Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
Tiết 1
Ngày soạn: 01/ 9/ 2017
ÔN TẬP NỘI DUNG TRỌNG TÂM HÓA 8
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức lý thuyết và bài tập hóa học đã
học ở lớp 8.
* Về kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng nhớ lý thuyết, tính toán và giải bài tập hóa học.
* Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý chí quyết tâm vươn lên học tập hóa học
tốt hơn.
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
tính toán bài tập định lượng.
II. PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm; đàm thoại.
III. CHUẨN BỊ:
GV : Hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu bài tập
HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản qua bài tập 1.
– Treo bảng phụ và – Nhận phiếu học tập.
I. Lý thuyết :
phát phiếu bài tập
1. Công thúc chung
em hoàn thành bài
ricacbonat
tập 1.
Na2CO3
Muối
Đồng(II) oxit
CuO
Oxitbazơ
Axit clohidric
1
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
HCl
Axit
atrihidroxit
N
OH
Bazơ
Lưu huỳnh dioxit
SO2
Oxit axit
Bari Sunfat
BaSO4
Muối
Sắt(III) hidroxit
Fe(OH)3
Bazơ
Axit Sufuhidric
các bước
tính theo Bài tập 3:
Tính % các nguyên tố trong NH4NO3
công thức Giả sử công thức A là NaxSyOz. Ta
Bài tập 3: Hợp chất A có M là 142g.
2
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
% về khối lượng của các nguyên tố trong hóa học:
có:
A là:%Na = 32,39%%S = 22,54% ; còn + Tính
Vậy A là Na2SO4
lại oxi Hãy xác định công thức của A.
khối
Bài tập về nhà
lượng
Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằng dd
mol.
+ Tính %
HCl 2M vừa đủ.
các
a. Tính Vdd HCl cần dùng.
nguyên
b. Tính V khí thoát ra (đkc).
tố.
c. Tính CM dd thu được(coi Vdd không
đổi)
Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần Giả sử
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút.
Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím.
3
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
- HS:Xem bài trước.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit.
? Nhắc lại oxit axit và oxit bazơ.? – Nhắc lại khái I. Tính chất hh của oxit:
niệm oxit axit
1. Tính chất hh của oxit bazơ:
** HDHS thí nghiệm: 1& 2
và oxit bazơ.
? Hãy quan sát, kết luận và viết
– TN quan sát, a. Một số oxit bazơ + nước dung
PTHH?
nhận xét hiện
dịch bazơ (kiềm).
1. Cho vào (1) bột CuO & (2)
tượng:
mẫu CaO.
1 Ở (1) không
Thêm 2 – 3 ml nước cất.
K2O,… + oxit axit muối.
muối + nước.
- K/luận: 1.b.
?Viết PTHH
**Gọi học sinh viết PTHH: P2O5, - K/luận: 2.a.
* Oxit axit + dung dịch bazơ
SO2, SO3 tác dụng với H2O.
muối axit
–
Trả
lời:
trên
– Từ đó rút ra kết luận gì?
mặt xuất hiện
c. Oxit axit + một số oxit bazơ
* Lưu ý trừ SiO2
muối.
– Liên hệ thực tế: Nước vôi trong lớp ván trắng,
lâu ngày lắng
để lâu ngày trong kk có hiện
tượng gì? Viết phương trình HH? xuống đáy.
- K/luận: 2.b.
– Thông báo: oxit axit: SO2,
P2O5,… cũng có phản ứng tương – So sánh
tự.
– Từ đó, em rút ra kết luận gì?
* Bổ sung phản ứng tạo muối
- Trả lời 2.c.
axit.
giống 1.c.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 8 /9 /2017
Tiết 3
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức:
- Những tính chất hóa học của canxioxit , các ứng dụng của canxioxit.
- Phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
* Về kĩ năng: Viết phương trình HH của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học.
* Về thái độ : Giúp học sinh hứng thú với môn học
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
tính toán bài tập định lượng.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: + Hóa chất: CaO, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng, CaCO3, dd Ca(OH)2.
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
+ Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công.
- HS: Sưu tầm tư liệu về nghề sản xuất vôi ở địa phương.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập:
Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình hóa học?
5
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
hóa học của CaO.
- K/luận: 2.a.
a. Canxi oxit + nước dung
TN 1: Nhỏ từ từ nước vào
dịch canxi hidroxit
- Nghe và ghi bổ sung. Ca(OH)2 tan ít trong nước, phần
mẩu CaO.
* Cung cấp thêm: Chú ý khi - Hiện tượng: CaO tan tan tạo thành dung dịch bazơ.
trong dd HCl, tỏa nhiệt.
thực hiện phản ứng tôi vôi.
Ca(OH)2 tan ít , phần tan tạo - K/luận: 2.b.
b. Phản ứng của canxioxit với
thành dd bazơ. CaO hút ẩm
axit:
mạnh nên được dùng để làm - Tính chất này, để khử Canxi oxit + dd axit muối
chua đất trồng (NN), xử canxi + nước.
khô nhiều chất.
lý nước thải (CN), ...
TN 2: Nhỏ từ từ dd HCl
vào mẩu CaO.
- Chú ý, viết phương
c. Phản ứng của canxioxit với
trình hh và kết luận 2.c. oxit axit.
?Tính chất này có ứng dụng
gì trong nông nghiệp? Công
Canxi oxit + oxit axit muối
nghiệp?
canxi.
- Thông báo: Để CaO trong
không khí CaO hấp thụ CO2
III. Sản xuất :
* Nguyên liệu là đá vôi, chất đốt là than
củi, dầu, khí, …
* Các phản ứng:
Viết PTHH
GV chốt lại kiến thức.
3. Kiểm tra – đánh giá:
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, giải bài tập 1 trang 9/ SGK
- Phát phiếu bài tập cho học sinh:
- Bài tập1: 8g oxit kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 200 ml dd H2SO4 1M. Xác
định công thức oxit.
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 2, 3, 4 trang 9 / SGK và xem phần còn lại của bài.
- Bài tập 2(về nhà): Hòa tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng độ
CM. .Viết phương trình hh. Và tính CM của dung dịch HCl đã dùng.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn: 11/ 9/ 2017
Tiết 4
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức: Các tính chất của SO2. Các ứng dụng của SO2 và phương pháp điều chế
SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
* Về kĩ năng: Viết phương trình HH và làm các bài tập tính toán theo phương trình hóa
hóa học của oxit
PTHH :
2. Tính chất hóa học:
axit.
Tác dụng với
a. Lưu huỳnh đioxit + nước dung dịch axit
? Nêu tính chất hh nước.
sunfurơ.
của SO2 và viết
2.a.
PTHH.
- SO2 là chất khí
b.
độc gây hại đến
* Lưu huỳnh đioxit + dung dịch bazơ
Tác dụng với
sức khỏe con
muối sunfit + nước.
dung dịch bazơ.
người.
2.b.
* Lưu huỳnh đioxit + dung dịch bazơ
muối hiđro sunfit
– Gọi học sinh
Tác dụng với oxit
đọc sản phẩm tạo bazơ.
c. Lưu huỳnh đioxit + oxit bazơ muối sunfit
thành.
2.c.
SO2 + BaO BaSO3
– Chất diệt nấm, mốc...
III.
* Giới thiệu 1. Cách điều chế SO2 trong –Trả lời:
phòng thí nghiệm: muối Sunfit + axit
SO2 thu
III. Điều chế:
(dd HCl, H2SO4).
bằng cách đẩy 1. Trong phòng thí nghiệm:
? SO2 thu bằng cách nào? Cách đẩy
không khí
muối sunfit + dd axit (HCl,
nước hay đẩy không khí (úp hay ngửa
(ngửa bình
H2SO4 loãng)
bình thu), giải thích?
thu). Vì SO2
* Giới thiệu 2. Cách điều chế SO2 trong nặng hơn
2. Trong công nghiệp:
công nghiệp.
không khí.
– Đốt S trong không khí:
Đốt S trong không khí.
Không thu
bằng cách đẩy
Đốt quặng pirit sắt.
Đốt quặng Pirit sắt.
nước vì SO2
? Viết PTHH?
tác dụng với
* Về kĩ năng :
- Viết được PTHH của axit, phân biệt dd axit với dd bazơ, dd muối.
- Làm bài tập tính theo phương trình hóa học.
* Về thái độ: Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ
môn hóa học.
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
tính toán bài tập định lượng.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành.
III. CHUẨN BỊ:
- GV: Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm.
Hóa chất: dd HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dd CuSO4, dd NaOH, Fe2O3, quỳ tím.
- HS: Ôn lại định nghĩa axit
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ: Hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit:
- HDHSTN và quan sát, nêu
– Các nhóm làm thí
nhận xét, viết các PTHH kết nghiệm, quan sát và nêu
nhận xét:
luận:
TN1- Nhỏ một giọt dd HCl vào 1- Quỳ tím → đỏ.
- K/luận: 1.
mẫu giấy quỳ tím.
– Làm bài tập 1: Lần
* Lưu ý: Tính chất này giúp
lượt nhỏ các dd vào
chúng ta nhận biết dung dịch
màu chất chỉ thị màu.
Dung dịch axit làm chuyển
màu quỳ tím thành đỏ.
2. Dung dịch axit + nhiều
kim loại muối + khí H2.
3. Dung dịch axit + bazơ
muối + nước.
4. Dung dịch axit + oxit bazơ
muối và nước.
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
(2): NaOH (có phenolphtalein) (2) dd NaOH có phenol
màu hồng.
từ màu hồng trở về
5. Dung dịch axit + dung
Cho thêm vào 2 ống dd
không màu.
dịch muối-> axit mới + muối
H2SO4.
– Kết luận: 3.
mới
- Giới thiệu: Phản ứng giữa axit – Nhắc lại và viết
( sản phẩm phải có chất khí
với bazơ gọi là phản ứng trung phương trình HH
hoặc chất rắn)
hòa.
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
Ngày soạn: 18 /9 /2017
Tiết 06
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức: Các tính chất hóa học của axit HCl, axit H2SO4(l). Cách viết đúng các
phương trình HH thể hiện tính chất hóa học chung của axit.
* Về kĩ năng: Viết PTHH . Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4(l) trong việc
giải các bài tập định tính và định lượng..
* Về thái độ: Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ
môn hóa học
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
tính toán bài tập định lượng.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành.
III. CHUẨN BỊ:
GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh.
Hóa chất: dung dịch.
HS: bảng phụ, bút lông
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa.
- Gọi HS2 chữa bài tập 3 trang 14 (SGK).
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Axit Clohyđric. (giảm tải)
A. Axit clohyđric :
sgk
3. Điều chế :
H2 + Cl2 -> 2HCl(k)
- Bài tập : Để tung hòa +Ghi nội NaCl + H2SO4 -> Na2SO4 + HCl (k)
200 ml dd HCl 0,2M
dung bổ HCl (k) + H2O -> HCl (dd)
cần bao nhiêu ml dd
sung
4. Nhận biết : thuốc thử:
12
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
NaOH 0,1M. Tính nồng 3. & 4.
- Quì tím
độ mol của dd muối
- Làm
- Dd muối AgNO3
sinh ra ?
bài tập:
Hoạt động 2: Axit Sunfuric loãng.
- Yêu cầu học sinh quan sát lọ
- Quan sát,
B. Axit Sunfuric :
đựng H2SO4(đ) và đọc nội dung
đọc SGK và I. Tính chất vật lý:
SGK, nêu tính chất vật lý?
nêu tính chất – Là chất lỏng sánh, không màu, nặng
- HD và làm thí nghiệm pha loãng vật lý
+ Tác dụng với muối ( sản phẩm phải
có chất khí hoặc chất rắn)
3. Kiểm tra – đánh giá:
- Chứng minh rằng: HCl, H2SO4(l) có đầy đủ tính chất hóa học của một axit
- Hoàn thành chuỗi phản ứng:
- Bài tập 1: Tính thể tích dd HCl 29,2% có D = 1,25 g/ml cần dùng để trung hòa vừa đủ
200 ml dd NaOH 2 M . Tính CM của chất tan trong dd thu được (không thay đổi thể tích).
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 1 trang 19 SGK và xem tiếp bài “ Một số axit quan trọng”.
- Bài tập 2(về nhà): Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn toàn trong 200ml
dung dịch HCl 3,3M. Tính thành phần % các oxit trong hổn hợp.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
13
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
Ngày soạn: 22/9 /2017
Tiết 07
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức: H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng. Cách nhận biết H2SO4 và
các muối Sunfat. Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.
* Về kĩ năng: Viết PTHH, phân biệt các lọ hóa chất mất nhãn, làm bài tập định lượng
của bộ môn.
* Về thái độ: Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ
Cho vào (2) 1ml H2SO4
H2SO4 đặc nóng + Cu
nước + sản phẩm khử (SO2,
đặc.
tạo ra SO2 và dung dịch
S, H2S, …)
Đun nhẹ cả hai ống
CuSO4.
Cu(r)+H2SO4(đnóng) CuSO4(dd)
? Nêu hiện tượng và nhận
- Kết luận 2.a.
+ SO2(k) + H2O(l)
xét , viết PTHH?
- Bổ sung: H2SO4 đặc còn +
- Hiện tượng: đường
nhiều kim loại khác muối
sunfat, không giải phóng H2. trắng dần sang vàng, nâu,
tạo lớp xốp đen, bị đẩy
b. Tính háo nước .
- TN2: Cho vào cốc thủy tinh lên khỏi miệng cốc, tỏa
một ít đường. Rồi cho H2SO4 nhiều nhiệt.
- Giải thích: Chất rắn màu
(đ) vào. ? Quan sát và nhận
đen là C. Sau đó C phản
xét hiện tượng? Giải thích
ứng với H2SO4 đặc sinh ra
hiện tượng
SO2, CO2 gây sủi bọt
- Lưu ý: hết sức thận trọng
trong cốc làm C dâng lên
Hiện tượng: đều xuất hiện kết tủa
muối sunfat
- Dùng quỳ tím nhận ra
H2SO4.
trắng.
axit.
Ống 2: dd
- Dùng thuốc thử thử là dd
Kết luận: (= SO4) kết hợp Ba kết
Na2SO4.
BaCl2 hay Ba(NO3)2 hoặc
Cho vào 2 ống 1 tủa trắng BaSO4.
Ba(OH)2 phản ứng tạo kết
- Biết: BaCl2 (Ba(OH)2…) được dùng
giọt dd BaCl2.
tủa trắng BaSO4
làm thuốc thử nhận ra (= SO4)
Quan sát, nhận
- Có thể dùng kim loại Ba,
- Làm bài tập:
xét và viết PTHH
…
? Thuốc thử là gì? Lần lượt nhỏ các dd trên vào giấy
- Cho bài tập:
quỳ tím.
Trình bày PPHH Nhận dd KOH.và dd H2SO4.
phân biệt các dd:
Nhỏ1–2 giọt BaCl2 vào 2 ddK2SO4;
K2SO4, KCl, KOH, KCl.
H2SO4.
GV: Phiếu học tập; Bảng phụ.
HS: Ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit, axit.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
a)Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần nhớ.
- Yêu cầu học sinh họat động
I- Kiến thức cần nhớ:
nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 1&2.
- Hoạt động nhóm và
? Viết phương trình minh họa. hoàn thành phiếu
học tập.
- Viết PTHH
1.
2.
? Nhắc lại tính chất hóa học
của oxit, axit.
16
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
– Treo bài tập lên bảng:
1. Cho các chất sau: SO2,
Gọi x,y lần lược là số mol của CaO ; Fe2O3 , ta có :
2- Bài tập 2.
�56 x 160 y 17,76 �x 0,06 �nCaO 0,06(mol )
��
��
�
�2 x 6 y 0,66
�y 0,09 �nFe2O3 0,09(mol )
3,36
�
%CaO
*100 18,92%
�
�mCaO 0,06*56 3,36( g )
17,76
�
��
��
�mFe2O3 0,09*160 14, 4( g ) �% Fe O 14,4 *100 81,08%
2 3
�
17,76
�
3. Cho 17,76g hổn hợp CaO
và Fe2O3 hòa tan hoàn toàn
trong 200ml dung dịch HCl
3,3M.
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ thủy tinh miệng rộng, muôi sắt.
- Hóa chất: CaO, H2O, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Na2SO4, dung dịch NaCl, quỳ tím,
dung dịch BaCl2.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm.
– HDHSTN 1: Cho một mẫu
– Làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và nhận xét hiện
CaO và ống nghiệm. Sau đó,
tượng:
thêm dần dần 1 – 2ml H2O
+ Mẫu CaO nhão ra.
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
Quan sát hiện tượng.
? Thử dung dịch sau phản ứng
+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ
bằng giấy quỳ tím hoặc dung
tím chuyển thành màu xanh (dung dịch thu được có tính
dịch phenolphtalein màu của
thuốc thử thay đổi như thế nào? bazơ).
Vì sao?
+ Kết luận: Caxioxit có tính chất hóa học của oxit bazơ
? Kết luận về tính chất hóa
học của CaO và viết PTHH?
– HDHSTN 2: Đốt một ít P đỏ – Làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét:
trong bình thủy tinh miệng
+ P đỏ cháy trong bình tạo hạt nhỏ màu trắng, tan được
kết quả.
H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng.
Cách làm:
+ Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng dung dịch ban
đầu.
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt nhỏ vào quỳ tím. Quỳ tím không
đổi màu thì lọ số … dựng dd Na2SO4. Quỳ tím đổi sang
đỏ thì lọ số … và … đựng dd axit.
+ Lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml dd cho vào ống
nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm.
Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dd
ban đầu có số … là dd H2SO4. Không có kết tủa thì lọ
ban đầu có số … là dd HCl.
Kết quả:
– Lọ 1 đựng dung dịch ………………..
– Lọ 2 đựng dung dịch ………………..
– Lọ 3 đựng dung dịch ………………..
Hoạt động 2: Tường trình: 10 phút.
1
Phản ứng – Mẫu CaO nhão ra.
– Dd thu được có tính bazơ.
của CaO
– Phản ứng tỏa nhiều nhiệt.
với nước.
– Quỳ tím chuyển sang màu
xanh.
2
Phản ứng – P đỏ cháy tạo thành những hạt – Dd tạo thành có tính chất axit.
Ngày soạn: 02 /10 / 2017
Tiết 10
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức : Kiểm tra việc nắm kiến thức về oxit và axit cùng với mối liên hệ giữa
chúng
* Về thái độ: Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận trong kiểm tra
* Về kĩ năng: Khái quát hóa kiến thức, viết phương trình hh, kỹ năng phân biệt các hóa
chất, làm bài tập định lượng.
* Định hướng phát triển năng lực: tính toán bài tập định lượng
II. PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra viết tự luận
III- MA TRẬN VÀ ĐỀ - ĐÁP ÁN:
3. Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước tiết 11
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
20
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
Ngày soạn: 7 /10 /2017
Tiết 11
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức:
Những tính chất hóa học chung của bazơ và viết được phương trình hóa học tương ứng
vào 1 – 2ml dd NaOH. Quan sát sự thay đổi
+ Chuẩn xác kiến
– Dd bazơ
màu sắc.
thức:
(kiềm) + quỳ tím
– NX: Dd bazơ (kiềm) đổi màu chất chỉ thị.
xanh.
Quỳ tím thành xanh.
– Bài tập: 3 lọ mất Phenolphtalein không màu chuyển thành đỏ. – Dd bazơ
nhãn đựng dd
(kiềm) + dd
+ Kết luận 1.
H2SO4, HCl,
phenolphtalein
– Làm bài tập:
Ba(OH)2. Bằng
+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào giấy quỳ tím. không màu
phương pháp hóa
màu đỏ (hồng)
Quì tím -> xanh : dd Ba(OH)2.
học hãy phân biệt
Quỳ tím -> đỏ :dd H2SO4, HCl.
các dd nói trên.
+ Lấy dd Ba(OH)2 nhỏ vào 2 dd chưa phân
biệt
Có kết tủa trắng: dd H2SO4.
Không có kết tủa: dd HCl.
Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit và axit.
+ Kết luận 3.
đều + dd axit muối
với dd axit?
+ nước.
? Phản ứng giữa axit và
bazơ gọi là phản ứng gì?
– Yêu cầu học sinh viết
PTHH minh họa?
Hoạt động 3: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy.
* HDHS thí
– TN theo nhóm: (tạo ra Cu(OH)2 bằng
4. Bazơ không tan
nghiệm
cách dd CuSO4 + dd NaOH)
bị nhiệt phân hủy
Yêu cầu đại diện
Dùng kẹp gỗ, kẹp vào ống nghiệm rồi
oxit + nước.
nhóm nêu hiện
đun ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trên lửa
tượng, nhận xét và đèn cồn.
5. Dd bazơ + dd
viết PTHH
– Hiện tượng:
muối -> bazơ mới
Trước đun, chất rắn có màu xanh lơ.
+ muối mới
Sau đun, chất rắn có màu đen và có hơi (sản phẩm phải có
– Giới thiệu 5.
chất rắn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức: Các tính chất vật lý, tính chất hóa học của NaOH. Viết được các phương
trình hóa học minh họa. Phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.
* Về kĩ năng: Làm các bài tập định tính và định lượng
* Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn hóa học, vai trò và ứng dụng ba zơ trong
cuộc sống
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
tính toán bài tập định lượng.
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, quan sát.
III. CHUẨN BỊ:
GV:
- Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ.
- Hóa chất: Dung dịch NaOH, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch
HS: Soạn bài trước ở nhà.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh 1: Tính chất hóa học của bazơ tan.
Viết phương trình hh giữa NaOH với HCl, CO2.
Phân biệt NaOH và HCl.
Học sinh 2:
Tính chất của bazơ không tan.
Viết các phương trình hh sau:
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Họat động 1: Tính chất vật lý của NaOH
- HDHS cho 1 viên NaOH
phenolphtalein không màu đỏ.
học của nó?
bazơ tan.
2. Tác dụng với axit:
23
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
NaOH + HCl NaCl + H2O
3. Tác dụng với oxit axit:
2NaOH+ CO2 Na2CO3+H2O
NaOH+ CO2 NaHCO3
4. Tác dụng với dung dịch muối
? Nhắc lại tính chất của
bazơ tan.
- Viết PTHH
* Chuẩn xác kiến thức:
+ Kết luận II.
Hoạt đọng 3: Ứng dụng và sản xuất NaOH
- Yêu cầu HS đọc III. SGK và - Đọc III. Ứng dụng :
cho biết ứng dụng NaOH.
SGK
Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.
và trả Sản xuất tơ nhân tạo.
- Giới thiệu IV. Sản xuất NaOH lời:
Sản xuất giấy.
bằng PP điện phân dd NaCl bão III.
NaCl + H2O
e. ......... + CO2
Na2CO3 + H2O
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 27 SGK.
- Xem và soạn phần “Canxihidroxit – Thang pH”.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................................
24
Giáo án Hóa 9 năm học 2017 - 2018 GV: Nguyễn Thị Hoa – Đà Nẵng
Ngày soạn: 16 / 10 /2017
Tiết 13
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
* Về kiến thức:
- Các tính chất vật lý, tính chất hóa học quan trọng của Ca(OH)2
- Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch.
* Về kĩ năng:
- Viết các phương trình hóa học và khả năng làm các bài tập định lượng.
- Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2.
* Về thái độ: Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2.
* Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học,
Kết luận 1.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học.
? Dự đoán tính chất
- Trả lời:
2: Tính chất hóa học:
hóa học của dd
Dd Ca(OH)2 là bazơ tan vì – Đổi màu chất chỉ thị. Quỳ tím
Ca(OH)2 ?
vậy có những tính chất hóa
xanh; dd phenol đỏ
? Viết phương trình hh? học của bazơ tan.
– Tác dụng với axit.
Ca(OH)2 + 2HCl
- HDHSTN chứng
Kết luận 2.
CaCl2 + 2H2O
minh cho các tính chất
– Tác dụng với oxit axit.
của Ca(OH)2.
Ca(OH)2 + CO2
Nhỏ một giọt dd
CaCO3 + H2O
25