ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THẾ
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU THẢO MỘC TRONG SẢN XUẤT
RAU CẢI BẮP TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN THẾ
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ THUỐC
TRỪ SÂU THẢO MỘC TRONG SẢN XUẤT
RAU CẢI BẮP TẠI PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Lan Anh
THÁI NGUYÊN - 2018
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Thế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài .......................................................................... 3
2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 3
2.2. Yêu cầu ....................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 4
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau .................................................. 7
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau ................................................................ 7
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây rau ....................................................................... 8
1.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam ................... 10
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới ...................................................... 10
rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ........................................................... 36
2.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc thảo mộc đến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ........... 36
2.2.5. Xây dựng mô hình ứng dụng thuốc trừ sâu thảo mộc trong sản
xuất rau cải bắp tai Phú Thọ ............................................................... 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 36
2.3.1. Tình hình sản xuất rau và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trên rau tại Phú Thọ............................................................................. 36
v
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu thảo mộc
đến sinh trưởng ................................................................................... 38
2.3.3. Nghiên cứu thành phần, tần suất xuất hiện, diễn biến sâu hại rau
cải bắp và hiệu quả của thuốc thảo mộc trong phòng chúng trên
rau cải bắp vụ đông xuân 2016 ........................................................... 40
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu thảo mộc
đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ................................ 42
2.3.5. Xây dựng mô hình ứng dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
sản xuất rau cải bắp ............................................................................. 43
2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 44
2.4.1. Thời gian ............................................................................................... 44
2.4.2. Địa điểm ................................................................................................ 44
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 44
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 45
3.1. Tình hình sản xuất rau và tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trừ sâu trên rau tại Phú Thọ................................................................. 45
3.1.1. Tình hình sản xuất rau tại Phú Thọ ....................................................... 45
3.1.2. Tình hình sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật trên rau tại Phú Thọ ............ 46
1. Kết luận ....................................................................................................... 85
2. Đề nghị ........................................................................................................ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 86
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT = Bộ NNPTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
CT
Công thức
DT
Diện tích
Đ/C
Đối chứng
ĐXS
LSD (Least significant difference)
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
SL
Sản lượng
NS
Năng suất
QĐ-BNN
Quyết định của Bộ Nông nghiệp
TB
Trung bình
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TN
Thí nghiệm
TV
Việt Nam năm 2014 ............................................................................ 17
Diện tích rau của tỉnh Phú Thọ năm 2016........................................... 45
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Tình hình sử dụng hóa chất BVTV cho rau tại Phú Thọ .................... 47
Dư lượng thuốc BVTV trên rau tại Phú Thọ....................................... 48
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Hàm lượng NO3- trong sản phẩm rau sản xuất tại Phú Thọ năm 2016 ..... 49
Hàm lượng Pb trong sản phẩm rau thương phẩm tại Phú Thọ
năm 2016 ............................................................................................. 50
Hàm lượng As trong sản phẩm rau sản xuất tại Phú Thọ năm 2016 ........ 51
Bảng 3.7.
Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
Bảng 3.8.
Bảng 3.9.
Bảng 3.10.
Bảng 3.11.
đến thời gian sinh trưởng của rau cải bắp ........................................... 53
Ảnh hưởng của dung dịch ngâm thực vật và chế phẩm thảo mộc
đến khả năng ra lá và đường kính tán bắp cải ..................................... 56
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 3.1.
Hình 3.2.
Hình 3.3.
Hình 3.4.
Hình 3.5.
Hình 3.6.
Hình 3.7.
Hình 3.8.
Hình 3.9.
Hình 3.10.
Hình 3.11.
Hình 3.12.
Hình 3.13.
Hình 3.14.
Hình 3.15.
Hình 3.16.
Hình 3.17.
Hình 3.18.
Hình 3.14.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của một số thuốc trừ sâu thảo
mộc đến sinh trưởng của rau cải bắp ..................................................... 39
Sơ đồ chọn điểm điều tra ....................................................................... 40
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực trừ sâu hại rau cải bắp ......... 42
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi
người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã
được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực
trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Hiện nay, nghề trồng rau ở nước ta
với xu thế là một nền sản xuất thâm canh, cùng với mức gia tăng về diện tích, tăng
vụ, tăng năng suất, sản lượng, chủng loại rau phong phú thì việc gia tăng sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học trên rau trở lên ngày càng quan trọng. Thuốc
BVTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển và gây hại của sâu bệnh, ngăn
chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm năng suất cây trồng,
giảm thiểu thiệt hại cho người nông dân.
Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV hóa học trong sản
xuất có xu hướng gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại, điều này để lại những hậu
quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng rau, cũng như môi trường đất, nước, hệ
sinh thái nông nghiệp, trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sứ khỏe con người. Hiện
nay, xã hội phát triển, chất lượng cuộ sống càng được nâng cao, vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm càng trở thành vấn đề được các cấp chính quyền và nhân dân quan
tâm. Sản phẩm nông nghiệp “sạch“ ngày càng được ưa chuộng và sản phẩm “sạch“
có xu hướng trở thành tất yếu trong sản xuất nông nghiệp, do tầm quan trọng của
rau xanh trong đời sống hàng ngày, sản phẩm rau “sạch“ càng được người dân quan
tâm nhiều hơn.
Từ thực tế trên, vấn đề đặt ra cho ngành sản xuất rau là phải làm sao hạn chế
được dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm. Việc áp dụng những nguyên tắc sử
dụng thuốc BVTV trong sản xuất đã phần nào giảm thiểu được tình trạng trên. Tuy
nhiên do cây rau là cây trồng có chu kỳ sinh trưởng ngắn, việc đảm bảo thời gian
trồng. Với biện pháp đơn giản, dễ làm này, họ đã chủ động trong việc bảo vệ cây
trồng trước các loài dịch hại; đồng thời an toàn đối với con người và không gây ô
nhiễm môi trường.
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thực vật đa dạng, phong phú ở Việt Nam và kiến thức bản địa của đồng bào dân tộc
miền núi trong việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu hại cải nói riêng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ sâu
thảo mộc trong sản xuất rau cải bắp tại Phú Thọ“ từ đó phát huy tích cực kiến
3
thức bản địa và có sự kết hợp với những kiến thức khoa học sẽ góp phần quan trọng
trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thực vật trong việc quản lý dịch hại cây
trồng; đồng thời an toàn với con người và không gây ô nhiễm môi trường.
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu
Xác định được loại thuốc trừ sâu thảo mộc có hiệu quả cao trong phòng trừ
các loại dịch hại để sử dụng trong sản xuất rau cải bắp.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình, diễn biến sâu bệnh hại trên rau tại Phú Thọ
- Đánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV trên cây rau tại Phú Thọ
- Đánh giá hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc trừ sâu thảo mộc và
dung dịch ngâm gừng, tỏi, ớt.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của rau cải bắp giống KKcross
tại các vụ ĐMX, ĐXCV và ĐXM.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được hiệu quả trừ sâu của 03 loại
thuốc trừ sâu thảo mộc thương phẩm và của 01 thuốc trừ sâu thảo mộc tự chế, góp
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Rau họ hoa thập tự Brassicae (Cruistacae) là loài cây trồng phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới, nó không chỉ là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho con người mà
còn là dược phẩm quý trong y học. Thời kỳ Hypocates đã sử dụng món rau bắp cải
luộc với muối để chữa bệnh tiêu chảy. Cổ sử La Mã và Hy Lạp đã dùng rau cải để
chữa bệnh đau đầu, bệnh goute, chữa vết bầm, vết thương, nhiễm trùng da, mụn
nước, nước ăn chân, chữa sưng, bệnh trĩ và tiêu độc. Binh sĩ Roman đã dùng lá bắp
cải để chữa trị vết thương bằng cách giã nhỏ lá bắp cải rồi đắp vào vết thương, thay
1-3 lần/ngày.
Ngày nay, ở các nước phát triển đã dùng bắp cải để chữa bệnh đau cơ, đau
thần kinh tọa, đau dây thần kinh, chữa bệnh viêm khớp bằng cách hơ nóng lá bắp
cải rồi chườm lên chỗ bị đau; chữa bệnh viêm loét vì trong bắp cải có vitamin U.
Ngoài ra, trong rau họ cải rất giàu thành phần beta carotene, canxi, tốt cho xương,
răng và chữa bệnh còi xương ở trẻ nhỏ. Vitamin C và vitamin A trong rau cải có tác
dụng giải độc tố ra khỏi cơ thể, ngăn ngừa cảm cúm, tăng cường khả năng trao đổi
chất và tăng sức đề kháng, chữa cảm lạnh. Đặc biệt, trong rau cải có các chất có tác
dụng giảm nguy cơ đau tim, giảm nguy cơ ung thư phổi của người hút thuốc lá 5070% và phòng chống các bệnh ung thư khác như: carotenoid, sulforaphane,
isothiocyanates, indole 3 carbinol, glucosinolates indolyl, dihiolthines,…Nhiều tác
giả đã khẳng định được, rau họ hoa thập tự có tác dụng ngăn ngừa 40-70% ung thư .
Chính vì vậy, diện tích và chủng loại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam ngày
càng tăng lên mạnh mẽ. Theo FAOSAT (2017), năm 2015 diện tích rau họ hoa thập
tự ở Việt Nam là 39.900 ha; đến năm 2016 đạt 42.435 ha, tăng 6,35% so với năm
2015 và cao hơn diện tích trung bình 5 năm (2010 - 2014 đạt 42.526,6 ha) 2.270,4
ha. Chính sự gia tăng về diện tích, cùng với việc thâm canh tăng vụ, thay đổi cơ cấu
cây trồng và quy hoạch vùng sản xuất rau chuyên canh làm cho tình hình sâu hại
diễn biến phức tạp hơn, xuất hiện nhiều đối tượng sâu bệnh hại mới. Để phòng trừ
dịch hại, người nông dân ở miền xuôi, các quận huyện gần khu đô thị sử dụng nhiều
Cũng tương tự như vậy TS. Nguyễn Hữu Hồng, Trường Đại học Nông Lâm
thuộc Đại học Thái Nguyên đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu khả năng sử dụng
một số loài thực vật vào việc phòng trừ cỏ dại cho lúa nước ở vùng miền núi phía
Bắc Việt Nam”. Kết quả đề tài đã thu thập đánh giá được vai trò và khả năng trừ cỏ
7
dại cho lúa nước của 7 loài cây (cây cứt lợn, cây đơn kim, cây guột, cây cỏ lào, cây
đậu ma, cây keo dậu và cây xoan).
Từ năm 2010 - 2014, TS. Bùi Lan Anh, Trường đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên, đã nghiên cứu sử dụng dung dịch ngâm thân lá cà chua; dung dịch
ngâm quả ớt chỉ thiên, dung dịch ngâm quả cà độc dược, dung dịch ngâm củ tỏi,
dung dịch ngâm hạt thàn mát, dung dịch ngâm quả bồ hòn và dung dịch ngâm hỗn
hợp ớt + tỏi để phòng trừ sâu hại rau cải bắp. Kết quả cho thấy, các dung dịch ngâm
thực vật đều có hiệu quả trừ sâu cao (đạt trên 50 - 90%). Trong đó dung dịch ngâm
quả bồ hòn có hiệu quả phòng trừ cao nhất (đạt 88,61 - 100% đối với từng loài sâu hại).
Tuy có một số ít đề tài đã và đang nghiên cứu lựa chọn một số thuốc trừ sâu
thảo mộc, một số loài thực vật để phòng trừ dịch hại cây trồng nhưng với số lượng
được nghiên cứu là rất khiêm tốn so với tiềm năng số lượng loài thực vật có thể
nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam.
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thực vật đa dạng, phong phú ở Việt Nam và một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu hại rau cải bắp nói riêng, chúng
tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng một số thuốc trừ sâu thảo mộc trong
sản xuất rau cải bắp tại Phú Thọ”.
1.2. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây rau
1.2.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Chỉ một câu nói truyền miệng: “Cơm không rau như đau không thuốc”,
chúng ta đã thấy được vai trò quan trọng của rau đối với sự tồn tại, cân bằng, duy trì
của Việt Nam tháng 6/2009 đạt 46,02 triệu USD tăng 30% sơ với tháng trước và
tăng đến 73,8% so với tháng 6/2008. Tính chung 6 tháng đầu năm tổng kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng này sang các thị trường đạt 209,61 triệu USD, tăng 13,69% so
với cùng kỳ năm 2008 [24].
Trong 8 tháng đầu năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam
đạt 424 triệu USD, tăng 69% so với cùng kỳ năm 2009 và tăng 83% so với cùng kỳ
năm 2010. Dự kiến, năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt 500 triệu
USD, tăng 10% so với năm 2010 và tăng 12% so với năm 2009 [25].
Hiện nay, nhu cầu nhập khẩu của gần 60 quốc gia trên thế giới về các sản
phẩm rau hoa quả của Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ. Trong 8 tháng đầu
năm 2011, kim ngạch xuất khẩu sang các nước tăng 9,0 - 74,0% so với 8 tháng đầu
năm 2010. Các sản phẩm rau quả xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm
9
chế biến, xuất khẩu tươi rất ít, chiếm tỷ trọng 2,5%. Trong đó, chủ yếu là xuất khẩu
Thanh Long tươi đến các nước trong khu vực; còn các mặt hàng rau củ quả khác ở
Việt Nam mặc dù còn dư thừa rất nhiều, nhưng chưa đủ khả năng đáp ứng tiêu
chuẩn cung cấp cho các nhà máy chế biến để xuất khẩu và cho xuất khẩu vì: chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm (dư lượng thuốc BVTV, hàm lượng kim loại
nặng, …), chất lượng bao bì,… của các sản phẩm chưa đảm bảo. Cho nên, đa số các
nhà máy chế biến đều thiếu nguyên liệu, hầu hết các vùng nguyên liệu mới chỉ cung
cấp được 60% sản phẩm cho các dây chuyền chế biến hoạt động. Dự báo đến cuối
năm 2011, xuất khẩu rau quả tiếp tục tăng mạnh [25]. Để đáp ứng nhu cầu xuất
khẩu, chế biến xuất khẩu và nội tiêu ngày càng tăng, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT
Diệp Kinh Tần đã phê duyệt quyết định số 52/2007/QĐ-BNN ngày 06/6/2007 về
định hướng quy hoạch phát triển rau quả và hoa cây cảnh đến năm 2010, tầm nhìn
2020. Trong đó, diện tích trồng rau năm 2010 phấn đấu đạt 700 nghìn ha (trong đó
rau an toàn và rau công nghệ cao khoảng 100 ngàn ha), sản lượng 14 triệu tấn [14].
đây người dân sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nên đời sống hết sức khó khăn. Vài
năm gần đây, nhiều người nông dân đã chuyển diện tích trồng lúa sang trồng rau, đậu các
loại năng suất 3,5 tấn/sào mang lại thu nhập cao hơn trồng lúa 6 - 7 lần [20].
Người dân xóm 7 xã Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đã thành công trong phát
triển rau trái vụ với gần 100 hộ tham gia, bình quân các hộ trong xã đều đạt thu
nhập từ 20 - 30 triệu đồng nhờ trồng rau trái vụ.
Như vậy, so với các cây trồng khác, cây rau là cây có giá trị kinh tế cao, cho
thu nhập vượt trội so với lúa và một số loại cây trồng khác, điều này đã được thực
tiễn chứng minh và công nhận.
1.3. Tổng quan tình hình sản xuất rau trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện tích
rau ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân [1]. Năm 1961 1965, tổng lượng rau của thế giới là 200.234 tấn; từ năm 1971 - 1975 tổng lượng
rau đạt 293.657 tấn và từ năm 1981 - 1985 là 392.060 tấn; đến năm 1996 tổng
lượng rau đã lên đến 565.523 tấn. Sản lượng rau trên thế giới tăng lên rất nhanh,
điều đó chứng tỏ nhu cầu rau của con người ngày càng tăng. Trên thế giới, những
nước có sản lượng rau tăng nhanh nhất là Ý, năm 1961 đạt 9.859 nghìn tấn; đến
năm 1996 sản lượng tăng đạt 13,555 nghìn tấn. Ở Hà Lan, năm 1985 bình quân 84
kg/người/năm; đến năm 1990 đạt 202kg/người/năm. Ở Canada, mức tiêu thụ rau
bình quân là 70 kg/người/năm [5].
11
Cho đến nay, tình hình sản xuất rau trên thế giới không ngừng phát triển cả về
diện tích và sản lượng thể hiện qua bảng 1.1:
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới qua các năm
Năm
2005
2006
144.035
(Nguồn: FAOSTAT, 15/07/2017)[31]
Sản lượng (tấn)
233.184.334
242.251.555
244.683.524
249.487.864
260.556.443
263.603.527
274.331.455
233.184.334
282.271.951
289.788.862
Qua bảng 1.1 cho thấy: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ năm 2005 trở lại
đây có tăng về diện tích; nhưng năng suất và sản lượng thì tăng giảm bấp bênh, cụ thể:
- Về diện tích: Từ năm 2005 - 2010 diện tích trồng rau trên thế giới biến động
từ 16.483.351 - 18.499.192 ha; đến năm 2014 diện tích rau đạt 20.119.345 ha, tăng
1,08% so với năm 2010 [28].
- Về năng suất: Trong giai đoạn 2005 - 2013, năng suất rau tăng giảm từ
139.697 kg/ha đến 143.636 kg/ha. Trong đó, năng suất rau năm 2006 cao nhất, đạt
143.136 kg/ha; sau đó năng suất rau giảm dần ở những năm tiếp theo và thấp nhất
vào năm 2008 (đạt 139.697 kg/ha), giảm 2,74% so với năm 2006 và thấp hơn năng
suất trung bình giai đoạn 2005 - 2013 (đạt 142.062 kg/ha). Tuy nhiên đến năm
2014, năng suất rau lại tăng, năm 2014 (đạt 144,035 kg/ha) tăng trên 100% so với
năm 2006 [28].
- Về sản lượng: Trong vòng 8 năm (2005 - 2012), sản lượng rau cao nhất ở
năm 2011 (đạt 274.331.455 tấn). Tuy năm này không phải là năm có năng suất rau
cao nhất, nhưng do có diện tích rau lớn nhất so với các năm khác trong giai đoạn
Sản lượng (tấn)
2005
13.081.504
152.240
199.152.809
2006
13.394.683
155.426
208.188.712
2007
13.640.985
155.467
212.072.905
2008
13.894.118
15.337.309
154.421
236.840.582
2013
15.992.882
152.542
243.958.929
2014
16.170.580
155.091
250.791.694
(Nguồn: FAOSTAT, 15/07/2017) [28]
13
Qua bảng 1.3. ta thấy: Trong vòng 10 năm qua, diện tích rau ở Châu Á cao
nhất vào năm 2014 (đạt 16.170.580 ha); năng suất rau cao nhất vào năm 2007 (đạt
155.467 kg/ha) và sản lượng rau cao nhất vào năm 2014 (đạt 250.791.694 tấn). Ở
Sản lượng (tấn)
(kg/ha)
Châu Á
16.170.580
155.091
250.791.694
Ấn Độ
2.623.000
140.442
36.838.000
4.290
8.168
3.504
Hàn Quốc
70.654
28.716
22.320
10.070.876
162.316
163.446.379
881.712
175.349
15.460.695
Brunei Darussalam
Timor
Trung Quốc
Việt Nam
(Nguồn: FAOSTAT, 15/07/2017) [28]
Nước ta có lịch sử trồng rau từ lâu đời. Ngay từ đời vua Hùng, người ta đã
phát hiện thấy bầu, bí được trồng trong vườn gia đình. Theo sổ sách ghi chép thì cây
rau được nhập vào nước ta từ thế kỷ X. Thế kỷ thứ XVIII, Lê Quý Đôn đã tổng kết
các vùng phân bố rau trong cả nước. Vào giữa thế kỷ IXX, nhân dân ta đã biết trồng
cải trắng, cải bẹ và cải đông dư. Cuối thế kỷ IXX, nhân dân đã biết trồng rất nhiều
loại rau có nguồn gốc từ Châu Âu như: cải bắp, su hào, súp lơ, cà rốt, hành tây,…
Đến thế kỷ XX ở nước ta hình thành và phát triển các vùng chuyên canh. Mặc dù,