Giao an hoc ki 1 lớp 10 theo định hướng phát triển năng lực - Pdf 50

Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường
TIẾT 1

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
Nguyên tử ,nguyên tố hoá học ,hoá trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng ,mol ,
tỉ khối của chất khí.
2 .Kỹ năng: Rèn kĩ năng lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của
chất
khí
-Rèn kĩ năng chuyển đổi giữa khối lượng mol(M), khối lượng chất(m), số mol(n), và số
phân tử chất (A)
3 .Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán.
4. Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Vấn đáp, đàm thoại
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1. Nguyên tử.
Hoạt động của thầy

Hoạt động 3
3. Hoá trị của một nguyên tố.
HS trả lời theo + Hoá trị là con số biểu thị khả năng
+ GV Hoá trị là gì?
SGK:
liên kết của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác.

1


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

+ Hoá trị của một nguyên tố được xác
định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và
hoá trị của nguyên ng/tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trị của ng/ tố kia.
a b
+ Tức nếu công thức hoá học Ax B y thì

HS lấy ví dụ và trả + Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và
lời theo SGK:
của O là 2:
HS vận dụng kiến
Một ng.tử của một nguyên tố

x b II
I

Ta có: SxOy:  =

y a VI III
Vậy CT là: SO3

b) Lập CT h/học của Ca (II) với O (II):
x b II I
Ta có: CaxOy:  = 

y a I I
* Vậy CT là: CaO
Hoạt động 4
4. Định luật bảo toàn khối lượng.
GV cho các phản ứng:
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Trong một phản ứng hoá học,
2Mg + O2  2MgO
Được 80 (g) = 80 (g)
tổng khối lượng các chất sản

CaCO3
CaO + CO2 Và
100 (g) = 100 (g)
phẩm bằng tổng khối lượng các
Y/c HS tính tổng KL các chất 2
chất phản ứng.
p/ứ và nhận xét gì?

+ MNO3 (2)
3
lượng n-1 chất ta có thể tính KL
 143,5(g) + 85(g)
Y?
+
170
(g)

Y?
+
170
(g)
143,5(g)
+ 85(g)
chất còn lại.
ax = by và do đó

Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)

5. Mol

Hoạt động 5
GV mol là gì?

HS dựa vào SGK
trả lời:

* Là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên

v lít bấ
t kì
(ởđktc)

v = 22 , 4 n

m
M

Lượng
chất (n )

m=nM

n=

v
22 ,4

mol

n = A
N

A=nN

Sốphâ
n
tửbấ
t kì

biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao
nhiêu lần.
HS trả lời và áp
dụng cơng thức làm
MA
bài tập:
+ Cơng thức tính:
dA/B =
MB

HS làm bài tập dưới 1. Tính khối lượng mol phân tử khí A.
sự hướng dẫn của Biết tỉ khối của khí A so với khí B là 14.
GV.
2. Khí oxi so với khơng khí và các khí:
nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì
khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu
lần.

Hoạt động 7
Bài tập về nhà: YCHS ơn tập cấc nội dung sau:
-Cách tính theo cơng thức và tính theo PTPƯ
- Các cơng thức về dung dịch: độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM,......

3


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường


+ GV dung dịch là gì? Cho VD.
+ Độ tan là gì?

HS: Trả lời theo SGK

Ta có
m
T
 t
100 m H 2O

7. Dung dịch.
+ Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
của dung môi và chất tan.
+ Độ tan (T) của một chất là số gam
của chất đó hoà tan trong 100 gam
nước thành dd bão hoà (ddbh) ở
nhiệt độ xác định.
T 100

(1)

Hoặc

mt
mH 2 O

(g)

mt

Có mấy loại nồng độ dung dịch?
Mà em đã học?

HS trả lời:

+ Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc
mol) chứa trong một lượng xác định
của dung dịch ( g hoặc thể tích dung
dịch).
+ Nồng độ phần trăm (C%) của một
dung dịch cho biết số gam chất tan có
trong 100g dung dịch.

a/ Nồng độ phần trăm là gì?
HS trả lời:
Cho biết cơng thức tính?
GV nói rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng
dung dịch tính bằng gam.
b/ Nồng độ mol là gì?
HS trả lời:
Cho biết cơng thức tính?
GV nói rõ thêm n , v là số mol và
thể tích dung dịch tính bằng lít.
+ Quan hệ giữa C% và CM của
cùng một chất tan.
+ D khối lượng riêng của dung
dịch (g/ml hoặc g/cm3).

1ml = 1cm3

Dạng1:

C HP CHẤ
T VÔCƠ
ĐƠN CHẤ
T

KIM LOẠI

HP CHẤ
T

OXIT

PHI KIM
OXIT
BAZƠ

OXIT
LƯỢ
NG
TÍNH

OXIT
AXIT

BAZƠ
OXIT
TRUNG
TÍNH

OXI

MUỐ
I
TUNG
HOÀ

OXIT AXIT
KIM LOẠI

ĐƠN CHẤT

OXIT BAZƠ

PHI
KIM

ƠXIT

O.. LƯỠNG TÍNH
O. KHƠNG TẠO MUỐI

5

MUỐ
I
AXIT


Giáo Án 10

PHI KIM

Hoạt động 3
9. Bài tập
Hoạt động của GV và HS
OXIT BAZƠ
-GV: cho HS ghi đề bài
Bài 1:Tính khối lượng muối NaCl tách ra khi làm
lạnh 600g dung dịch NaCl bão hòa từ 900C xuống
0
00C? Biết SNaCl(00C)= 35g.Biết:
BAZƠ SNaCl(90 C)=50g
-YCHS làm bài tập
MUÓI

-GV: cho HS ghi đề bài
Bài 2:Cho m gam CaS tác dubngj với m1 gam
dung dịch HBr 8,58% thu được m2 gam dung dịch
trong đó muối có nồng độ 9,6% và 672ml khí
H2S(đktc).
a)Tính m, m1, m2
b)Cho biết dung dịch HBr dùng đủ hay dư?Nếu
còn dư hãy tính nồng độ C% HBr dư sau phản
ứng
-YCHS làm bài tập

MUÓI
AXIT

Nội dung



m2 =

6.100
= 62,5 (g)
9,6

Áp dụng ĐLBTKL:m + m1 = m2 +mH S
 m1=62,5 + 0,03.34 -2,16 =61,36(g)
2

6


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường
61,36.8,58
5,26(g)
100
- mHBr pư = 0,06.81= 4,86(g)
 HBr dư
- mHBr dư = 0,4(g)
0,4
 C%(HBr dư)=
.100 =0,64%
62,5

b)- mHBr bđ=


GV : Võ Quốc Cường
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ
Tiết 3 - Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

I - Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức: - Học sinh biết:
* Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm có các
electron. Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron.
* Khối lượng và điện tích của e, p, n. Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử.
2. Về kĩ năng:
Học sinh tập nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK.
Học sinh biết vận dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, A0 và biết cách giải các bài tập qui định
3. Về thái độ:có thái độ nghiêm túc trong học tập
4. Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Phóng tô hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm Power
point) mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1. Ổn định lớp.
2. Vào bài học.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

mang điện tích âm, môĩ hạt
phát sáng. Do xuất hiện các tia không nhìn
có khối lượng rất nhỏ gọi là
thấy đi từ cực âm sang cực dương gọi đó là
các electron, kí
tia âm cực.

8


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

+ Tính chất tia âm cực?
a. Trên đường đi của tia âm cực nếu
ta đặt một chong chóng nhẹ thì
chong chóng quay, chứng tỏ
chùm hạt vật chất có khối lượng
và c/đ với vận tốc lớn.
b. Khi không có điện trường thì
chùm tia truyền thẳng.
c. Khi có điện trường chùm tia lệch
về phía cực dương của điện
trường.
Khối lượng và điện tích e: GV Thông
báo
Hoạt động 3

hiệu là e.

vì me rất nhỏ không đáng kể.
học.
mnt=mp+mn+me mp+mn.
Hoạt động 4
( 1918. Rơ – dơ – pho: dùng hạt  HS đọc SGK và trả lời: 3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên
bắn phá nguyên tử nitơ xuất hiện hạt
tử
nhân nguyên tử oxi + một loại hạt có
a) Sự tìm ra pro ton (p)
m=… và điện tích qui ước 1+ đó chính là
mp = 1,6726. 10-27kg
proton, kí hiệu p.)
đtP = eo = 1+ (qui ước).
14
4
17
1
b) Sự tìm ra nơtron (n).
7 N +2 He � 8O+1H
mn=1,6748.10-27kg,đtn= 0
Hạt 
(p)
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên
( 1932. Chat –uých cộng tác viên của
tử.
Rơ – dơ – pho dùng hạt  bắn phá
* Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm
nguyên tử beri xuất hiện hạt nhân
nguyên tử gồm các hạt proton và
nguyên tử cacbon + một loại hạt có m 

A
nguyên tử.
0
-7
-9
1nm =10 cm = 10 m =10 A ;
0
1 A =10-8 cm = 10-10m.
+ Kích thước:

GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và nhấn
mạnh:
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên đơn
vị đo độ dài phù hợp la: Nanomet (nm) và
0

Angstrom ( A ).

a. NT của ng. tố khác nhau thì có kích thước
khác nhau. NT nhỏ nhất (H)có bán kính 
0,053 nm.
b.
Đối nguyên tử (nói

GV cho HS làm bài tập:

chung), hn và e.
Đường kính d

HS làm bài tập:

nm
tức
10-17m

-1

Electron

-5

Vậy d của ng.tử lớn hơn d h. nhân 10 000 lần.

2. Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)
- Đơn vị: Dùng đơn vị khối lượng: u ( đvC). Để
biểu thi khối lượng NT, e, p, n.
19,9265.10  27 kg
1u 
1,6605.10  27 kg
12
19,9265.10-27kg là khối lượng tuyệt đối của đồng
vị cacbon 12. (mtđC)
Vậy, với một nguyên tố X nào đó thì:
mtd ( X )
mtd ( X )

M nguyên tố bất kì (X) =
(u)
1u
1,6605.10  27


qe = 1 (đvđt)

mp =1,6726.10- 27kg
 1u

qp= 1,602.10 – 19C
qp = 1+ (đvđt)

mn =1,6748.10 -27kg
 1u

qn = 0

mp + mn

Trung hoà về điện

dng.t10 1

nm

Electron chuyển động trong không gian rỗng. Do dng.t >>> dh.n (
V. Hướng dẫn về nhà. Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 9 SGK.

10

10 1
104 10.000 l ần)
10  5


IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1. Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy
GV: Kiếm tra:Thành phần cấu
tạo của nguyên tử?

Hoạt động của trò
HS trả lời hoặc trực tiếp
lên làm bài tập:

1/ Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ
bản cấu tạo nên nguyên tử.
2/ Làm bài tập:
GV kiểm tra HS làm bài tập ở
nhà và giải bài tập trên lớp.
Mở rộng:
1. Đổi

nm

cm

m

1 =
10 =
108 =

 r3  .3,14.(1,35.108 )3
3
3
=10,30.10-24 cm3
+ Khối lượng của một nguyên tử kẽm:
= 65.1,66. 10-24 =107,9.10-24g
V

đơn vị:

0

Nội dung
Chữa bài tập: 1: B ;

DZn 

2. Nếu

HN có đường kính 10cm
thì NT là quả cầu có d= 1km.
Vì dhn=10-5nm

Cứ 1nm
10-7cm
Vậy 10-5nm , x = 10-5x10-7 = 10
-12
cm

mZn 107,9.10  24

3. Bài mới
Hoạt động 2
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
GV:
Phiếu học tập số 1:
- Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? những loai
hạt nào mang điện?
- Trong hạt nhân gồm có những
hạt nào?
- Trong đó loại hạt nào mang
điện?
- Mỗi p mang đt bằng bao
nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là
gì ? Vậy Z chính là số đvđt hn.
- Giữa số p và số e có quan hệ
gì? Vì sao?.
Phiếu học tập số 2:
Điền số thích hợp vào các ô
trống.
Hoạt động 3
GV:- Cho biết số khối của hạt
nhâ là gì?
Phiếu học tập số 3: tính:
HNNT Số khối A Số p
Số n
C
?
6
6

Nên số p = số e
Tóm lại: Đvđt h.n Z = số p = số e
Ví dụ: Đối với nguyên tử nitơ thì:
Số đvđt hn: 7 suy ra có 7 p và có 7e.
Điền số thích và các ô trống:
N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C
6
?
?
?
Al
13
?
?
?
N
7
?
?
?

HS đọc SGK:
2. Số khối của hạt nhân (kí hiệu A)
Từ các bài tập trên * Số khối của hạt nhân bằng tổng số
em có nhận xét gì
Z proton và số notron N.
?
A=Z+N
Ví dụ:


12

** Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và
số khối A là những đặc trưng cho hạt
nhân và cũng là đặc trưng cho
nguyên tử.
Vì khi biết được Z và A thì biết được
số P, E và số N.
Ví dụ: Hạt nhân và nguyên tử Na có A
= 23 và Z = 11, suy ra nguyên tử Na có
11e, hạt nhân có 11 proton,
23 -11= 12 notron.


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

GV Lấy VD trong các bảng trên
để minh hoạvới (Na).

Hoạt động 4
II. NGUN TỐ HỐ HỌC
1. Định nghĩa:
Ngun tố hố học
ngun tử có cùng
nhân.
Vậy những ngun
đvđthn Z đều có t/c

tử.
Ví dụ: Với kí hiệu 1123 Na , suy ra, NT
người ta thường đặt các chỉ số
Na có số khối A =23, số đvđthn là 11
đặc trưng trên cụ thể là: ZA X
Các ví dụ khác:
V. Củng cố- Dặn dò: Bài tập về nhà:. 1, 2, 3, 4 trang 13-14 SGK.

X

13


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

TIẾT 5 -BÀI 2:HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.
I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được:
- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối.
* Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân.
* Định nghĩa đồng vị.
* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố.
2 .Kỹ năng:
- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung
bình của các nguyên tố hoá học.

19
40

Số
p

Số
n

Số
e

?

?
?

20

KHNT

Số
đv
đt

Đt
hn

Hoạt động của trò
Nội dung


số
đvđthn

số p

.

số n

số e

7
14

N

?

?

? Hoạt động
?

195
78

Pt

?


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

Hoạt động 2
GV cùng HS tính số p và số n
trong các kí hiệu NT sau: 11H ,
2
3
1H , 1H .
+ Cho HS đọc khái niệm đồng vị
TIẾT 6 : BÀI 3: LUYỆN
trong SGK.

III.ĐỒNG VỊ
Nhận xét:
+ Các NT có cùng số p (đthn) nên
thuộc về một nguyên tố hoá học.
+ Chúng có khối lựợng khác nhau vì
chúng có số n khác nhau.
 Khái niệm:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố
PHẦN
NGUYÊN TỬ
hoá học là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số
notron do đó số khối A của chúng
khác nhau.


lời.
CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.
1,008
x
1. Nguyên tử khối. ( Là KL tương
23
6,022.10
đối của nguyên tử tính ra u hay
0,16738.10  27 kg
đvC).
1u
Cho biết: Nguyên tử khối của một
nguyên tử cho biết khối lượng của
nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu
HS giải:
23
6,022. 10 NT có 1,008g
lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
1 NT có KL là:
x
Ví dụ: NTK của NT hiđro là:
1,6738.10  27 kg
1,008 u 1u.
1,6605.10  27 kg
KLNT coi như bằng tổng KL các (p) và
(n) còn KL (e) rất nhỏ có thể bỏ qua.

Ví dụ: Xác định NTK của P biết p có
Z= 15 và N= 16. (ĐS:15+16= 31)
2. Nguyên tử khối trung bình.


ACl

.

37
17

Cl

35
17

Cl

chiếm 24,23%. Tính



99,76.16  0,04.17  0.20.18
15,9993 16(u )
100

A Cl 

0,04%, 0,20%.
2. Clo trong tự nhiên đồng vị nguyên tư





4. Đồng vị

2 .Kỹ năng:
* Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
* Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
3. Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
* Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu. - Nêu vấn đề, vấn đáp, đàm thoại.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
A. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
Nội dung
Hoạt động 1:
HS đọc SGK
1. Nguyên tử được cấu tạo bởi electron và hạt
GV cho HS đọc SGK

nhân. Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và notron.


hạt
nhân

( d10- 8 nm)

de10- 8 nm
dh.n 10-5 nm

Nơtron (n)

Nguyên tử

Điện tích

Khối lượng
m e0,00055 u

qe = 1 (đvđt)

mp 1u

qp = 1+ (đvđt)

mn 1u

qn = 0

mp+ mn =Z+N


GV cho HS nhận xét:
GV củng cố kiến thức:
2. Tính NT khối TB của kali,
39
41
40
biết: 19 K ,
19 K ,
19 K
93,258% 6,73% 0,012%
( BT 2 tr 18 – LT SGK)
BTBS: Cho dãy kí hiệu các ng/ tử
sau:
14
16
15
18
56
56
7 A, 8 B, 7 C ,
8 D, 26 E , 27 F ,
17
8

20
23
H , 11
H,
I , 10
Những kí hiệu nào chỉ

Bài 2( 18):

39 x93,258  41x6,73  40 x0,012
AK 
39,1347
100

Bài thêm 1:
14
15
Nitơ: 7 A, 7 C.
16
18
17
Oxi: 8 B, 8 D, 8 G.

HS tính: A, p, n,

Neon:

20
10

e,
Z,
Đvđthn.

Natri:

23


17


Giáo Án 10
a/ Định nghĩa nguyên tố hoáhọc.
b/ Kí hiệu nguyên tử sau đây cho
40
biết gì? 20 Ca

4. . ( SGK tr18 bài LT).
Căn cứ vào đâu mà người ta biết
chắc chắn rằng giữa nguyên tố
hidro (Z=1) và nguyên tố urani
(Z= 92) chỉ có 90 nguyên tố?
( GV gợi ý)

GV : Võ Quốc Cường
sinh vận dụng a/ ….
làm bài tập:
b/
- Số hiệu của nguyên tố canxi là 20 suy ra:
- Số đvđthn Z = số proton = số electron = 20
- Số khối A = 40 suy ra N = A- Z = 40 -20 = 20
HS suy nghĩ làm Bài 4(18)
bài tập.
* Số đvđthn là đặc trưng là đặc trưng cơ bản, là số
hiệu NT kí hiệu Z.
* Trong p/ứ hoá học e thay đổi, p không đổi nên Z
không đổi, kí hiệu không đổi, nguyên tố vẫn tồn tại.

�1,93.108 (cm)
4
4.3,14
HS điền CT vào .Bài 6(18)
16
17
18
các ô trống.
8O
8O
8O
65
?
?
?
29 Cu

6.Viết công thức của các loại
phân tử của đồng (II) oxit biết
đồng và oxi có các đồng vị sau;
65
63
16
17
18
29 Cu , 29 Cu , 8 O , 8 O , 8 O .
( GV hướng dẫn HS viết CT)
V.CỦNG CỐ- DẶN DÒ
Xem bài học mới: Cấu tạo vỏ nguyên tử.


+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron.
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp.
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp.
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f).
4. Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán hóa học.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
GV yêu cầu HS nhắc khái quát về cấu HS trả lời:
tạo nguyên tử.
Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…
Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:…
TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ.

Nội dung
Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần chính:


19


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

electron trong nguyên tử nt nào?
HS đọc SGK
xung quanh hạt nhân nguyên tử không
+ Như đã biết: số e = số p = Z = STT
theo những quĩ đạo xác định * tạo nên
ng.tố trong bảng HTTH. VD….
vỏ nguyên tử.
Vậy các electron phân bố trong lớp
vỏ nguyên tử như thế nào? Có tuân
theo qui luật không?
Hoạt động 3
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON.
GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để HS đọc SGK và nhận 1. Lớp electron.
cùng rút ra các nhận xét:
xét:
a. Ở trạng thái cơ bản, electron lần lượt
chiếm các mức năng lượng từ thấp đến
cao và sắp xếp thành từng LỚP.

--------------------------------------------a’ / Electron gần hạt nhân có mức
năng lượng thấp, bị hạt nhân hút
mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử.

--------Các electron ở phân lớp s gọi là
electron s.
Các electron ở phân lớp p gọi là
electron p.
Các electron ở phân lớp d gọi là
electron d.
Các electron ở phân lớp f gọi là
electron f
Củng cố: Phiếu học tập: Hãy điền vào các ô trống:
1
2
Stt lớp
Kí hiệu lớp
Số phân lớp/ lớp
Kí hiệu các phân lớp

20

STT ng. tố trong HTTH = số e ở lớp vỏ NT.
Các electron sắp xếp thành từng lớp.

2. Phân lớp electron. (s, p, d, f)
a/ Mỗi lớp electron lại được thành phân
lớp, các electron trên mỗi phân lớp có
mức năng lương bằng nhau.
b/ Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp:
Lớp (n)
Phân lớp tương ứng:
1 (K) …………………1s
2 (L) ………………… 2s 2p

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV-Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết khái niệm và kí hiệu lớp và phân lớp electron?

3.Bài mới
Hoạt động 1:
III: SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT LỚP, MỘT PHÂN LỚP
GV cho HS sinh đọc SGK, vấn đáp:
HS sinh đọc SGK. 1. Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:
Chú ý vận dụng SGK
GV hỏi:
xây dựng bài học.
s2 , p6 , d10 , f14
Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp.
Phân lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp
Vậy hãy cho biết số electron tối đa
(e) đã bão hoà.
trên các lớp:
2. Số electron tối đa trên mỗi lớp:
K ( n=1) số e tối đa ( 1s2)  2e
( thoả mãn công thức 2n2)

21

14
7

N : 1s2 2s2 2p3
1

2


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

Sắp xếp các electron vào các
14
lớp của nguyên tử nitơ: 7 N
GV cho HS tập lập luận theo
mẫu (GV đã làm).
GV cho HS ngiên cứu hình 1.7 trang
21 SGK ( sự phân bố electron trên các
14
lớp của nguyên tử 7 N và 1224 Mg )
-

Của
nguyên
tử 24
12 Mg


HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
22


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

I - Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Học sinh biết:
- Qui luật sắp xếp các electron trong vỏ ngun tử của các ngun tố.
2 .Kỹ năng: Học sinh vận dụng:
- Viết cấu hình electron ngun của 20 ngun tố đầu trong bảng HTTH.
4. Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hố học.
- Năng lực tính tốn hóa học.
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học:
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp.
* Bảng: Cấu hình electron ngun tử của 20 ngun tố đầu.
III – Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới.
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp.

a/
Số p =số (e) = Z = 18,
5. Lớp electron bão hồ, phân lớp
n= A- Z = 40 – 18 = 22.
electron bão hồ là gì? Cho ví dụ?
b/
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Hoạt động 2
I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUN TỬ.
4f
4d
4

3

4p
3d
4s
3p
3s

HS xem sơ đồ hình 1.10 trang 24
SGK
* Khi điện tích tăng, có sự chèn
năng lượng nên mức năng lượng
4s thấp hơn 3d.

2p
2
1

6s 4f 5d 6p
7s5f6d7p…
+ Biểu diễn theo ơ:
6s 4f
7s5f
5d 6p
6d7p


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

GV: Giới thiệu sơ đồ phân bố mức
năng lượng của các lớp và các phân
lớp (hình 1.10 SGK trang 24). Và
nhấn mạnh :
Các electron trong nguyên tử ở
trạng thái cơ bản lần lượt
Hoạt động 3
II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ.
GV: treo bảng cấu hình electron
HS xem sơ đồ 1.Cấu hình electron của nguyên tử.
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu và
và nhận xét từng a. Cấu hình electron của nguyên
đưa ra khái niệm: về cấu hình electron nội dung của bài tử biểu diễn sự phân bố electron
nguyên tử…
học.
trên các phân lớp thuộc các lớp
khác nhau.

(e) ghi phía rên bên phải của phân
lớp.

GV hướng dẫn HS xem và sử dụng
bảng trang 26 SGK.
+ Viết cấu hình và cấu hình dạng
ngắn gọn.
- Sự sắp xếp e ở lớp 1 bão hoà tại He
là 1s2 viết là  He
- Sự sắp xếp e ở lớp 2 bão hoà tại Ne
là 2s22p6 viết là  Ne ( hiểu rằng trước

2. Cấu hình electron nguyên tử của

24


Giáo Án 10

GV : Võ Quốc Cường

đó có cả lớp bão hoà1s2) …
- Tiếp tục ta cũng có 3s2 3p6 bão hoà
và viết là  Ar  trước đó có các lớp bão
hoà 1s2 và 2s22p6.
+ Ngoài ra còn có thể viết cấu hình
HS xem SGK về
theo lớp: VD 11Na:
KN nguyên tố s,
p, d, f trang25.

hỏi.

Hoạt động 4
GV cho HS nhìn vào bảng và nhận
xét:

HS dựa vào bảng 3. Đặc điểm của lớp electron
tr26 trả lời:
ngoài cùng.
a/ Lớp electron ngoài cùng có
1/ Cho biết đối với tất cả nguyên tử của 1s2, 2s2 2p6 và3s2 nhiều nhất là 8 electron .
tất cả các nguyên tố lớp ngoài cùng có 3p6
b/ Nguyên tử có: 1s2 và ns2p6 là
nhiều nhất bao nhiêu electron?
Tức có 2 hoặc 8 e.
nguyên tử có số e ngoài cùng bão
Số e ngoài cùng của He, Ne,
hoà ( bền), không tham gia vào các
phản ứng hoá học: gọi đó là các
Ar ?
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm.
c/ Các nguyên tử có từ 1, 2, 3 e
ngoài cùng, trong phản ứng hoà
học dễ dàng nhường số e ngoài
cùng này đó là nguyên tử của các
nguyên tố kim loại (trừ H, He, B)
2/ Cho một số nguyên tố kim loại?
* Số e ngoài cùng của nguyên tử các
kim loại đó là bao nhiêu?
* Rút ra kết luận gì?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status