VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THU LAN
PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ NHẬN THỨC
TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG,
ĐẠI HỌC Ở HẢI PHÒNG HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Hà Nội - 2018
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ THU LAN
PHÁT HUY VAI TRÒ CHỦ THỂ NHẬN THỨC
TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG,
ĐẠI HỌC Ở HẢI PHÒNG HIỆN NAY
Ngành: CNDVBC&CNDVLS
Mã số : 9 22 90 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
2.3. Những nhân tố tác động đến vai trò chủ thể nhận thức trong học tập
của sinh viên .................................................................................................... 73
2.3.1. Nhà trường ............................................................................................ 73
2.3.2. Gia đình ................................................................................................. 81
2.3.3.Bản thân.................................................................................................. 82
Chƣơng 3: VAI TRÕ CHỦ THỂ NHẬN THỨC TRONG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG Ở HẢI PHÕNG – THỰC
TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ................................................... 86
3.1. Khái quát chung về giáo dục đại học ở Hải Phòng .................................. 86
3.1.1. Khái lược về Hải Phòng và các trường cao đẳng, đại học ở Hải
Phòng .............................................................................................................. 86
3.1.2. Những nét đặc thù của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng chủ thể nhận thức trong học tập ...................................................................... 92
3.2. Thực trạng về vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên
đại học, cao đẳng ở Hải Phòng........................................................................ 98
3.2.1. Thực trạng vai trò chủ thể nhận thức trong học tập tiếp thu tri thức........... 98
3.2.2. Thực trạng vai trò chủ thể nhận thức trong học tập vận dụng tri thức vào
giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra, trong đó có vấn đề học tập. .......... 102
3.2.3. Thực trạng vai trò chủ thể nhận thức trong học tập góp phần hình
thành tri thức mới do kết quả vận dụng tri thức vào giải quyết những vấn
đề thực tiễn đặt ra và tham gia hoạt động tổng kết thực tiễn ........................ 108
3.3. Những vấn đề đặt ra về vai trò chủ thể nhận thức học tập của sinh
viên ở Hải Phòng ........................................................................................... 110
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÕ CHỦ THỂ NHẬN
THỨC TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ÐẲNG, ÐẠI
HỌC Ở HẢI PHÕNG HIỆN NAY ............................................................ 120
4.1. Đổi mới công tác giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò chủ thể nhận
thức trong học tập của sinh trên tất cả các phương diện, trong tiếp thu tri
thức, trong vận dụng và sáng tạo tri thức mới. ............................................. 120
Cao đẳng Cộng đồng (số phiếu 639) .................................................. 127
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và phát triển nền kinh tế
tri thức hiện nay, chất lượng giáo dục đại học quyết định chất lượng phát triển
bền vững của mỗi quốc gia. Bởi lẽ, giáo dục đại học đóng vai trò quan trọng tạo
ra nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn vốn đặc biệt cho xã hội phát triển.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng chất lượng giáo dục đại học, Đại
hội IX của Đảng (4- 2001) khẳng định: "Phát triển và nâng cao chất lượng
đào tạo đại học... theo hướng đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư
duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực
nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay"
[25, tr. 203-204]. Đồng thời, giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học
ghi rõ trong Luật giáo dục, năm 2005: “Phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức
tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng
tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng” [84, tr. 35].
Hải Phòng là thành phố cảng, công nghiệp, thương mại và dịch vụ du
lịch lớn ở miền Bắc nước ta, một đầu mối giao thông quan trọng với hệ thống
giao thông đa dạng, gồm: đường thuỷ, đường bộ, đường sắt, hàng không nối
liền các tỉnh trong nước và quốc tế, là cửa chính ra biển của thủ đô Hà Nội và
các tỉnh phía Bắc. Điều kiện tự nhiên đó tạo thuận lợi cho Hải Phòng phát
triển đa dạng các trường cao đẳng, đại học, cung cấp nguồn lực con người đủ
số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu của thành phố và đất nước.
Trong thời kỳ đổi mới, cùng với cả nước, giáo dục đại học ở Hải Phòng
đạt thành tựu to lớn về quy mô, chất lượng, hiệu quả. Đến năm 2009, Hải
Phòng có 20 trường cao đẳng, đại học với gần 300.000 sinh viên. Hàng năm,
đảm dân chủ, thống nhất, chất lượng; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục; đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động và sử dụng hiệu quả
2
mọi nguồn lực đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo. Phấn đấu đến năm
2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.” [31, tr.77].
Đảng bộ thành phố Hải Phòng chủ trương “Đổi mới mạnh mẽ, phát triển toàn
diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…” [95, tr. 18].
Đối với giáo dục đại học, các trường cao đẳng, đại học Hải Phòng dần chuyển
đổi hình thức đào tạo niên chế sang tín chỉ. Đào tạo theo hình thức tín chỉ khi
thời lượng giảng dạy trên lớp rút ngắn, thời gian tự học của sinh viên tăng lên
đòi hỏi người dạy phải có cách thức đào tạo phù hợp với cấu trúc chương trình
và hình thức đào tạo mới, chuyển mạnh từ chủ yếu truyền thụ kiến thức một
chiều sang phát huy năng lực và phẩm chất người học. Đặc biệt, đối với sinh
viên phải có cách học, cách nghiên cứu khoa học theo hướng chủ động, tích
cực, sáng tạo để nắm bắt tri thức của các môn học, vận dụng kiến thức vào
cuộc sống, nâng cao hiệu quả hoạt động thực tiễn.
Trước những đòi hỏi cấp thiết trong thực tiễn chất lượng giáo dục đại học
Hải Phòng, lại được sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng, hàng ngày trực tiếp giảng dạy,
công tác trong ngành giáo dục đã thôi thúc tác giả chọn đề tài “Phát huy vai trò
chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng
hiện nay” làm luận án tiến sĩ triết học, chuyên ngành triết học duy vật biện chứng.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận và đánh giá đúng thực trạng
vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng, đại học ở
thành phố Hải Phòng trên ba phương diện: tiếp thu tri thức, vận dụng tri thức
của sinh viên cao đẳng, đại học ở thành phố Hải Phòng, từ đó đề xuất giải
pháp phát huy vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng,
đại học trong tiếp thu tri thức, trong vận dụng tri thức và trong góp phần sáng
tạo tri thức mới
- Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu vai trò chủ thể nhận thức
trong học tập của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng
- Phạm vi về thời gian: Luận án nghiên cứu vấn đề nâng cao vai trò chủ
thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng từ
năm 2011 đến nay (Từ Đại hội Đảng XI đến nay)
4
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về
giáo dục, giáo dục đại học, về vai trò chủ thể nhận thức của sinh viên trong
học tập.
Luận án cũng kế thừa kết quả nghiên cứu có giá trị của các nhà khoa
học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận án sử dụng các phương pháp
nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp lôgíc - lịch sử.
Phương pháp lôgíc - lịch sử giúp khai thác các dữ kiện, hoàn cảnh thông
tin khoa học, tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Nhờ đó, có thể tổng
quan lịch sử vấn đề nghiên cứu, khái quát quy luật chủ thể nhận thức trong
học tập của sinh viên, phát hiện những vấn đề đặt ra và các giải pháp giải
quyết những vấn đề đó. Phương pháp lôgíc - lịch sử đặt ra yêu cầu nghiên cứu
trong học tập, trên cơ sở đó góp phần thiết thực về cải tiến và đổi mới phương
pháp giảng dạy và học tập ở các trường cao đẳng, đại học ở nước ta hiện nay.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể phục vụ cho học tập, đào tạo và
nghiên cứu về vai trò của sinh viên với tư cách là chủ thể nhận thức trong học
tập tiếp thu tri thức, vận dụng và sáng tạo tri thức mới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận án
gồm 4 chương, 14 tiết.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về vai trò chủ thể nhận thức trong học
tập của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng
Chương 3: Vai trò chủ thể nhận thức trong học tập của sinh viên cao
đẳng, đại học ở Hải Phòng - thực trạng và vấn đề đặt ra
Chương 4: Giải pháp phát huy vai trò chủ thể nhận thức trong học tập
của sinh viên cao đẳng, đại học ở Hải Phòng trong những năm tới
6
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ÐẾN
ÐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Nhóm công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về vai trò chủ thể
nhận thức trong học tập của sinh viên các trƣờng cao đẳng, đại học
Trong hoạt động giáo dục, ở mọi thời đại, ở mức độ khác nhau, song vai
trò chủ thể nhận thức của người học luôn được quan tâm. Ý tưởng dạy coi
trọng người học, chú ý đến chủ thể nhận thức của người học có từ thời cổ đại,
đã phát triển trở thành quan điểm trong giáo dục hiện đại ngày nay.
Ở Phương Tây cổ đại, các nhà triết học nổi tiếng có những quan điểm
tiến bộ về giáo dục như: Hêraclitus (Hy Lạp, 535- 475 trước Công nguyên),
không thể có kết quả [82].
Ở phương Đông, Khổng Tử (551- 479 TCN) dành một cuộc đời 50 năm
dạy học, gắn bó với học trò và có nhiều quan niệm sâu sắc về giáo dục. Thừa
nhận có mệnh trời (Thiên mệnh), thiên mệnh chi phối cuộc sống của người và
vạn vật, song theo Khổng Tử, con người có giáo dục, tự giáo dục có thể cải
thiện được mệnh trời. Trong giáo dục, Khổng Tử sử dụng hệ thống các
phương pháp phong phú, linh hoạt, sinh động, trong đó ông dùng phương
pháp gợi mở, kích thích suy nghĩ của người học, đối thoại giữa thầy và trò
nhằm phát huy năng lực tư duy độc lập, sáng tạo của người học. Ông không
đặt ra câu hỏi cho học trò trước mà đòi hỏi học trò phải chủ động đặt câu hỏi
trước: “nếu học trò không tự đặt câu hỏi trước, Khổng Tử sẽ không dạy”[82,
tr.58]. Phương châm dạy học của Khổng Tử là: “Biết mà học không bằng
thích mà học, thích mà học không bằng vui mà học” [82, tr.59]. Điều này rất
phù hợp với phương pháp tạo động cơ trong học tập, gây hứng thú cho người
học trong dạy học hiện đại.
Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm, coi trọng chủ thể nhận
thức người học của Commeski được các nhà giáo dục như: Jean Jacques
Rousseau (1712- 1778) , Pestalozi (1746-1827), Disterver (1790-1886),
8
Luận án đủ ở file: Luận án full