giáo án vật lí 11 phát triển năng lực học sinh rất hay - Pdf 47

THPT Hoàng Quốc Việt

Ngày soạn:
Chương I. Điên tích. Điên trường
Tiết 1. Điện tích. Định luật Cu-lông
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trả lời được các câu hỏi: Có cách nào đơn giản để phát hiện xem 1 vật có bị nhiễm điện hay không.
Điện tích là gì? Điện tích điểm là gì? Có mấy loại điện tích? Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế
nào?
- Phát biểu được định luật Cu-lông và vận dụng định luật đó để giải được những bài tập đơn giản về cân
bằng của hệ điện tích.
- Hằng số điện môi của một chất cách điện cho ta biết điều gì?
2. Kĩ năng: Biết cách làm 1 vật nhiễm điện do cọ xát. Vận dụng được định luật Culông để giải các bài
tập ở SGK và SBT.
3. Thái độ: Có hứng thú học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn và bài tập.
4. Năng lực: Năng lực diễn đạt mối quan hệ giữa các đại lượng vật lý.

B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Chuẩn bị một vài thí nghiệm đơn giản về sự nhiễm điện do cọ sát.
* Học sinh: Xem lại phần tương ứng ở THCS.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: hông.
* Bài mới:
Công việc của thày và trò
Nội dung chính
I. Sự nhiễm điên của các vật. Điên tích. Tương
tác điện:
- GV: Làm TN cho một chiếc vỏ bút bằng
1. Sự nhiễm điện của các vật:

điện tích, gọi là tương tác điện.
- Hai loại điện tích: Là điện tích âm và điện tích
dương.
+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau.
+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau.
II. Định luật Cu lông:
1. Định luật Cu lông:
- Định luật: SGK.

q1q2
- GV: Cho HS đọc phần II.1/t7-SGK? có thể - Công thức: F = k 2 (trong chân không)
r
thảo lận nhóm?
Với: k là hệ số tỉ lệ.
- Sau đó gọi HS nêu nội dung định luật Cu

1


THPT Hoàng Quốc Việt
lông (cho chân không)?
- Cuối cùng: GV chốt lại, nêu nội dung và
công thức của định luật Cu lông (cho chân
không) và nêu đơn vị của các đại lượng?
SGK.
- Giải quyết câu C2?...
- Thông báo thêm: Nếu một điện tích chịu tác
dụng của nhiều điện tích khác:
u
r Thì

qq
qq
- Cuối cùng, GV chốt lại và nêu các khái niệm
F = k 1 22 ⇒ F = 9.109 1 22
về: Chất điện môi; hằng số điện môi của một
εr
εr
môi trường; ý nghĩa của hằng số điện môi của c. Ý nghĩa của ε : SGK/t9.
một môi trường; công thức của định luật Cu
lông cho điện môi đồng tính... SGK.

D. Củng cố:
- Điện tích? Tương tác điện? Định luật Cu lông cho chân không? Định luật Cu lông cho diện môi đồng
tính?
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4/t9-SGK?
- Thảo luận bài 5, 6, 7, 8/t10-SGK?

E. Dặn dò:
- Nắm được hai loại điện tích? Nội dung và công thức của định luật Cu lông cho điện môi đồng tính và
cho chân không? Hằng só điện môi?

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

2


THPT Hoàng Quốc Việt

Ngày soạn:
Tiết 2. Thuyết Êlectron. Định luật bảo toàn điện tích

a. Cấu tạo nguyên tử:
- Nguyên tử gồm một hạt nhân mang điện tích
dương và các êlectron mang điện tích âm quay
xung quanh.
- Hạt nhân gồm các prôtôn mang điện dương và
các nơtron không mang điện.
- Êlectron (kí hiệu là e):
+ e ≈ −1,6.10−19 C
+ m ≈ 9,1.10−31 kg

- Prôtôn (p):
+ q ≈ 1,6.10−19 C = e
+ mp ≈ 1,67.10−27 kg

- GV: Cho HS tự đọc phàn I.2/t 12-SGK (có
thể cho thảo luận nhóm ). Sau đó gọi HS trả
lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu nội dung của thuyết êlectron?
+ Khi nào nguyên tử trở thành ion âm?
Khi nào nguyên tử trở thành ion dương?
+ Vật nhiễm điện dương là vật có số
êlêctrôn nhiều hay ít hơn số prôtôn?
+ Vật nhiễm điện âm là vật có số êlectron
nhiều hay ít hơn số prôtôn?

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng số êlectron
quay xung quanh hạt nhân ⇒ nguyên tử trung hòa
về điện.
b. Điện tích nguyên tố:
- Điện tích của êlectron và prôtôn là nhỏ nhất,

- Hiện tượng: SGK.
- GV: Giới thiệu và nêu một vài ví dụ vè sự
- Lưu ý: Tổng đại số các điện tích của hai quả
nhiễm điện do tiếp xúc?
cầu trước và sau khi tiếp xúc là bằng nhau.
- Đàm thoại để giải quyết câu C4?
- Liên hệ: Điện giật do tiếp xúc với dây dẫn
có dòng điện.
- GV: Giới thiệu hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng?
- Đàm thoại để giải quyết câu C5?
- Liên hệ: Vì sao không nên đến gần dây điện
cao thế?

3. Sự nhiễm điện do hưởng ứng:
- Hiện tượng: SGK.
- Giải thích: (câu C5)?
III. Định luật bảo toàn điện tích: SGK.

- GV: Thông báo nội dung định luật bảo toàn
điện tích? SGK.

D. Củng cố:
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4/t14-SGK?
- Thảo luận bài 5, 6, 7/t14-SGK?

E. Dặn dò:
- Nắm được nội dung của thuyết êlêctrôn?
- Giải thích sự nhiễm điện do cọ xát? Do tiếp xúc? do hưởng ứng?


B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Chuẩn bị một số hình vẽ về các đường sức điện.
* Học sinh: Ôn lại về định luật Cu lông và phép cộng véc tơ.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Hãy dùng thuyết êlêctrôn để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hươmgr ứng?
* Bài mới:
I. Điện trường:
1. Môi trường truyền tương tác điện:
- GV: Lập luận để giới thiệu nhanh phần
SGK
I.1? Từ đó nêu khái niệm điện trường như
2. Điện trường:
phần I.2/t15-SGK.
SGK.
- GV: Cần nhấn mạnh là điện trường của
điện tích này tác dụng lực điện lên điện tích
kia.

- GV: Cho HS tự đọc phần II.1/t16-SGK?

II. Cường độ điện trường:
1. Khái niệm cường độ điện trường:
+ Điện tích thử (q): SGK.
+ Cường độ điện trường: SGK.
2. Định nghĩa cường độ điện trường:
- Định nghĩa: SGK (chữ màu xanh).

F
- Đàm thoại và diễn giải để nêu định nghĩa - Công thức: E = q

Q>0

Q
6


THPT Hoàng Quốc Việt

Ngày soạn:
Tiết 4. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện (tiếp)
A. Mục tiêu: Như tiết 3.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Chuẩn bị một số hình vẽ về các đường sức điện.
* Học sinh: Ôn lại khái niệm về điện trường? Cường độ điện trường? Véc tơ cường độ điện trường?
Cường độ điện trường của một điện tích điểm? Nguyên lí chồng chất của điện trường?

C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Điện trường là gì? Cường độ điện trường tại một điểm là gì?
- Viết công thức tính cường độ điện trường của một điện tích điểm Q gây ra tại một điểm? Trả lời câu
C1/t17-SGK?

* Bài mới (tiếp):
III. Đường sức điện:
1. Hình ảnh về các đường sức điện:
- GV: Nếu có điều kiện thì làm TN như hình 3.5/18SGK.
SGK? Từ đó nêu khái niệm sơ bộ về đường sức điện?
SGK.

- Gọi một HS đọc định nghĩa đường sức điện?
- Nói thêm: Chiều của đường sức tại mỗi điểm cũng
trùng với chiều véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

đều như thế nào?

D. Củng cố:
- Hướng dẫn từ câu hỏi 1 đến câu 8/t20-SGK?
- Thảo luận bài 9, 10/t21-SGK?
- Hướng dẫn bài 13/t21-SGK.

E. Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trang 20 -SGK.
- Làm các bài tập sau: Bài 8/t10-SGK; bài 11&bài 13/t21-SGK (khuyến khích bài 12/t21-SGK).

Giờ sau chữa bài tập
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

7


THPT Hoàng Quốc Việt

Ngày soạn:
Tiết 5. Bài tập
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài tập, củng cố các kiến thức về điện tích, định luật Cu-lông, thuyết êlêctrôn, điện
trường, cường độ điện trường, đường sức điện, công thức tính độ lớn cường độ điện trường của 1 điện
tích điểm vv.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập về lực điện và cường độ điện trường.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:

hợp ở C là: E = E1 + E 2 ...

q1 = q2 = q = ?; r = 10cm = 0,1m; ε = 1; F = 9.10−3 N.

Giải:
F = 9.109

2

−3

2

q
Fr
9.10 (0,1)2
⇒ q2 =
=
= 10−14 (C2 ) ⇒ q = ±10−7 C
2
9
r
9.10
9.109

Bài 11/t21-SGK:

ur
Q = 4.10−8 C; r = 5cm = 5.10−2 m; ε = 1; E ?



- Với:
Q1

+ E1 = 9.109

= ... = 9.105 V / m
(CA)2
Q
+ E2 = 9.109 2 2 = 9.105 V / m⇒ E2 = E1 = 9.105 V / m
(CB)
ur
ur
2
2
- Mà: 5 = 4 + 32 ⇒ ∆CAB vuông ở C ⇒ E1 ⊥ E2 , nên:
E2 = E12 + E22 = 2E12 = 2E22 ⇒ E = E 2 2 = E2 2 = 9.105 2
E = ... ≈ 12,7.105 V / m

D. Củng cố:
- Cường độ điện trường? Véc tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm?
Nguyên lí chồng chất của điện trường?
- Nếu còn thời gian, hướng dẫn thêm bài 12/t21-SGK:
Giải bài 12/t21-SGK: Gọi A là điểm đặt điện tích q1 ; B là điểm đặt điện tích q2 và C là điểm có cường
ur r
độ điện trường tổng hợp E = 0
ur
ur
ur ur ur
r ur

4
=
= ... = ⇒
=
2
x
q1
3
x
3

l
4
l
4
l
10cm
+ 1=
⇒ =
− 1 ≈ 0,1547 ⇒ x =
=
⇒ x ≈ 64,6cm
x
3
x
3
0,1547 0,1547
E. Dặn dò: Đọc trước bài công của lực điện.



- GV: vẽ hình 4.1, đàm thoại để chỉ ra những - Điện tích q>0 đặt trong điện trường
ur
đặc điểm của lực điện do điện trường đều tác
đều E .
+
dụng lên điện tích q>0?
q>0
- Lực điện
u
r tác
ur dụng
uuuuurlên q là:
- Hỏi: Nếu q0
a. Nếu điện tích q>0 di chuyển theo đường
K
s
thẳng từ M đến N:
d

dẫn HS lập công thức tính công của lực do điện
trường đều tác dụng lên điện tích q khi điện
tích này di chuyển từ điểm M đến điểm N trong
điện trường trong các trường hợp: Điện tích q
di chuyển
thẳng từ M đến N; điện tích q di
chuyển theo đường gấp khúc MPN; điện tích q
di chuyển theo một đường bất kì MKN?
- Hỏi:
+ Hãy so sánh công công thức (1) với các
⇒ A MN = F(s1 cosα1 + s2 cosα 2 )
công thức (2) và công thức (3)?
+ Vậy công của lực do điện trường đều tác Mà: (s1 cosα1 + s2 cosα 2 ) = ... = d; F = qE
dụng lên điện tích q có phụ thuộc vào hình

10


THPT Hoàng Quốc Việt
dạng của đường đi không?
⇒ ...A MN = qEd (2)
- Giải quyết câu C1: A P = mgz cũng không c. Nếu điện tích q>0 di chuyển theo đường bất
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi.
kì MKN:

- GV: Thông báo (hoặc gọi một HS đọc phần
I.3/t23-SGK).
- Giải quyết câu C2: A MN = 0 , vì lực điện luôn
vuông góc với quãng đường dịch chuyển của
điện tích q.

trong trọng trường)
- Giải quyết câu C3: Vì A MN = 0 , nên
Wm = WN , nghĩa là thế năng không đổi.
D. Củng cố:

tích q tại điểm M.
+ Điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường
bất kì: WM = A M∞
2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện
tích q:
- Vì lực điện F : q , nên A M∞ và do đó WM cũng tỉ
lệ với q. Ta có: A M∞ = WM = VM q
- Với WM là hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc vào q mà
chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường.
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của
điện tích trong điện trường:
- Ta có: A MN = WM − WN (định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng)
- Kết luận: SGK (chữ màu xanh)

- Hướng dẫn câu 1, 2, 3/t25-SGK?
- Thảo luận bài 4, 5/t25-SGK?
E. Dặn dò: Trả lời câu 1, 2, 3 và làm bài 4, 5, 6, 7, 8/t25-SGK.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

11


THPT Hoàng Quốc Việt

q
- Gọi một HS đọc định nghĩa về điện thế
của một điểm trong điện trường?
- GV: Tiếp tục giới thiệu về đơn vị của
điện thế là vôn (V) SGK?
- GV: Đàm thoại để nêu các đặc điểm của
điện thế và mốc điện thế? SGK?
- Giải quyết câu C1: Cho điện tích q>0 di
chuyển thẳng từ một điểm M trong điện
trường của điện tích điểm Q
tĩnh? SGK.

A M∞ A N∞ A M∞ − A N∞

=
q
q
q
A
. Nên: U MN = MN
q

- Ta có: U MN = VM − VN =
- Mà A M∞ − A N∞ = A MN

- Định nghĩa hiệu điện thế: SGK (chữ màu xanh)
3. Đo hiệu điện thế (tĩnh):
- Đo hiệu điện thế (tĩnh): Dùng tĩnh điện kế.

12


THPT Hoàng Quốc Việt
- GV nói thêm cho HS:
- Ví dụ:
+ Đơn vị của hiệu điện thế cũng là Vôn.
+ Trong lĩnh vực kĩ thuật điện, ta còn
gọi hiệu điện thế là điện áp.

SGK và hình 5.2/25-SGK.

véc tơ cường độ điện trường E hướng từ nơi có điện
thế cao về nơi có điện thế thấp.
D. Củng cố:
- Hướng dẫn các câu hỏi 1, 2, 3, 4/t28-SGK?
- Thảo luận bài 5, 6, 7/t29-SGK?
E. Dặn dò: Làm các bài tập sau: Bài 7/t25-SGK; bài 8 và bài 9/t29-SGK; bài 5.6/t12-SBT.

Giờ sau chữa bài tập
F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

13


THPT Hoàng Quốc Việt

Ngày soạn:
Tiết 8. Bài tập
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về công của lực điện, thế năng của điện tích trong điện
trường, điện thế, hiệu điện thế vv.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến công của lực điện, hiệu điện thế và liên quan giữa E
và U của điện trường đều.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Soạn giáo án chữa bài tập.
* Học sinh: Giải trước các bài tập đã cho về nhà từ tiết trước.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:

Bài 8/29-SGK:
- Gọi một HS lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét.
- GV: Nhận xét và chữa lại.

(W®− 0) = A = qEd = eEd = −1,6.10−19.103(−10−2 ) = 1,6.10−18 J
+
Bài 8/t29-SGK:
M

Ta có:d

U 0 = Ed0
U = U MN

0


U d
U
d

=
⇒U= 0

= Edd U 0 d0
d0
N

-

- Có hai u
lực
tác
dụng
lên
hạt
bụi:
Lực
điện

trọng
lưc
F
P
r u
r r
u
r
u
r u
r
ur
- Ta có: P + F = 0 ⇔ P = −F ⇒ F hướng lên (cùng chiều với E )
u
r
ur
- Mà F = qE ⇒ q > 0 .- Ta có:d F q= mP ⇔ qE = mg ⇒ q =
Mà E =

mg


15


THPT Hoàng Quốc Việt

Tiết 9. Tụ điện
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trả lời được câu hỏi “tụ điện là gì?” và nhận biết được 1 số tụ điện trong thực tế.
- Nêu được định nghĩa điện dung của tụ điện.
- Nêu được điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng.
2. Kĩ năng: Giải được 1 số bài tập đơn giản về tụ điện.
3. Thái độ: Có hứng thú học tập, thấy được vai trò của tụ điện trong khoa học và đời sống.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Chuẩn bị một vài tụ điện (các loại).
* Học sinh: Ôn lại phần điện trường. điện trường đều, hiệu điện thế.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và đơn vị của hiệu điện thế? Nêu hệ thức giữa cường độ diện
trường và hiệu điện thế của điện trường đều?

* Bài mới:
- Cho HS xem một vài tụ điện, sau đó gọi một
HS đọc định nghĩa về tụ điện? SGK.
- GV: Nói rõ cho HS về nhiệm vụ của tụ điện?
Giới thiệu thêm về tụ điện phẳng? Cách kí
hiệu của một tụ điện?C SGK.

...SGK. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian, GV
εS
có thể giới thiệu về điện dung của tụ điện như - Tụ phẳng: C =
9.109.4πd
SGK?

2. Đơn vị điện dung: Q tính bằng (C); U tính
bằng (V); thì C tính bằng Fara (F).
1F=1C/1V ...SGK.
- GV: Giới thiệu nhanh về đơn vị của điện + micrôfara (µF) : 1 µF = 10−6 F
dung là fara(kí hiệu là F)? Định nghĩa về
+ nanôfara (nF): 1nF = 10−9 F
1fara? Các ước số của fara? SGK.
+ picôfara n(pF): 1pF = 10−12 F
3. Các loại tụ điện:
- Các loại tụ điện: SGK.
- Những thông số ghi ở vỏ của tụ điện:
- GV: Giới thiệu nhanh các loại tụ điện? SGK.
+ Ví dụ: (4µF − 250V) . Nghĩa là:
(cũng có thể cho HS tự đọc)?
+ Điện dung của tụ điện là 4µF và hiệu điện thế
giới hạn U max = 250V ...SGK.
C
- Tụ xoay: Có điện dung C thay đổi được
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện:

16


THPT Hoàng Quốc Việt


THPT Hoàng Quốc Việt

A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về tụ điện, điện tích của tụ điện, điện dung của tụ điện,
năng lượng điện trường trong tụ điện vv.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến điện dung và điện tích của tụ điện.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: Soạn giáo án chữa bài tập.
* Học sinh: Giải trước các bài tập đã cho về nhà từ tiết trước.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ khi chữa bài tập.
* Bài mới:
Bài 7/t33-SGK:
Bài 7/33-SGK:
- Gọi một HS lên chữa.
Câu a: Q = CU = 20.10−6.120 = 24.10−4 C
- Gọi một HS khác nhận xét.
Câu b: Qmax = CU max = 20.10−6.200 = 40.10−4 C
-GV: Nhận xét và chữa lại.
- Hỏi: Nếu mắc tụ điện này vào
hiệu điện thế 220V được không?
Vì sao?
Bài 6.7/t14-SBT:
- Gọi một HS lên chữa.
- Gọi một HS khác nhận xét.

+ Công A mà ta thực hiện sẽ chuyển hóa thành năng
lượng điện trường trong tụ điện.
Bài 6.8/t14-SBT:
Q
=
CU

Q
- Ta có:
max = CU max
U
⇒ U = Ed ⇒ U max = E maxd (điện trường đều)
d
−12
6
−2
−7
- Vậy: ...Qmax = CEmaxd = 40.10 (3.10 )10 = 12.10 C

- Mà: E =

D. Củng cố:- Tụ điện? Điện dung của tụ điện? Các giá trị giới hạn của hiệu điện thế và cường độ điện trường của tụ
điện?
- Nếu còn thời gian, cho HS làm thêm bài 6.10/t14-SBT:
ur
d
u
r
u
r u

E. Dặn dò: Ôn lại phần dòng điện đã học ở THCS.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Chương II. Dòng điện không đổi

18


THPT Hoàng Quốc Việt

Tiết 11,12. Dòng điện không đổi. Nguồn điện
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này.
- Nêu được điều kiện để có dòng điện.
- Nêu được định nghĩa suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này.
- Nêu được cấu tạo chung của của các pin điện hóa và cấu tạo của pin Vôn-ta.
- Nắm được cấu tạo của acquy chì.
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nó và nguồn điện là nguồn
năng lượng.
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì HĐT giữa 2 cực của pin Vôn-ta.
- Giải thích được vì sao acquy là 1 pin điện hóa nhưng lại có thể sử dụng nhiều lần.
∆q
q
A
, I = và E =
2. Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức I =
để tính 1 đại lượng khi biết các đại
∆t


∆t

q
+
là điện lượng chuyển qua

thức định nghĩa của cường độ dòng điện?

tiết diện thẳng của vật dẫn trong
thời gian ∆t
+ I là cường độ dòng điện.
2. Dòng điện không đổi:
* Định nghĩa: ...SGK.

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về dòng điện không đổi? Công
q
thức tính cường độ dòng điện không đổi theo q và t?
* Công thức: I = = const
t
- Câu C1: Mạch điện kín nối liền 2 cực của pin hoặc acqui.

q là điện lượng chuyển qua
tiết diện thẳng của vật dẫn trong
thời gian t.
3. Đơn vị cường độ dòng điện
và điện lượng:
a. Đơn vị cường độ dòng điện:
- GV: Giới thiệu về đơn vị của cường độ dòng điện là am pe và
* Đơn vị của I: à ampe, kí hiệu

- GV: Gọi một HS đọc định nghĩa về cu lông? ...SGK (cuối
- Định nghĩa Cu lông:
phần II.3.b/t38)
...SGK (cuối phần II.3.b/t38q It
1A.1s
18
N
=
=
=

6,25.10
- Câu C4:
(hạt/giây)
SGK)
e e 1,6.10−19 C
D. Củng cố:
- Dòng điện là gì? Chiều của dòng điện?
- Định nghĩa và đơn vị của cường độ dòng điện?
- Hướng dẫn câu 1, 2, 3/t44-SGK?

E. Dặn dò:
- Nắm được định nghĩa về dòng điện?
- Nắm được định nghĩa và đơn vị của cường độ dòng điện
- Đọc trước cá phần III; IV của bài (phần V là phần đọc thêm).

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:
Tiết 12. Dòng điện không đổi (tiếp)

- Trả lời câu C8: Nguồn điện.
- Trả lời câu C9: Với nguồn điện còn mới thì số chỉ của vôn kế
bằng số vôn ghi trên nguồn điện. Vậy giữa hai cực của nguồn
điện có một hiệu điện thế.
b. Sự tồn tại của hiệu điện thế giữa

hai cực của nguồn điện:

- Đàm thoại và diễn giải để nêu sự hình thành của hiệu điện
- Sự hình thành hiệu điện thế
thế giữa hai cực của một nguồn điện? Nêu khái niệm về lực
giữa hai cực nguồn điện:
lạ? SGK.
- GV: Thông báo về lực lạ trong pin và acqui là lực hóa học; SGK/t39.
- Lực lạ: SGK.
lực lạ trong máy phát điện là lực điện từ.

IV. Suất điện động của nguồn
điện:
1. Công của nguồn điện:
- Đàm thoại và diễn giải để giới thiệu về công của nguồn
điện? SGK/t39,40.
... SGK/t39,40.
2. Suất điện động của nguồn
điện:
a. Định nghĩa: SGK/t40 (chữ màu
- Gọi một HS đọc định nghĩa về suất điện động của nguồn xanh).
điện? Công thức định nghĩa của suất điện động? Đơn vị của
A
suất điện động? SGK.

Tiết 13. Bài tập
A. Mục tiêu:

22


THPT Hoàng Quốc Việt
1. Kiến thức: Qua bài tập, củng cố kiến thức về dòng điện không đổi, cường độ dòng điện; các kiến
thức liên quan đến nguồn điện, suất điện động của nguồn điện vv.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập liên quan đến cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện,
công của nguồn điện vv.
3. Thái độ: Có ý thức giải bài tập; tính toán cẩn thận, chính xác; có hứng thú học tập.
4. Năng lực: Năng lực sử dụng kiến thức vật lí để thực hiện nhiệm vụ học tập.

B. Chuẩn bị:
* GV: Soạn giáo án chữa bài tập.
* Học sinh: Giải trước các bài tập đã cho về nhà từ tiết trước.
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
* Bài mới:
Bài 14, 15/t45-SGK:
Bài 13/t45-SGK:

- Gọi hai HS Từ trung bình (trở
q = 6,0.10−3C; t = 2s. I = ?
xuống) lên chữa bài 13/t45-SGK
q 6.10−3
và bài 14/t45-SGK.
= 3.10−3 A = 3mA

Câu b: N = e = 1,6.10−19 ⇒ N ≈ 1,02.10 hạt/phut

Bài 7.15/t21-SBT:
A
A 360
⇒ q= =
= 60C
q
E
6
q 60C
= 0,2A
Câu b: I = =
t 300s

Câu a: E =

Bài 7.15/t21-SBT:
- Gọi một HS lên chữa.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV: Nhận xét và chữa lại.

Bài 7.16/t21-SBT:
Câu a: I =

Bài 7.16/t21-SBT:
- Gọi một HS lên chữa.
- Gọi HS khác nhận xét.
- GV: Nhận xét và chữa lại.




THPT Hoàng Quốc Việt
1. Kiến thức:
- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua. Chỉ
ra được lực nào thực hiện công ấy.
- Chỉ ra được liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong
mạch điện kín.
- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của 1 đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược
lại.
- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.
2. Kĩ năng: Áp dụng được các kiến thức ở trên để giải các bài tập ở SGK và SBT.
3. Thái độ: Có hứng thú học tập, vận dụng được kiến thức vào thực tiễn khi sử dụng thiết bị điện và
giải bài tập trong bài.
4. Năng lực: Vận dụng kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn.

B. Chuẩn bị:
* GV: Xem lại phần tương ứng ở THCS.
* Học sinh: Ôn lại phần tương ứng đã học ở THCS (lớp 9).
C. Tiến trình:
* Tổ chức lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một HS trả lời câu 1/t44-SGK? (trả lời: ở mạch ngoài là lực điện, ở trong nguồn điện là lực lạ và
lực điện)
- Gọi một HS trả lời câu 4/t44-SGK? (Trả lời: Như phần III.2.b/t39-SGK)...Lực lạ.

* Bài mới:
I. Điện năng tiêu thụ và công suất điện:
1. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
- Đặt vào hai đầu đoạn mạch tiêu thụ điện năng

điện chạy qua:
1. Định luật Jun-Lenxơ:
- Đàm thoại để hướng dẫn HS xác lập công - Xét đoạn mạch chỉ có điện trở (chỉ tỏa nhiệt):
thức (8.3/t47-SGK)?
Toàn bộ điện năng tiêu thụ biến hết thành nhiệt:
- Hỏi: Hãy nêu nội dung và công thức của
định luật Jun-Lenxơ?

- Cho HS tự nghiên cứu phần II.2/t47-SGK?

U2
t (J )
Q=A=UIt. Mà U=IR, nên: Q = RI t =
R
2

- Định luật: SGK/t47 (chữ màu xanh)
2. Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có
dòng điện chạy qua:
- Định nghĩa: SGK/t47 (chữ màu xanh)

24


THPT Hoàng Quốc Việt
- Gọi một HS nêu định nghĩa và công thức
Q
U2
2


≈ 119W ⇒
=
= 1,19 = 119% ⇒ P ' = 119%P®⇒ P ' = 1,19P®
R
484
P® 100

E. Dặn dò:
- Trả lời các câu 1, 2, 3; làm các bài 5, 6/t49-SGK.
- Đọc tiếp phần III/t48-SGK.

F. Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Ngày soạn:
Tiết 15. Điện năng. Công suất điện (tiếp)
A. Mục tiêu: Như tiết 14.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status