Giáo án hóa 10 theo phát triển năng lực - Pdf 50

Giáo án 10

Võ Quốc Cường
Bài 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong
nhóm.
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau. Tính chất
hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh.
- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.
- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp
electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố
halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng.
3. Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm.
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.
- Tích cực, chủ động.
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
4. Năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Phần 1: Khởi động
Thực hiện trò chơi “ Đố bạn biết mình là ai”
1. Mình là chất lỏng màu đỏ nâu. Bạn nên cẩn thận khi tiếp xúc với mình. mình rất độc đấy!
2. Nhờ có mình mà các bạn có chảo không dính để chiên trứng và nếu không có mình chắc các bạn
sẽ bị sâu răng đấy!
3. Mình không bị bệnh gan đâu, chẳng hiểu sao da mình cứ có màu vàng lục
4. Nếu tìm được mình, bạn sẽ thấy mình ở dạng rắn ( ở đk thường) có mầu đen tím. Trong hợp chất
muối mình chống bệnh biếu cổ cho bạn đấy!
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Đội trưởng 4 đội chơi chọn câu hỏi trả lời trong thời gian 1 phút 30 giây.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các đội chọn gói câu hỏi thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Ban giám khảo cho điểm các nhóm.
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- GV: Nêu tiêu chí chấm điểm các nhóm báo cáo:
+ Đúng nội dung: 3 đ
+ Đủ nội dung: 3 đ
+ Tác phong thuyết trình, hợp tác nhóm: 3 đ
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:
I. VỊ TRÍ CỦA NHÓM HALOGEN TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Mục tiêu: Biết vị trí của halogen trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nhóm halogen.



Giáo án 10

Võ Quốc Cường

- Vì sao các ngtử halogen không đứng riêng rẽ mà ở dạng 2 ngtử (Cl2, Br2) → Xu hướng liên
kết của nguyên tử hal?
- Viết quá trình hình thành phân tử hal dựa vào liên kết hóa học đã học ở chương 3
- Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của halogen.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS các nhóm thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút.
- Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 )
- Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với nhau tạo 1 lk CHT không cực:
..
..
→ : X.. : X.. : → X- X → X2
: X . + .X :
..

..

..

..

CT e
CT cấu tạo
CTPT
- Liên kết trong phân tử X2 không bền lắm, dễ bị tách thành 2 ngtử X.

* Màu sắc: đậm dần
* tonc , tosôi : tăng dần.
2. Sự biến đổi độ âm điện:
* Độ âm điện tương đối lớn.
* Giảm dần từ F đến I
* F có độ âm điện lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0.
Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7
3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất
- Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các
hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5)
- Halogen là những phi kim điển hình. Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot.
- Các đơn chất halogen oxi hoá được

-3-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

+ Hầu hết các kim loại→ muối halogenua.
+ H2 → hợp chất khí không màu hiđro halogenua.
(khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric)
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
4 nhóm cùng treo bảng kết quả thảo luận nhóm. GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày.
C. Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 5:

c. Khả năng oxi hoá của halogen giảm từ flo đến iot.
d. Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học.
Bài tập 2: Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Halogen là phi kim mạnh vì:
a. Phân tử có 1 liên kết cộng hoá trị.
b. Có độ âm điện lớn.
c. Năng lượng liên kết phân tử không lớn.
d. Bán kính nguyên tử nhỏ hơn so với các nguyên tố trong cùng chu kì.
Bài tập 3: Hoàn thành các ptpư sau:
1/ Al + I2 2/ Na + Cl2 3/ H2 + Br2
Xác định vai trò của các halogen trong pư?
Bài tập 4: Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa 0,1mol NaX và 0,1mol
NaY (X và Y là các halogen ) thu 33,15gam kết tủa (cho F = 19, Cl = 35,5 ; Br = 80 ; I = 127; Ag =
108). X và Y là
A. F, Cl.
B. Cl, Br
C. Br, I.
D. Cl, I.
2. Phương thức tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
HS làm việc nhóm hoặc cặp đôi để trao đổi giúp đỡ nhau cùng giải quyết các câu hỏi.
Hoạt động chung cả lớp: theo dõi đại diện nhóm báo cáo HS khác góp ý bổ sung.

-4-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường



Ngày soạn bài: 23/12/2017
Tiết dạy: 38

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2017
Kí duyệt
Nguyễn Mạnh Hà

-5-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Bài 22: CLO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm vững các kiến thức sau:
- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong
phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.
- Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với
kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử .
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo.
- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.
- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo.
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Nhân ái - Khoan dung, Chuyên cần - Tiết kiệm, Trách nhiệm - Kỷ luật, Trung thực - Dũng cảm.
- Say mê, hứng thú học tập, yêu khoa học.

Phần 1: khởi động
Tư liệu: Ngày 22/4/1915 ở gần Ypres (Bỉ) quân đội Đức sử dụng 180 tấn khí clo, đựng trong 5.730
bình khí nén, thả vào không khí về phía chiến tuyến Pháp để kéo binh lính Pháp đang án binh bất
động trong các đường hầm ra ngoài và chặn đường tiếp tế đạn dược của họ.
Kết quả 15.000 binh lính Pháp đã tử trận với biểu hiện gương mặt xanh nhợt, cơ thể co giật dữ dội,
miệng ứa ra những chất dịch màu vàng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nêu đặc điểm của khí clo ?
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.

-6-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Các nhóm thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GVtheo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết và cho điểm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút)
- GV: Nêu tiêu chí chấm điểm các nhóm báo cáo:
+ Đúng nội dung: 3 đ
+ Đủ nội dung: 3 đ
+ Tác phong thuyết trình, hợp tác nhóm: 3 đ
+ Đảm bảo thời gian: 1 đ
Mỗi tiêu chí có những phần không đúng, không đạt yêu cầu trừ 1,0 đ
GVcho đại diện các nhóm lên báo cáo phần chuẩn bị
Hoạt động 2:
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

GV: thông tin thêm: "Clo" nghĩa là "vàng lục", các trận đánh có sử dụng clo
Hoạt động 3:
II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Mục tiêu: Hiểu: Tính chất hoá học đặc trưng của clo là tính oxi hoá mạnh, phi kim mạnh; đồng
thời còn thể hiện tính khử
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
Câu 1: Xác định số oxi hoá của Clo trong các chất sau:
NaCl, Cl2, NaClO, HClO2, KClO3, HClO4
Dựa vào các số oxi hoá của Clo, hãy cho biết Cl2 có thể thể hiện những tính chất hoá học nào?
Câu 2:
Cấu hình electron của nguyên tử Cl: ............
Độ âm điện của nguyên tử nguyên tố Cl: .......
Bán kính nguyên tử Cl: ........

-7-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Dựa vào ba yếu tố trên, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ bản của Clo?
Quan sát video thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu sau:

Nhận xét hiện tượng xảy ra và giải thích.

Viết phương trình phản ứng.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

→ Cu Cl 2
2. Tác dụng với hidrô:

0


s

+1 −1

H2 + Cl 2 → 2H Cl ↑ ∆H=-91,8 KJ
HidroClorua

Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh.
3. Tác dụng với nước và dung dịch NaOH:
- Khi hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với nước.(vừa khử vừa oxi hoá)
0

Cl 2 + H 2 O

−1

+1

H Cl +
H Cl O
Axit clohidric Axit hipoclorơ
HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu ⇒ nước Clo có
tác dụng tẩy màu.
- Nước Gia-Ven:


Võ Quốc Cường

- Cl có 2 đồng vị: 35Cl (75,77%); 37 Cl (24,23%)
- Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua (NaCl). Muối NaCl có trong
nước biển và muối mỏ, có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
4 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm. GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày.
Hoạt động 5:
IV. ỨNG DỤNG, ĐIỀU CHẾ
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
GVgiao nhiệm vụ phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4:
- Nêu ứng dụng của clo trong đời sống và sản xuất?
- Viết các phương trình phản ứng , cân bằng phản ứng oxi hóa khử , xác định chất khử , chất oxi hóa
khi cho HCl đặc tác dụng với KClO3, MnO2, KMnO4, K2Cr2O7.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS thực hiện thảo luận trong thời gian 3 phút phiếu học tập số 4.
1. Ứng dụng:
- Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch.
- Tẩy độc khi xử lý nước thải.
- Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
- Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . .
2. Điều chế:
a. Trong phòng thí nghiệm:
KClO3



2NaCl+ 2H2 O = 2NaOH + Cl 2 + H 2
coùm.n

* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
- 4 nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm. GVnêu đáp án chính xác để HS đối chiếu.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Các nhóm chấm điểm vòng tròn.
GVkết luận nội dung HS đã trình bày.
C. Hoạt động luyện tập( 10 phút)
Hoạt động 6:
Trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1. Trong các halogen, clo là nguyên tố
A. Có độ âm điện lớn nhất. B. Có tính phi kim mạnh nhất.
C. Tồn tại trong vỏ Trái Đất (dưới dạng các hợp chất ) với trữ lượng lớn nhất.
D. Có số OXH -1 trong mọi hợp chất.
Câu 2. Trong phương trình phản ứng
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Vai trò của Cl2 là

-9-


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

A. Chất khử.
B. Chất oxi hoá.
C. Không phải là chất khử, không phải là chất oxi hoá. D. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.

kịp thời.
- Thông qua báo cáo của HS và sự góp ý bổ xung của các nhóm khác GV chốt các kiến thức để HS
hoàn thiện vào vở.
E. Hoạt động vận dụng, tìm tòi, khám phá ( 1 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Nêu một số sản phẩm có chứa clo được sử dụng trong đời sống hằng ngày?
( VD : nhựa PVC, nước tẩy clo….)
c. Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm.
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ
tiết sau.
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS.
F. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo. ( 1 phút)
- HS làm bài 1… 7 trang 101 SGK.
- Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua”
V. RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn bài: 26/12/2017
Tiết dạy: 39, 40

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt

- 10 -


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực làm việc nhóm.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
II. PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
1. Phương pháp:
- Phương pháp hợp tác nhóm.
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật chia nhóm.
- Kĩ thuật động não.
- Kĩ thuật hỏi và trả lời.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
III.CHUẨN BỊ
1. GV:
- Giáo án điện tử; máy tính; máy chiếu đa năng.
- Bảng phụ, bút màu ...
- Thí nghiệm mô phỏng
2. HS:
- Ôn tập kiến thức hợp chất của clo (lớp 8, 9).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1:
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần 1: Khởi động

- 11 -



- Em hãy viết công thức e, công thức cấu tạo của hiđro clorua. Xác định H liên kết với Cl thuộc loại
liên kết gì? (Dựa vào độ âm điện)
- Quan sát thí nghiệm thử tính tan của HCl, nêu 1 số tính chất của HCl
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Cấu tạo phân tử: Hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cực
gg
H : Cl : hay H-Cl
gg

2. Tính chất:
- Hidro Clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, độc.
M 36,5
=
= 1,26 > 1 ⇒ Nặng hơn không khí.
- Tỉ khối d =
29
29
- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (0oC, gần 500lít HCl ↑hoà tan 1 lít nước).
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo.
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai .
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm.
- BGK chấm điểm các nhóm.
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết.
Hoạt động 3:
II. AXIT CLOHIĐRIC:
Mục tiêu: Hiểu: tính chất vật lí, tính chất hoá học axit clohiđric
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

p I cuỷ
a k.loaùi M) 2
Vớ d: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Al + 3 HCl AlCl3 + 3/2H2
3. Tỏc dng vi oxit baz, baz
Oxit bazụ
HCl +
Muoỏ
i Clorua +H2O
Bazụ
Vớ d: 2HCl + CuO CuCl2 + H2O
2HCl + Mg(OH)2 MgCl2 + 2H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O
4. Tỏc dng vi mui:
HCl + Mui Mui Clorua + Axit (mi)
(Sn phm phi cú mui clorua hay axit (mi) l axit yu, d bay hi).
Vớ d: 2HCl + CaCO3 CaCl2 + H2O + CO2
HCl + AgNO3 AgCl+ HNO3
HCl + Na2SO4
b)Tớnh kh:
Do trong phõn t HCl cha Cl cú s oxi hoỏ thp l 1 nờn HCl cú tớnh kh
1

+4

+2

1

0

Trả lời câu hỏi
Câu 1: Các câu khẳng định sau đúng hay sai ?
a. Phân tử HCl có một liên kết cộng hóa trị không cực.
b. Hiđroclorua là chất khí , tan nhiều trong nước
c. Axit clohiđric là chất khí, không màu, mùi xốc.
Câu 2: Trong phương trình hóa học sau HCl thể hiện tính chất gì?
a. K2Cr2O7 +14 HCl → 2 KCl +2 CrCl3+ 3 Cl2↑ + 7H2O
b. KOH + HCl → KCl + H2O
c. 2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3+ 3 H2 ↑
d. MgO + 2 HCl → MgCl2 + H2O
Câu 3: Cho các cặp chất sau:
a. HCl và CaCO3
e. HCl và MnO2
b. HCl và Fe
f. HCl và NaOH
c. HCl và dd Na2SO4 g. HCl và Cu
d. HCl và CuO
h. HCl và dd AgNO3
- Có phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp chất trên không?
- Viết phương trình phản ứng xảy ra ( nếu có)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS trả lời câu hỏi
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận.
Các HS thảo luận nhanh và trả lời.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Ban giám khảo cho điểm các HS.
GVtheo dõi, hỗ trợ các HS khi cần thiết và giám sát ban giám khảo cho điểm.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút)
Hoạt động 5:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:

Giáo án 10

Võ Quốc Cường

hoàn thiện vào vở.
E. Hoạt động: vận dụng, tìm tòi và mở rộng ( 1 phút)
a. Mục tiêu hoạt động
Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
GVchia lớp thành các cặp đôi, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài
liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Viết 6 ptpư tạo sản phẩm HCl. Nêu ứng dụng của axit clohidric.
c. Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm.
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ
tiết sau.
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS.
F. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo. ( 1 phút)
- HS làm bài 1… 7 trang 101 SGK.
- Chuẩn bị bài “Hiđro clorua- Axit clohiđric- Muối clorua”
Rút kinh nghiệm:

1.

Tiết 2:
A- Hoạt động trải nghiệm kết nối ( 8 phút)
Hoạt động 1:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHẦN 1: KHỞI ĐỘNG


2.

2NaCl (r) + H2SO4 đđ   → Na2SO4 + 2HCl ↑
Khí HCl hoà tan vào nước →dd axit HCl
Trong công nghiệp
- Tổng hợp từ H2 và Cl2
H2 + Cl2 HCl
- Phương pháp sunfat (pư trên)

- 15 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

- Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ:
CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm dùng bảng phụ GVđể báo cáo.
- Thời gian báo cáo mỗi nhóm tối đa 1 phút 30 giây.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ xung kiến thức nếu thiếu hoặc sai .
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá kết quả theo các tiêu chí chấm điểm.
- BGK chấm điểm các nhóm
- GVquan sát, hỗ trợ HS các nhóm khi cần thiết.
Hoạt động 3:
IV. MUỐI CLORUA – CÁCH NHẬN BIẾT ION CLORUA (Cl–)
Mục tiêu: Hiểu: - Tính chất vật lí và ứng dụng của một số muối clorua;

C. Hoạt động luyện tập ( 10 phút)
Hoạt động 4:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trả lời câu hỏi
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết những dung dịch chứa trong 3 lọ mất nhãn sau:
HCl, NaNO3, NaCl?
Bài 2:Phương trình phản ứng thể hiện tính khử của HCl là
A. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2. B. FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O.
C. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
D. Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.

- 16 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Bài 3: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đun nóng, thu được 1,17 g NaCl.
Tổng số mol của NaBr và NaI trong hỗn hợp đã phản ứng là
A. 0,01 mol B. 0,15 mol
C. 0,02 mol
D.1,50 mol
-

-

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
Dùng quì tím nhận biết HCl (hoá đỏ)
Dùng dd AgNO3 nhận biết NaCl ( kết tủa trắng)

liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
Tìm hiểu quy trình sản xuất muối ở một số tỉnh như Nam Định, Nghệ An…
Sưu tầm 5 loại muối có trên thị trường
c. Sản phẩm, đánh giá của hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm.
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ
tiết sau.
GVcần kịp thời động viên, khích lệ HS.
F. Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo. ( 1 phút)
- Thuốc thử nhận biết ion halogenua?
- Hiện tượng?
- HS làm bài tập trang 118,119 SGK.
- Chuẩn bị bài: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo.
Rút kinh nghiệm:

- 17 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Ngày soạn bài: 4/1/2017
Tiết dạy: 41

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt

Nguyễn Mạnh Hà
Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

GVcần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu
bài mới.
- Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối: Rèn luyện kĩ năng thực hành,quan sát và nêu hiện tượng qua
đó dự đoán tính chất của nước clorua vôi, nước javen
- Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Thông qua cac kiến thức đã học và
các phiếu học tập HS hình thành kiến thức về thành phần, tính chất hóa học,điều chế, ứng dụng ..
của nước javen , clorua vôi .
2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS.
- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về thành phần, tính chất hóa học, tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng
của nước javen , clorua vôi .
Phương thức tổ chức hoạt động:
-HĐ nhóm: GVcho các nhóm HS quan sát video thí nghiệm sau

- 18 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

+ TN1: điều chế nước javen
+ TN2: điều chế nước clorua vơi
- GVu cầu các nhóm HS: Quan sát, nêu hiện tượng xảy ra? Giải thích ?
- HS trả lời, từ các thơng tin HS trả lời vào bảng phụ. GVgợi ý để HS hồn thành bảng sau
Thí nghiệm
Hiện tượng

1. Tính chất:
* NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) nên dễ tác dụng với CO2 của khơng khí
* Tính oxi hố mạnh nên có tính tẩy màu
2. Ứng dụng
- Nước Javel được dùng: Sát trùng;
- Tẩy trắng vải, giấy, sợi…
3. Điều chế
- Cho Cl2 tác dụng với NaOH lỗng, nguội:
0

−1

+1

Cl 2 + 2NaOH → NaCl + NaCl O + H 2O (*)
Natri Hipoclorit
1 4 4 44
2 4 4 4 43
Nướ
c Javel

- Trong cơng nghiệp: Người ta điều chế bằng cách điện phân dd NaCl khơng có vách ngăn.
NaCl + H2O đ/p
→
 NaOH + ½Cl2 + ½H2
vì khơng có vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụng với NaOH theo phương trình (*).
o

k vách
ngăn

1. Tính chất
Là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí Clo.
Có tính oxi hoá mạnh.
Tác dụng với axit HCl
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
Tác dụng với CO2 (Trong không khí ẩm)
2. Ứng dụng
Dùng tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy nước.
Xử lý các chất độc.
Dùng trong tinh chế dầu mỏ.
3. Điều chế
Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC:
0

−1

+1

Cl 2 + Ca (OH) 2 = Ca Cl 2 + Ca (Cl O) 2 + H 2 O
      
Cloruavoâ
i

+ H 2O
hay Cl 2 + Ca(OH)2 = CaOCl
14 2 432
Clorua voâ
i

- Đánh giá kết quả hoạt động:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Tìm hiểu về nước javen về thành phần, tính chất hóa học, ứng dụng.
2. Phương pháp điều chế nước clorua vôi.
Rút kinh nghiệm:

- 21 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Ngày soạn bài: 6/1/2018
Tiết dạy: 42

Hoa Lư, ngày…….tháng……..năm 2018
Kí duyệt

Nguyễn Mạnh Hà
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá
học của đơn chất và hợp chất halogen, phương pháp điều chế, nhận biết ion halogen.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất
3.Thái độ: Tích cực, chủ động
4. Phát triển năng lực:
- Năng lực hợp tác theo nhóm nhỏ;
- Năng lực vận dụng giải quyết vấn đề.
- Năng lực làm việc độc lập
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình- phát vấn - kết nhóm

Các tính chất
HF
HCl
HBr
HI
Tính chất hóa học
Điều chế
2. Nhận biết ion : F-, Cl-, Br-, Ic. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1,2.
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GVcần quan sát kĩ tất cả các nhóm,
kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí .
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GVbiết được HS
đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp

- 22 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

theo.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế
,ứng dụng.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề
thông qua môn học.
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.

- HĐ chung cả lớp: GVmời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ
sung. GVgiúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp
giải bài tập.
GVcó thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm
bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang
tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến
thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GVchú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học
tập số 2, GVtổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.
V. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

- 23 -


Giỏo ỏn 10

Vừ Quc Cng

Cõu 1: dung dch cha 1 gam HI vo dung dch cha 1 gam NaOH. Nhỳng quỡ tớm vo dung
dch thu c thỡ quỡ tớm chuyn sang mu no:
A. Mu
B. Mu xanh C. Mt mu
D. Khụng i mu
Cõu 2: Cu hỡnh electron lp ngoi cựng ca cỏc nguyờn t nhúm halogen l
A. ns2np4

đpdd
D. 2NaCl + 2H2O
Cl2 + H2 + 2NaOH

Cõu 7: Khi m l ng dung dch axit clohiric c trong khụng khớ m thy hin tng :
A. Bc khúi (do HCl bay hi ra kt hp vi hi nc).
B. L ng axit núng lờn nhiu (do axit HCl c hp th hi nc to ra nhiu nhit).
C. Khi lng l ng axit tng (do axit HCl c hỳt m mnh).
D. Dung dch xut hin mu vng (do s oxi hoỏ HCl bi oxi to ra nc clo cú mu
vng).
Cõu 8: Chng khú tiờu l do trong bao t cú quỏ nhiu axt HCl. lm gim cn au ngi ta
thng dựng viờn thuc cú tỏc dng l phn ng vi axit lm gim lng axit trong d dy.Cht
no l thnh phn chớnh ca viờn thuc?
A. NaHCO3
B. Na2CO3
C. KHCO3
D.K2CO3
Cõu 9: Cho lng d dd AgNO3 tỏc dng vi 100ml dd hn hp NaF 0,05M v NaCl 0,1M khi
lng kt ta to thnh l bao nhiờu?
A. 1435 gam. B. 1, 435 gam.
C. 14,35 gam. D. 143,5 gam.
Cõu 10: Ch dựng duy nht mt loi thuc th l AgNO 3 cú th nhn ra ti a bao nhiờu cht trong
cỏc dd sau: NaF, NaCl, NaBr, NaI ?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Cõu 11. Nguyên tử Clo có 17 electron, hãy cho biết nguyên tử Clo có bao nhiêu electron ở phân lớp
có mức năng lng cao nhất.
A. 7

X , Y trong dung dch cha 4,4 gam mui natri ca chỳng cn 150ml dung dch AgNO 3 0,4 M.

- 24 -


Giáo án 10

Võ Quốc Cường

Nguyên tố X và Y là
A. F, Cl
B. Cl, Br
C. Br, I
D.Không xác định được
Câu 14. Đi từ flo đến iot (F, Cl, Br , I) tính oxi hoá biến đổi như thế nào ?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Tăng rồi giảm
Câu 15. Cho hỗn hợp muối ăn có lẫn MgCl 2 và NaBr. Để tinh chế NaCl các bước tiến hành có thể

A. Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch Na2CO3
C. Cho NaOH vào dung dịch có hỗn hợp 2 chất
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cho clo vào dung dịch còn lại
Cô cạn dung dịch
Cô cạn dung dịch
B. Cho clo vào dung dịch có hỗn hợp 3 chất
Cô cạn dung dịch
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

HCl
FeCl2
FeCl3
D
Tất cả đều sai
Câu 18. Nước Javen (NaCl + NaClO + H2O) có tính oxi hoá (khả năng tẩy màu) là do
A. Cl – B. Cl + C. Na +
D. OH –
Câu 19. Nguyên tố halogen co thể đẩy O2 ra khỏi nước là
A. I2
B. Cl2 C. Br2
D. F2
Câu 20. Hoàn thành các phương trình phản ứng hoa học sau đây
H2SO3 + Br2 + H2O  H2SO4 + …
Trong dấu (….) là
A. HBrO
B. HBrO3
C. HBrO4
D. HBr
Cho clo vào dung dịch còn lại
Câu 21. Cho 20 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1 gam khí H 2
bay ra khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là baqo nhiêu ?
A. 40,5gam
B. 45,5gam
C. 55,5gam
D.65,5gam
Câu 22. Nguyên liệu dùng điều chế nước Javen, clorua vôi, KClO3 có đặc điểm chung là
A. Khí Cl2 và axit
B. Khí Cl2 và hiđroxit
C. Khí Cl2 và kim loạiD. Khí Cl2 và muối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status