu
tố tác động đến quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng
kinh tế trọng điểm
2.2. Vai trò của quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng
kinh tế trọng điểm
2.3. Quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài ở một số quốc gia và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Kết luận chương 2
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO
ĐỘNG NƯỚC NGOÀI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
VIỆT NAM
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng người lao động nước ngoài tại vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam
3.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài

120
128
129

129
138
161
164
165


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND

: Hội đồng nhân dân

ICRMW

: International Convention on the Protection of
the Rights of All Migrant Workers and
Members of Their Famikies (Công ước quốc tế
về bảo vệ quyền của tất cả những người lao
động di trú và các thành viên gia đình họ)

ILO

: International Labour Organization (Tổ chức
Lao động quốc tế)

KCN


điểm phía Nam Việt Nam phân theo giới tính (số liệu

86

năm 2017)
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng
Bảng 3.3

điểm phía Nam Việt Nam phân theo thành phần quốc

87

tịch năm 2017
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng
Bảng 3.4

điểm phía Nam phân theo vị trí công việc (số liệu năm

88

2017)
Bảng 3.5

Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người
nước ngoài tại Việt Nam từ năm 2011 - 2015

89

Thống kê thực trạng cấp giấy phép lao động cho người


Sơ đồ 3.2

Nội dung
Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với người lao động
nước ngoài
Quy trình tiếp nhận giải quyết cấp thị thực cho người lao
động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

Trang
96

103


DANH MỤC PHỤ LỤC
Kí hiệu

Nội dung

Phụ lục 1

Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Phụ lục 2

Mẫu phiếu điều tra xã hội học

Phụ lục 3a


31 - 49

50 - 57

58 - 62

63 – 82

Biểu đồ thống kê số lượng người lao động nước ngoài
Phụ lục 5a

tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam (2008 -

84

2017)
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng
Phụ lục 5b

điểm phía Nam Việt Nam phân theo giới tính (Số liệu

85

năm 2017)
Thống kê lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng
Phụ lục 5c

điểm phía Nam Việt Nam phân theo thành phần quốc

86

nước ngoài cư trú tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

90 - 91

Việt Nam năm 2017
Phụ lục 6a

Phụ lục 6b

Thống kê văn bản pháp luật quốc tế liên quan đến
người lao động nước ngoài
Thống kê văn bản pháp luật trong nước liên quan đến
người lao động nước ngoài

92 - 93

94 - 96

Thống kê văn bản quản lý của các tỉnh, thành phố thuộc
Phụ lục 6c

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Việt Nam liên quan

97 - 99

đến quản lý người lao động nước ngoài
Biểu đồ thống kê cách thức người lao động nước ngoài
Phụ lục 6d

nhập cảnh vào Việt Nam đến cư trú tại vùng kinh tế


Bảng thống kê kết quả khảo sát về việc phân công lực
lượng trong ngành Công an tổ chức các hoạt động quản
lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại các 104 - 105
tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam Việt Nam

Phụ lục 6k

Biểu đồ thống kê kết quả hoạt động kiểm tra tạm trú
của người lao động nước ngoài tại Thành Phố Hồ Chí

106

Minh từ năm 2008 đến năm 2017
Phụ lục 6l

Biểu đồ thống kê kết quả hoạt động phát hiện, xử lý
người lao động nước ngoài vi phạm về cư trú tại vùng

107

kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam năm 2017
Phụ lục 6m

Biểu đồ thống kê kết quả hoạt động phát hiện, xử lý
người lao động nước ngoài vi phạm pháp luật tại Thành

108


lượng lao động người nước ngoài đến Việt Nam làm việc. Lực lượng lao động nước
ngoài mà đặc biệt là lực lượng lao động nước ngoài chất lượng cao đã có tác động
tích cực đến tăng trưởng của nền kinh tế, ứng dụng các tiến bộ công nghệ, kinh
nghiệm quản lý, gia tăng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước... đồng
thời cũng mang lại những hiệu ứng ngoài mong muốn như: gia tăng áp lực việc làm
trong nước, xung đột giữa lao động Việt Nam với lao động nước ngoài, trật tự xã
hội khó quản lý, an ninh, quốc phòng có thể bị xâm phạm… Trước thực trạng trên,
Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chủ trương, chính sách trong việc quản lý
người lao động nước ngoài nhằm phát huy có hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng
cao vào phát triển kinh tế của đất nước nói chung và tại các vùng kinh tế trọng điểm
nói riêng, trong đó có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam.
Xuất phát từ chủ trương phát triển kinh tế vùng của Đảng, ngày 23 tháng 2
năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 44/1998/QĐ-TTg phê duyệt
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là một không gian kinh tế mở bao gồm
các tỉnh, thành: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Long An,
Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Tiền Giang. Đây là những tỉnh, thành lớn của
phía Nam có nhiều điều kiện thuận lợi trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát
triển kinh tế. Với chủ trương, đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước, trong
những năm qua, vùng kinh tế trọng điểm này đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước
ngoài, là nơi có nhiều dự án đầu tư nước ngoài nhất so với các địa phương trong cả
nước. Theo số liệu thống kê (Niên giám thống kê 2016, Tổng cục Thống kê), vùng
kinh tế trọng điểm này chiếm 63,84% số dự án và 59,08% tổng số vốn đầu tư nước
ngoài của cả nước. Theo đó, lực lượng người lao động nước ngoài tại đây cũng
chiếm gần 50% lực lượng lao động nước ngoài trong cả nước với thành phần quốc
1


tịch khá đa dạng, với nhiều ngành nghề khác nhau… Lực lượng này đã góp một
phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng nói riêng và của Việt

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam. Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp

2


nhằm góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài ở
Việt Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với người lao động
nước ngoài và phân tích, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tiễn quản
lý của một số quốc gia trên thế giới.
- Phân tích thực trạng người lao động nước ngoài và thực trạng quản lý nhà
nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, định hướng của Nhà nước về lao động
nước ngoài và quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam, đồng thời đề xuất giải
pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài
tại Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với người lao động
nước ngoài.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: đề tài luận án chỉ nghiên cứu ở các tỉnh,
thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: đề tài nghiên cứu từ 2008 (Từ khi Nghị
định 34/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và
quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) đến 2017. Tuy nhiên, trong quá
trình phân tích, đánh giá, luận án cũng có sử dụng các dữ liệu có trước năm 2008.

quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài sử dụng trong luận án.
4.2.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thông qua điều tra xã hội học
Theo mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tái luận án, đồng thời để làm rõ
hơn các phân tích nghiên cứu dựa trên các tài liệu thứ cấp, tác giả đã thực hiện điều
tra xã hội học đối với các nhà quản lý, lãnh đạo, những người trực tiếp làm công tác
quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam Việt Nam.
Khảo sát xã hội học cho phép tác giả luận án có thêm bằng chứng minh họa, so
sánh, đánh giá và nhìn nhận một cách khách quan về thực trạng hoạt động quản lý
nhà nước đối với người lao động nước ngoài ở góc độ những kết quả đạt được cũng
như những bất cập, hạn chế.
Cụ thể, nghiên cứu điều tra xã hội học, tác giả tiến hành bao gồm:
Tác giả đã xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát cho đối tượng là cán bộ lãnh đạo,
cán bộ quản lý xuất nhập cảnh trong Công an nhân dân (Cục Quản lý Xuất nhập
cảnh (C3), Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Công
an tỉnh Đồng Nai, Công an tỉnh Bình Dương); cán bộ lãnh đạo, quản lý trong ngành
4


Lao động, Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp trực tiếp tiến
hành các hoạt động quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam (tập trung ở 3 địa phương có số lượng người
lao động nước ngoài nhiều nhất của vùng là Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và
Bình Dương)
Với tổng số phiếu phát ra là 520 phiếu (400 phiếu dành cho cán bộ Công an;
120 phiếu dành cho cán bộ ngành Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý
các Khu công nghiệp), số phiếu thu về là 430 phiếu (380 phiếu dành cho cán bộ Công
an; 50 phiếu dành cho cán bộ ngành Lao động, Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý
các Khu Công nghiệp),
4.2.4. Phương pháp so sánh, đối chiếu

của người lao động nước ngoài; (4) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực
hiện các văn bản quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài; (5) Phối hợp
với các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài; (6)
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với người lao động nước ngoài; (7)
Hợp tác quốc tế trong quản lý người lao động nước ngoài và bước đầu đã đạt được
một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn hạn chế. Nếu hoàn thiện được các nội dung
quản lý nhà nước phù hợp với đặc điểm từng vùng cũng như sự quan tâm chỉ đạo,
quản lý của các cấp chính quyền chắc chắn quản lý nhà nước đối với người lao động
nước ngoài sẽ được hoàn thiện và nâng cao hiệu quả.
6. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là kết quả nghiên cứu khoa học, độc lập của tác giả và có những đóng
góp mới sau:
6.1. Về lý luận
Thứ nhất, luận án phân tích, xây dựng, bổ sung hệ thống lý luận quản lý nhà nước
đối với người lao động nước ngoài ở Việt Nam.
Thứ hai, góp phần xây dựng các luận cứ thực tiễn từ các bài học kinh nghiệm của
một số quốc gia trong quản lý đối với người lao động nước ngoài.
Thứ ba, đề xuất một số quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao
động nước ngoài tại Việt Nam hiện nay và thời gian tiếp theo.
6.2. Về thực tiễn
Luận án phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với người lao
động nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam một cách khách
quan, toàn diện; trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả đạt được, những yếu kém, hạn
chế trong quản lý nhà nước đối với người lao động nước ngoài tại các địa phương;
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với người lao động nước
ngoài phù hợp với tình hình thực tế tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam
hiện nay và thời gian tiếp theo.
7. Ý nghĩa của luận án
Thứ nhất, luận án góp phần làm sâu sắc hơn lý luận quản lý nhà nước đối với
người nước ngoài cũng như đối với người lao động nước ngoài tại Việt Nam.

ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1. Những công trình nghiên cứu lý luận về quản lý nhà nước đối với
người lao động nước ngoài và các yếu tố ảnh hưởng
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về lao động nước ngoài hay quản lý nhà
nước đối với người lao động nước ngoài. Trong nhiều tài liệu nghiên cứu về người
nước ngoài, người lao động nước ngoài hay lao động di trú như: Cư trú, điều kiện
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam – Thực trạng và kiến nghị của Trung tâm
Nghiên cứu khoa học – Viện nghiên cứu lập pháp (2013); Giải thích thuật ngữ về di
cư của Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) (2011); Những điều cần biết về người lao
động di trú của Hội Luật gia Việt Nam (2008) đều đề cập đến những khái niệm như:
“người nước ngoài”, “di cư quốc tế”, “di cư lao động”, “người lao động di trú”…
những điều kiện làm việc của người lao động nước ngoài, đặc điểm của người lao
động nước ngoài… Đây là những cơ sở lý luận tiền đề, các khái niệm công cụ để
nghiên cứu vấn đề người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó các khái niệm
được đề cập đến như:
“Di cư quốc tế” (International migration) là sự di chuyển của những
người rời nước gốc hoặc nước cư trú thường xuyên để tạo lập cuộc sống
mới tại nước khác, kể cả tạm thời hoặc lâu dài. Vì thế họ phải vượt qua
một biên giới quốc tế [92, tr.68].
“Di cư lao động” (Labour migration) là sự di chuyển người từ quốc gia
này sang quốc gia khác, hoặc trong phạm vi quốc gia cư trú của họ, với
mục đích làm việc. Phần lớn các quốc gia đề quy định vấn đề di cư lao
động trong Luật di cư. Ngoài ra một số quốc gia còn đóng vai trò tích cực
trong việc điều tiết di cư lao động ra nước ngoài và tìm kiếm cơ hội việc
làm cho công dân của họ ở nước ngoài [92, tr.75].
Lao động di trú là một người đã, đang và sẽ làm một công việc có
hưởng lương tại một quốc gia mà người đó không phải là công dân, theo
đó lao động di trú này gồm tám dạng người là: nhân công vùng biên,
nhân công theo mùa, nhân công đi biển, nhân công làm việc ở công trình
8

khẩu lao động (hệ thống tuyển mộ, công tác đào tạo, chuẩn bị cho nguồn nhân lực,
vai trò quản lý của Nhà nước, số lượng xuất khẩu và những thị trường chính…);
những vấn đề phát sinh và cách giải quyết. Trên cơ sở đó, các tác giả đã phân tích
thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam, chủ trương và đề cập đến những giải
pháp hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam.

9


Luận án: “Một số vấn đề xã hội của người lao động nước ngoài tại Nhật Bản”
– Phan Cao Nhật Anh, 2014. Luận án Tiến sĩ Xã hội học nghiên cứu về những cơ sở
lý luận và thực trạng người lao động nước ngoài ở Nhật; một số vấn đề về hòa nhập
xã hội, vấn đề an sinh, vấn đề quyền và lợi ích hợp pháp; từ đó hoạch định chính
sách định hướng xuất khẩu lao động trong bối cảnh toàn cầu hóa cho Việt Nam. Đề
tài luận án đề cập đến thực trạng người lao động nước ngoài ở Nhật Bản và kinh
nghiệm quản lý lực lượng này của Nhật Bản. Đây là tài liệu tham khảo phong phú
làm cơ sở thực tiễn cho quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Nghiên cứu về những yếu tố tác động đến lao động nước ngoài hay lao động
nhập cư. Một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài như tại
Mỹ, Trung Á hay Anh… chỉ ra các tác động tích cực và tiêu cực từ lực lượng lao
động nước ngoài đến tình hình kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội tại các quốc gia
tiếp nhận lao động nhập cư như: nghiên cứu “Immigration and education: The crisis
and the opportunities – David W. Stewart, New York: Lexington books, 1993” (Nhập
cư và giáo dục: Khủng hoảng và cơ hội) công trình này đã cho thấy làn sóng người
nhập cư vào nước Mỹ và những vấn đề xã hội kèm theo như luật pháp, việc làm, đặc
biệt là vấn đề giáo dục cho những người nhập cư và cho các tầng lớp thanh thiếu niên
từ nhiều quốc gia, nhiều ngôn ngữ và nhiều trình độ khác nhau, những khó khăn
trong việc giáo dục cho người nhập cư.
Hay sách “Labor migration in Central Asia Implications of the global
economic crisis” (Lao động di cư ở Trung Á ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh

(Lao động di cư vào Nga: Phản hồi của Nhà nước và xã hội) – Tatiana Nikolaevna
Yudina. Qua bài viết này, tác giả đã phân tích những vấn đề liên quan đến sự hiện
diện của người di cư quốc tế trong thị trường lao động ở Nga. Bài viết cũng cho
thấy vai trò của người nước ngoài trong cơ cấu thị trường lao động ở Nga, ảnh
hưởng của người di cư. Bài viết cũng xem xét các biện pháp có thể để điều chỉnh
dòng chảy của di cư.
Báo cáo: “Labour Migration & Human Development”, International
Organization for Migration, 2012. (Lao động nhâp cư và Sự phát triển của loài
người). Tài liệu này là báo cáo hằng năm của tổ chức di cư quốc tế, đánh giá về các
vấn đề về di cư lao động, hội nhập, hợp tác với cộng đồng hải ngoại và các liên kết
giữa phát triển và di cư. Trong đó đánh giá quá trình quản lý di cư, cung cấp chuyên
môn kỹ thuật trong các lĩnh vực bao gồm chính sách di cư, thủ tục hành chính, hoạt
động, thủ tục, đào tạo và hỗ trợ trực tiếp cho lao động di cư.
Báo cáo khoa học: “Labor Migration, Skills & Student Mobility in Asia” –
Ngân hàng phát triển châu Á, 2014. (Lao động nhâp cư, Lao động có tay nghề cao
và sự dịch chuyển lao động trong khu vực châu Á). Tài liệu này là báo cáo khoa học
của Ngân hàng phát triển châu Á (ADBI) và Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
(OECD) tọa đàm về di cư lao động ở châu Á kể từ năm 2011. Tài liệu này đề cập
đến những vấn đề liên quan đến người nhập cư có tay nghề cao, những thách thức
từ sự dịch chuyển lao động có tay nghề cao, bảo vệ các quyền của người lao động
11


nhập cư có tay nghề thấp và những vấn đề về chính sách của các nước trong khu
vực châu Á về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho quốc gia mình.
Sách tham khảo: “Di chuyển con người để cung cấp dịch vụ” – Hoàng Yến,
Công Sơn, Kiều Anh, Thạc Phương (người dịch), 2004. Đây là quyển sách tập hợp
nhiều bài viết của các tác giả là chuyên gia kinh tế, pháp lý, quản lý, đàm phán trên
thế giới được giới thiệu lần đầu tiên ngày 11/4/2002 do Ngân hàng Thế giới và Tổ
chức Thương mại Thế giới phối hợp tổ chức. Với mục đích là đưa ra sự phân tích

OECD và ở cả một số nước đang phát triển thu thập trung bình cao dẫn tới xu
hướng nhập khẩu nhân viên y tế nước ngoài vào các nước này. Các nước này còn có
xu hướng nhập khẩu các chuyên gia công nghệ thông tin. Nhưng trong thập niên
đầu của thế kỷ XXI, người ta thấy rõ xu hướng thay đổi từ “chảy máu chất xám”
sang “tuần hoàn chất xám”. Xu hướng nữ hóa trong di chuyển lao động quốc tế đã
có từ lâu và vẫn còn tiếp tục trong thập niên vừa qua. Đặc biệt là di chuyển lao động
từ Trung Quốc ra toàn cầu được thúc đẩy rất mạnh trong thập niên vừa qua bởi các
chính sách/chiến lược ở cả ba cấp của nước này.
Thứ ba, khái quát các xu hướng trong chính sách xuất khẩu lao động của
nước đang phát triển, nhập khẩu lao động của các nước đang phát triển và chính
sách của các nước phát triển.
Thứ tư, nghiên cứu cũng chỉ ra các tác động, hệ quả kinh tế - xã hội của di
chuyển lao động quốc tế. Qua đó đưa ra các giải pháp: (1) Xuất khẩu lao động làm
giảm áp lực dân số và thất nghiệp, tăng thu nhập ở các nước đang dư thừa lao động.
(2) Xuất khẩu lao động góp phần xóa đói giảm nghèo trong nước và thu ngoại tệ,
làm tăng đầu tư tư nhân trong dài hạn. (3) Xuất khẩu lao động thúc đẩy chi tiêu của
Chính phủ cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. (4) Xuất khẩu lao động
góp phần thúc đẩy tiếp thu công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và
như vậy đóng góp vào tiềm năng tăng trưởng dài hạn của nước xuất khẩu lao động.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về thực trạng quản lý nhà nước đối
với người lao động nước ngoài, kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân
Lao động nước ngoài là một xu thế của thời đại, nghiên cứu về vấn đề này
được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước. Các nhà khoa học
tiếp cận nghiên cứu về thực trạng quản lý đối với hiện tượng này trên nhiều khía cạnh
khác nhau như: hoạch định chính sách quản lý lao động nhập cư của các nước; xây
dựng khuôn khổ pháp lý quốc tế và quốc gia trong quản lý lao động nước ngoài; xử lý
lao động nước ngoài vi phạm pháp luật và hoạt động tội phạm có yếu tố nước ngoài;
quản lý nhà nước đối với người nước ngoài hoạt động trên từng lĩnh vực; quản lý nhà
nước đối với lao động nước ngoài…
- Nghiên cứu về chính sách đối với người lao động nước ngoài hay người

Nga điều chỉnh lĩnh vực di cư lao động ở Nga.
- Nghiên cứu về hệ thống pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia, tạo tiền đề
pháp lý tổ chức các hoạt động quản lý đối với lao động nước ngoài:
Đây là một chủ đề nghiên cứu được nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu
như: Sách chuyên khảo: “Lao động di trú trong pháp luật Quốc tế và Việt Nam” –
Trung tâm nghiên cứu quyền con người, quyền công dân – Khoa Luật – Đại học
quốc gia Hà Nội, 2011. Tài liệu này có những bài viết như: “Lao động di trú: Một
xu hướng toàn cầu, một nỗ lực toàn cầu của tác giả Phạm Hồng Thái – Vũ Công
Giao” đề cập đến lao động di trú là một hiện tượng tất yếu khách quan trong xu thế
toàn cầu hiện nay với sự tác động bởi nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là: (1)
Sự gia tăng không đồng đều về dân số giữa các quốc gia và khu vực; (2) Khoảng
14


cách giàu, nghèo giữa các quốc gia và khu vực, đặc biệt là giữa các nước phát triển
và đang phát triển; (3) Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại; (4) Sự phát triển vượt
bậc của công nghệ thông tin; (5) Sự phát triển của các phương tiện giao thông;(6)
Sự phát triển của các “mạng lưới người lao động di trú” (migrant networks). Trên
cơ sở đó, chỉ ra những giải pháp để quản lý lực lượng này như: (1) Hợp tác lao động
quốc tế và quản lý di trú lao động một cách hiệu quả; (2) Bảo vệ và hỗ trợ người lao
động di trú.
Sách: “Bảo vệ người lao động di trú: Tập hợp các văn kiện quan trọng của
quốc tế, khu vực ASEAN và của Việt Nam liên quan đến vị thế và việc bảo vệ người
lao động di trú” – Nguyễn Đăng Dung, Hà Nội, 2009. Tài liệu này thống kê các văn
kiện quan trọng của quốc tế, khu vực ASEAN và của Việt Nam liên quan đến vị thế
và việc bảo vệ người lao động di trú, trong đó chủ yếu trình bày toàn văn những văn
bản pháp luật quốc tế và quốc gia. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tổ chức nghiên
cứu quản lý nhà nước đối với lực lượng này tại Việt Nam.
Hay bài viết “Khuôn khổ pháp lý quốc tế về bảo vệ người lao động di trú” của
tác giả Nguyễn Đăng Dung – Vũ Công Giao, tóm tắt những văn kiện của Liên Hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status