Đánh giá hiện trạng môi trường tại nông trại Margal, Moshav Paran, Israel (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẢI ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
TẠI NÔNG TRẠI MARGAL MOSHAV PARAN, ISRAEL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Khoa học Môi Trƣờng
: Môi Trƣờng
: 2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG HẢI ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG
TẠI NÔNG TRẠI MARGAL MOSHAV PARAN, ISRAEL

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn
đến cô giáo TS. Dƣ Ngọc Thành đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn
thành đề tài tốt nghiệp này.
Tiếp theo em muốn gửi lời cảm ơn đến Trung tâm Đào tạo và phát triển
quốc tế Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho chúng
em được ra nước ngoài thực tập, nâng cao hiểu biết nhận thức về cách làm việc,
cách sống của người dân Israel, một nước đứng đầu về sản xuất nông nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo khoa Môi trường, các thầy
cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy, chỉ bảo, truyền
đạt nguồn kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian
thời gian học tập tại trường.
Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng xong do trình độ và thời gian có
hạn, nên khóa luận của em không tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Em rất
mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bạn bè động viên để khóa luận
của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày…… tháng…… năm 2017
Sinh viên
Hoàng Hải Anh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Dân số của Israel từ năm 1995 đến năm 2017 .............................. 7

Bảng 4.1.


Bảng 4.9.

Các chỉ tiêu nước thải sử dụng cho tưới được theo dõi do
nông trại cung cấp ....................................................................... 41

Bảng 4.10. Các chỉ tiêu nước sạch sử dụng cho tưới được theo dõi do
nông trại cung cấp ....................................................................... 42


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1.

Bản đồ israel ................................................................................. 4

Hình 2.2.

Biểu đồ dân số Israel ..................................................................... 7

Hình 2.3.

Bản đồ moshav Paran, Israel ...................................................... 11

Hình 4.1.

Vị trí nông trại Margal ................................................................ 25

Hình 4.2.

Biểu đồ nhiệt độ thấp nhất năm 2017 ......................................... 36

Hình 4.10. Biểu đồ trung bình nhiệt độ thấp năm 2017 ............................... 36
Hình 4.11. Biểu đồ lượng mưa năm 2016 .................................................... 37
Hình 4.12. Biểu đồ số ngày mưa năm 2016.................................................. 38
Hình 4.13. Lượng mưa năm 2017 ................................................................. 39
Hình 4.14. Số ngày mưa năm 2017 .............................................................. 39


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3. Yêu cầ u của đề tài ...................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4 1. Ý nghĩa trong học tập .............................................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀ I LIỆU ............................................................... 4
2.1. Tổng quan về đất nước Israel ..................................................................... 4
2.2. Tổng quan về Moshav Paran ................................................................... 10
2.3. Tổng quan về nông nghiệp Israel ............................................................. 12
2.4. Khái quát về tài nguyên nước .................................................................. 16
2.4.1. Nước ngọt .............................................................................................. 16
2.4.2. Nước mặn .............................................................................................. 17

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ......................................................
45
̣
5.1. Kế t luâ ̣n .................................................................................................... 45
5.2. Kiế n nghi ..................................................................................................
45
̣
5.3. Một số đề xuất cho các bạn thực tập khóa sau ......................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 48
MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TẠI NÔNG TRẠI MARGAL ...... 49


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trái Đất được bao phủ bởi 70% diện tích nước nhưng chỉ có 2,5% là
nước ngọt, trong khi 97,5% là đại dương. Trong đó, 0,3% nước ngọt của thế
giới nằm trong các sông, hồ; 30% là nước ngầm, phần còn lại nằm trên các
sông băng, núi băng. Lượng nước trên thế giới được sử dụng cho nông nghiệp
hơn 70%, công nghiệp gần 22% và phục vụ sinh hoạt 8%. Theo ước tính,
trung bình một người ở các nước phát triển sử dụng 500 - 800 lít/ngày, các
nước đang phát triển là 60 - 150 lít/người/ngày.
Trong khi nhu cầu về nước ngày càng tăng, lượng nước ngầm đang bị
khai thác vượt xa khả năng phục hồi, lại thêm khoảng 2 tỷ tấn rác thải vào
nguồn nước mỗi ngày, thì con người còn phải đối mặt với thách thức ô nhiễm
nguồn nước và tình trạng thiếu nước sạch sẽ gia tăng.
Kết quả một nghiên cứu gần đây của Trung tâm Nghiên cứu Rủi ro
Toàn cầu cho biết, cứ ba ngành công nghiệp toàn cầu lại có hai ngành cho

quan về nông trại Margal.
+ Thông tin và số liệu thu thập được chính xác, trung thực, khách quan.
+ Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại
diện cho khu vực nghiên cứu.
+ Đánh giá đầy đủ, chính xác về công nghệ.
- Đưa ra được những ứng dụng thực tiễn của công nghệ trong sản xuất
nông nghiệp của Israel.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4 1. Ý nghĩa trong học tập
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra
những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.


3

- Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực
hiện một đề tài.
- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của bản thân về các công nghệ thân thiện môi trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được tác dụng thực tiễn của công nghệ trong sản xuất
nông nghiệp.
- Đưa ra đề xuất áp dụng công nghệ cho nông nghiệp Việt Nam.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀ I LIỆU
2.1. Tổng quan về đất nƣớc Israel

Những vấn đề kinh tế nghiêm trọng phát sinh do ngân sách quốc
phòng lớn và hoàn cảnh chính trị đã cản trở thương mại giữa I-xra-en và các
nước láng giềng. I-xra-en là một trong những nước xuất khẩu nhiều nhất hoa
quả họ chanh bưởi. Phần lớn diện tích của I-xra-en được canh tác do các tập
thể và hợp tác xã. Tài nguyên của I-xra-en nghèo. Gia công kim cương nhập
khẩu là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu. Du lịch đến các vùng đất Thánh cũng
đóng vai trò quan trọng cho nguồn thu ngân sách; Xuất khẩu đạt 23,5 tỷ
USD, nhập khẩu 30,6 tỷ USD; nợ nước ngoài: 18,7 tỷ USD.


6

Nông nghiệp, khoa học - kỹ thuật và quản lý kinh tế rất tiên tiến. Ixra-en là một trong số những nước có thu nhập đầu người cao trên thế giới;
sản xuất thực phẩm, kim cương đã chế tác, hàng dệt, thiết bị điện, giao
thông, thiết bị quân sự, hàng điện tử công nghệ cao; sản xuất điện năng đạt
35,4 tỷ kWh, tiêu thụ 31,8 tỷ kWh.
* Văn hóa
Áp dụng chế độ giáo dục bắt buộc 11 năm miễn phí. Người dân tự do
lựa chọn trường dạy qua tiếng Ả-rập hoặc tiếng Hebrew. Hệ thống giáo dục
theo các bậc: tiểu học 6 năm, trung học 3 năm và trên trung học 2 năm. Bằng
tốt nghiệp xong ba cấp này có giá trị thi vào đại học và kiếm việc làm.
Đại học mở, đại học dạy từ xa khá phát triển.
Người dân được bảo hiểm y tế do Nhà nước dài thọ. Cho cả y tế tư
nhân hoạt động. Thiết bị và chất lượng dịch vụ y tế hiện đại và cao.
Tuổi thọ trung bình đạt 78,8 tuổi, nam: 76,57, nữ: 80,68 tuổi.
Những danh thắng dành cho du lịch, nghỉ ngơi và giải trí: Thành phố
cổ Giê-ru-xa-lem, núi Di-lon, Ta-xpha Hai-pha, biển chết Ten A-víp, Núi
Be-a-ti-tu-dơ, Bet-thơ-lem.
* Xã hội:
Theo thời điểm thống kê mới nhất vào ngày 10/10/2017 tổng số dân

Mật

sinh

độ

% dân
thành
thị

% thế
giới

Xếp hạng
trên Thế
giới

2017

8.323.248,0

1,60

30,40

3,03

385

90,30


3,05

373

90,50

0,11

99

2010

7.420.368,0

2,36

30,00

2,91

343

90,80

0,11

99

2005


0,10

100

1995

5.331.622,0

3,45

27,00

2,93

246

90,90

0,09

100

(Nguồn: Theo thống kê của Liên Hợp Quốc năm 2017)

Hình 2.2. Biểu đồ dân số Israel


8


9

vào ngày 30 tháng 6, và cho học sinh trung học đệ nhất cấp và học sinh
trung học vào ngày 20 tháng 6.
Giáo dục ở Israel được đánh giá cao trong nền văn hoá quốc gia với
các giá trị lịch sử có từ thời Israel cổ đại vì giáo dục được coi là một trong
những khối cơ bản của đời sống và nền văn minh của người Do Thái cổ đại.
Văn hoá Israel coi nền giáo dục đại học là chìa khóa dẫn đến sự di chuyển và
tình trạng kinh tế xã hội cao hơn trong xã hội Israel. Đối với hàng ngàn
người theo chủ nghĩa chống Do Thái ở Trung Âu, thường cấm người Do
Thái không sở hữu đất đai và canh tác, làm hạn chế sự lựa chọn nghề nghiệp
của họ để kiếm sống tốt. Điều này buộc nhiều người Do Thái phải trả một
khoản phí bảo hiểm cao hơn cho việc học hành để họ có thể tìm kiếm các
lựa chọn nghề nghiệp thay thế liên quan đến các hoạt động kinh doanh theo
đuổi nghề nghiệp và kinh doanh trực tuyến như kinh doanh thương mại,
khoa học, y khoa, luật, kế toán và moneylending nơi những nghề này yêu
cầu Bằng lời nói, toán học và khoa học. Sự nhấn mạnh của giáo dục trong xã
hội Israel đi đến vịnh trong cộng đồng người Do Thái từ Phong trào Phục
hưng và Giác ngộ đến tận gốc rễ của chủ nghĩa Do Thái vào những năm
1880. Các cộng đồng Do Thái ở Levant là những người đầu tiên giới thiệu
giáo dục bắt buộc mà cộng đồng có tổ chức, không ít hơn cha mẹ, chịu trách
nhiệm cho việc giáo dục thế hệ người Do Thái kế tiếp. Với sự nhấn mạnh
mạnh mẽ của nền văn hoá Do Thái đương thời, việc quảng bá và học hỏi và
khuynh hướng thúc đẩy việc tu luyện các hoạt động theo đuổi trí tuệ cũng
như tỷ lệ đạt được trình độ học vấn cao của quốc gia thể hiện minh họa cách
mà xã hội Israel đánh giá cao nền giáo dục đại học.
* Tài nguyên khoáng sản:
Trong năm 2010, ngành khai thác mỏ của Israel đã góp phần vào việc
sản xuất kim loại magiê (4%), brom (34%), đá phosphate (2%), kim cương




11

tới 40 độ C và ban đêm là 25 độ C. Nhiệt độ mùa đông ban ngày là 21 độ và
ban đêm chỉ từ 3-8 độ C. Độ ẩm cực thấp và sự chênh lệch nhiệt độ khiến đá
cũng phải vỡ vụn mà khắp hoang mạc phủ một lớp đá vụn và cát đặc thù sa
mạc. Arava là một trong những vùng đất khô cằn nhất thế giới.Theo tìm hiểu
Arava, dân số khu vực vào khoảng 3.700 người với 900 hộ gia đình, trong
đó có 700 gia đình làm nghề nông. Tổng diện tích đất đang khai thác là gần
4.000 ha. Phần lớn diện tích này là trồng rau (82%), 15% trồng cây ăn quả
và 3% trồng hoa. Ớt ngọt là loại rau chính ở Arava, chiếm 50% diện tích khu
vực và 60% diện tích trồng rau nói chung.
Paran (Hebrew: ‫ָּארן‬
ָּ ‫ )פ‬là một moshav nhỏ ở miền nam Israel. Nằm
trong thung lũng Arabah khoảng 100 km về phía bắc của Eilat, nó thuộc
thẩm quyền của Hội đồng khu vực Trung Arava. Vào năm 2016 nó có dân
số 440 người.

Hình 2.3. Bản đồ moshav Paran, Israel


12

Các Moshav được đặt tên sau khi một đoạn trong Sách Sáng Thế và
Thiên Chúa ở với các chàng trai, và anh lớn, và ở trong đồng vắng, và trở
thành một cung thủ và Ngài ở trong. kẻ hoang vu Paran, mẹ ông đưa ông một
người vợ ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
Mỗi hộ nông trại bao gồm 50 dunam (50,000 m²). Các loại cây trồng
chính là ớt và hoa chất lượng cao cho xuất khẩu. Ngoài ra, có 14 gia đình

2,5%. Năm 1995, có 43,000 đơn vị canh tác với diện tích trung bình 13,5
hecta. 19,8% trong số đó có diện tích nhỏ hơn 1 hecta, 75,7% từ 1 đến 9
hecta, 3,3% giữa 10 và 49 hecta, 0,4% giữa 50 và 190 hecta, 0,8% lớn hơn
200 hecta. Trong số 380.000 hecta đất canh tác năm 1995, 20,8% đất được sử
dụng toàn thời gian và 79,2% đất được sử dụng bán thời gian .Trong số đất
nông nghiệp có 160.000 hecta được sử dụng cho các mục đích khác ngoài
mục đích trồng trọt. Vùng trồng trọt chủ yếu ở đồng bằng ven biển phía bắc,
vùng đồi nội địa và thung lũng sông Jordan.
Năm 2006, sản lượng nông nghiệp giảm 0,6% sau khi đã tăng 3,6%
năm 2005; chi phí đầu tư năm 2007 tăng 1,2% chưa bao gồm chi phí lao
động. Giữa năm 2004 và 2006, các loại rau củ chiếm khoảng 35% tổng sản
lượng toàn ngành. Hoa chiếm 20%, trái cây (không bao gồm chi cam chanh)
chiếm khoảng 15%, trái cây thuộc chi cam chanh chiếm khoảng 10%, ngũ
cốc, cotton và các loại nông sản khác 18%. Cũng trong 2006, 36,7% đầu ra
nông nghiệp được tiêu dùng trong nước, 33,9% đầu ra nông nghiệp là đầu vào
cho sản xuất các sản phẩm khác trong nước, và 22% dành cho xuất khẩu trực
tiếp. Năm 2006, 33% số rau củ, 27% số hoa, 15,5% trái cây (không tính cam
chanh), 9% cam chanh, 16% ngũ cốc, cotton và các loại nông sản khác được
xuất khẩu.
Sản lượng nông nghiệp Israel tăng 26% từ năm 1999 tới năm 2009,
trong khi số lượng nông dân giảm từ 23.500 xuống 17.000. Nông dân cũng


14

tạo ra nhiều sản phẩm hơn với lượng nước giảm, giảm 12% lượng nước tiêu
thụ trong khi tăng 26% sản lượng.
Israel là nơi khai sinh ra hai loại hình cộng đồng nông nghiệp độc đáo,
cộng đồng hợp tác xã Kibbutz và Moshav, hình thành từ những người Do
Thái hồi hương từ khắp nơi trên thế giới.

On-Line (AKOL) do người Israel xây dựng, Đây là một hệ thống tương tác
trực tuyến trên toàn cầu, nó liên kết kho dữ liệu về kiến thức nông nghiệp,
các chuyên gia và nông dân để giải quyết bất cứ một vấn đề gì trong nông
nghiệp, Người nông dân có thể học hỏi các kiến thức, kinh nghiệm và yêu
cầu sự giúp đỡ, tư vấn phương pháp, giải pháp nông nghiệp từ các chuyên
gia hàng đầu thông qua hệ thống thông minh này.
Giá trị xuất khẩu nông nghiệp của Israel tăng gấp đôi trong thập kỷ
qua và giá trị xuất khẩu sang Nga tăng 10 lần, từ 23 triệu đô la năm 2003 lên
226 triệu đô la vào năm 2012. Xuất khẩu của Israel sang EU gần như tăng
gấp đôi từ 552 triệu đô la năm 2003 lên 961 triệu đô la vào năm 2012 và
tổng xuất khẩu nông sản tươi sống và thực phẩm chế biến tăng gần gấp đôi
từ 1,2 tỷ đô la năm 2003 lên 2,4 tỷ đô la vào năm 2012.
Trong năm 2012, giá trị xuất khẩu các sản phẩm tươi sống và thực
phẩm chế biến của Israel đã giảm nhẹ 0,2% so với năm 2011 xuống còn 2,4
tỷ USD.
Israel xuất khẩu chủ yếu sang EU và Nga. Xuất khẩu sang các nước
EU chiếm khoảng 67% xuất khẩu nông nghiệp của Israel (khoảng 961 triệu
đô la), khoảng 16% xuất khẩu nông sản sang Nga (khoảng 226 triệu đô la),
5% sang Mỹ (khoảng 72 triệu đô la) và 12% Các nước khác (khoảng $ 172
triệu). So với năm 2011 - giá trị xuất khẩu cam quýt tăng 22,6% từ 152 triệu
USD lên 187 triệu USD. Trái cây xuất khẩu (trừ loại cây có múi) tăng 13%
từ 273 triệu USD lên 308 triệu USD và giá trị xuất khẩu bông tăng 11,2% từ
34 triệu USD lên 38 triệu USD. So với các nước phương Tây, nhà nước


16

Israel và sự tồn tại của nông nghiệp được đặc trưng bởi những điều kiện mở
cửa khắc nghiệt này: Thiếu đất trồng trọt - đất nông nghiệp bình quân đầu
người của Israel là 0,5 ha, so với 3,8 hecta trên đầu người ở EU; Thiếu nước

đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan
trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên
tiếng gần đây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên
thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng.
Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy
giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền.
2.4.2. Nước mặn
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể
các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl). Hàm lượng này thông thường được biểu
diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%)
hay g/l. Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại
nước mặn thành ba thể loại. Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới
3.000 ppm (1 tới 3 ppt). Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000
ppm (3 tới 10 ppt). Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10
tới 35 ppt) muối. Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước
mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất. Độ mặn trung bình của
đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l.
Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng
độ 34,8%
2.4.3. Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập
nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất
đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.Lượng giáng thủy này
được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời
điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác. Các yếu tố này như khả năng


18

chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status