ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
LÂM HỮU TIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ TẠI MOSHAV
HATZEVA - VÙNG ARAVA - ISRAEL
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:Chính quy
Chuyên ngành/ngành
: Khoa học Môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2013 – 2017
Thái nguyên - năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. Trần Thị Phả
Thái nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện ở trường Đại học làm đề tài tốt
nghiệp là điều có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên. Công việc
này giúp sinh viên được áp dụng những kiến thức được học trong nhà trường
vào thực tế, bổ sung củng cố kiến thức của bản thân, tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm quý báu phục vụ cho công việc chuyên môn sau này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn "Đánh giá công tác
thu gom,quản lí chất thải rắn và đề xuất biện pháp xử lý tại Moshav Hatzeva
Vùng Arava,Israel Thuộc Trung Tâm Liên Kết Đào Tạo Phát Triển Nông
Nghiệp Quốc Tế AICAT ", tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các
tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình
của cô giáo TS Trần Thị Phả,với sự giúp đỡ của chủ trang trại ông Adin Omer,
cùng toàn thể các thầy cô đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình thực tập cũng như quá trình báo cáo đề tài tốt nghiệp.
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, đề tài mang tính
mới, nên đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Hình 4.4. Các hình thức xử lí CTRSH tại Moshav ......................................... 41
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Tên ký hiệu
1
BVMT
Bảo vệ môi trường
2
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
3
CP
Chính Phủ
Doanh nghiệp
9
HĐQT
Hội đồng quản trị
10
NĐ
Nghị định
11
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
12
QĐ
Quyết định
13
QH
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1 Một số khái niệm ...................................................................................... 4
2.1.2. Phân loại, thành phần, tính chất và nguồn gốc phát sinh chất thải rắn......... 6
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 12
2.3. Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới và Israel ............................. 12
2.3.1. Tình hình CTR trên thế giới .................................................................. 12
2.3.2. Tình hình quản lý chất thải rắn tại Israel .............................................. 18
Phần 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......23
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 23
vi
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 23
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 23
3.4.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ......................................................... 23
3.4.3. Phương pháp so sánh, xử lý và phân tích số liệu .................................. 24
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 25
4.1.Khái quát chung về đất nước Israel, vùng Arava ...................................... 25
4.1.1. Khái quát về đất nước Israel ................................................................. 25
4.1.2. Arava ..................................................................................................... 30
4.2. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hoshav Hatzeva – Arava
– Israel. ............................................................................................................ 31
4.2.1. Điều kiện tự nhiên của của Moshav Hatzeva – Arava – Israel. ............ 31
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Israel đang bước vào thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hoá đấtnước,
nền nông nghiệp phát triển bậc nhất thế giới,xã hội phát triển nhằm đáp ứng
những nhu cầu và lợi ích của con người, các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc
sống của con người đang diễn ra mạnh mẽ, nên đã khai thác và tác động rất
nhiều đến môi trường tự nhiên. Lượng rác thải thải ra từ các hoạt động sản
xuất cũng như sinh hoạt của con người ngày càng nhiều và mức độ gây ô
nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng. Việc quản lý CTR không hợp lý,
xử lý CTR không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn
đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.
Israel được mệnh danh là quốc gia khởi nghiệp với nền kinh tế chủ đạo
là nông nghiệp, là quốc gia dẫn đầu về nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong
khoa học tự nhiên, kỹ thuật, và khoa học y tế, chúng cũng là một trong các lĩnh
vực phát triển nhất tại Israel. Israel xếp hạng năm trong số các quốc gia sáng
tạo nhất theo Chỉ số sáng tạo Bloomberg 2015. Không những chỉ có về nông
nghiệp hiện đại, khoa học phát triển mà vấn đề môi trường ở Israel cũng được
trú trọng và tiên phong, đặc biệt là công nghệ tiết kiệm, tái sử dụng nước, xử lý
và tuần hoàn tái sử dụng nước từ nguồn nước thải công nghiệp, công nghệ tái
chế rác và xử lý rác cũng rất hiện đại và tiên tiến,…Những kinh nghiệm quý
giá này đáng để ta học tập, áp dụng. Trong công tác bảo vệ môi trường Israel
phải nhắc tới một mảng rất quan trọng đó là việc thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải sinh hoạt. Rác thải nói chung hiện nay đang là một vấn đề rất cấp thiết
được đặt ra. Việc xử lý rác thải ở Israel là một nền công nghệ hiện đại, phát
triển đáng để các quốc gia học tập.
3
- Đề xuất những giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế, phù
hợp với điều kiện thực tế của Moshav.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.
- Tích lũy được kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đánh giá được lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, hiện trạng thu
gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn của
Moshav.
- Thu gom hiệu quả, triệt để lượng CTR phát sinh hằng ngày, đồng thời
phân loại, tái sử dụng CTR.
- Nâng cao hiệu quả quản lý CTR và xử lý rác thải, góp phần giảm chi
phí vận chuyển và xử lý, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng.
- Đưa ra một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp với điều kiện của Moshav Hatzeva.
- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong công tác
thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Moshav Hatzeva.
.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CTRCN không nguy hại là các CTR (dạng phế phẩm, phế liệu,...) từ quá
trình sản xuất công nghiệp không gây nguy hại cho sức khỏe con người, không
gây tai họa cho môi trường, và các hệ sinh thái.
CTRCN nguy hại là các chất thải rắn (dạng phế phẩm, phế liệu hóa chất,
vật liệu trung gian,...) sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có đặc tính
bắt lửa, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, chất thải bị oxy hóa, chất thải gây độc hại cho
con người và hệ sinh thái 12.
● Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là hoạt động của các tổ chức và cá nhân nhằm
giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay mỹ
quan. Các hoạt động đó liên quan đến việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế
chất thải… Quản lý chất thải rắn cũng có thể góp phần phục hồi các nguồn tài
nguyên lẫn trong chất thải.
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời,
vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.
● Vận chuyển chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình chuyên chở chất thải rắn và chất thải nguy hại từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm
thời, trung chuyển, sơ chế chất thải nguy hại.
● Xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại
bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần (kể cả việc tái chế, tận
thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không
gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người.
6
● Tái sử dụng, tái chế chất thải
- Chất thải rắn nguy hại: Chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông
nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
- Chất thải phân hủy sinh học, chất thải khó phân hủy sinh học.
- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được.
- Chất thải tái chế được: Kim loại, cao su, giấy, gỗ…
e) Phân loại theo tính chất
- Độc, không độc; cháy được, không cháy được.
- Bị phân hủy sinh học, không bị phân hủy sinh học.
● Một số tính chất cơ bản của chất thảı rắn
Khi tính toán các yếu tố công nghệ cho quá trình xử lý chất thải rắn
người ta thường nói đến một số tính chất của nó như tỷ trọng, độ ẩm, độ xốp,
kích thước trung bình… Trong trường hợp công nghệ nhiệt phân được lựa
chọn người ta còn quan tâm đến các tính chất khác của chất thải như nhiệt trị,
nhiệt dung riêng, độ cháy, độ tro v.v…
- Khối lượng riêng: Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa
là khối lượng của vật chất tính trên một đơn vị thể tích chất thải (kg/m3). Khối
lượng riêng của chất thải rắn có thể thay đổi tuỳ thuộc vào những trạng thái
của chúng như chất thải đổ đống có nén hoặc không nén. Người ta thường tính
toán khối lượng riêng của CTR theo công thức sau:
Pw
md mth
Vth
Trong đó: md - Khối lượng của thùng chứa + chất thải, kg;
mth - Khối lượng của thùng rỗng, kg;
Vth - Thể tích của thùng chứa, lít hoặc m3;
Pw - Khối lượng riêng CTR.
trình thiêu đốt chất thải. Độ tro càng nhỏ thì quá trình cháy chất thải càng tốt.
Khi áp dụng phương pháp nhiệt phân người ta thường lựa chọn loại chất thải
có độ ẩm và độ tro thấp. Tro, xỉ của quá trình thiêu đốt không độc hại thường
được sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc san lấp mặt đường, nếu như khối
lượng đủ lớn. Trong trường hợp khối lượng nhỏ, hoặc thành phần và kích
9
thước không phù hợp để làm vật liệu xây dựng người ta đem chôn lấp. Độ tro
có thể tính theo công thức sau:
xA
mT
.100%
mr
Trong đó: xA - Độ tro, %;
mT - Khối lượng xỉ tro sau khi đốt, kg;
mr - Khối lượng chất thải ban đầu, kg.
- Thành phần cháy: Thành phần cháy của chất thải rắn là chất có khả
năng bốc cháy, có khả năng phân hủy bởi nhiệt độ trong điều kiện có ôxy.
Khi tiếp cận phương pháp thiêu đốt thì chất thải có thể được tính như có
3 phần: Độ ẩm, thành phần cháy và độ tro. Khi quá trình thiêu đốt xảy ra, quá
trình sấy, thoát ẩm sẽ xảy ra trước tiên, sau đó sẽ xảy ra hiện tượng cháy và
hình thành tro, xỉ. Có thể viết phương trình liên quan đến các thành phần trên
như sau:
xw + xc + xA = 100%
Trong đó: xc - Thành phần cháy của chất thải, được xác định theo công
sản xuất oxit nhôm cũng được tái chế thành các vật liệu khác nhau, …
● Nguồn gốc phát sinh CTR
Bảng 2.1. Nguồn gốc các loại chất thải
Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
Các dạng chất thải rắn
Hộ gia đình, biệt thự, Thực phẩm dư thừa,
Khu dân cư
chung cư
giấy, can nhựa, thuỷ
tinh, can thiếc, nhôm
Nhà kho, nhà hàng, chợ, Giấy, nhựa, thực phẩm
Khu thương mại
khách sạn, nhà trọ, các thừa, thủy tinh, kim loại,
trạm sửa chữa và dịch chất thải nguy hại
vụ
11
Nguồn phát sinh
Nơi phát sinh
thải đô thị
quá trình xử lý chất thải
công nghiệp khác
Công nghiệp xây dựng, Chất thải do quá trình
Công nghiệp
chế tạo, công nghiệp chế biến công nghiệp,
nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá phế liệu và các rác thải
chất, nhiệt điện
sinh hoạt
Đồng cỏ, đồng ruộng, Thực phẩm bị thối rữa,
Nông nghiệp
vườn cây ăn quả, nông sản phẩm nông nghiệp
trại
thừa, rác, chất độc hại
(Nguồn: Môi trường Việt Nam, 2015)
Thành phần của chất thải rắn biểu hiện sự đóng góp và phân phối của
các phần riêng biệt mà từ đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính
bằng phần trăm khối lượng. Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò
rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử
12
13
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia
Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới.
Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác
trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác
công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán
thực hiện tại 30 nước).
Ngày 6/6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc
khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ
về tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước. Trong báo cáo
"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác
thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì
tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với
các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi. Các chuyên gia WB ước tính
đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ
tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác
thải rắn dự kiến lên tới 375 tỷ USD/năm, so với mức 205 tỷ USD ở thời điểm
hiện tại.
Theo WB,những số liệu này cần được nhìn nhận như hồi chuông cảnh
tỉnh về một cuộc khủng hoảng rác thải trong tương lai, trong bối cảnh chất
lượng cuộc sống đô thị đang ngày một được cải thiện và tình trạng bùng nổ
dân số gia tăng.
Các chuyên gia của WB kêu gọi các nhà hoạch định chính sách trên thế
giới đưa ra các kế hoạch xử lý và tái chế rác thải nhằm hạn chế các khí gây
hiệu ứng nhà kính, đồng thời tăng cường xử lý chất thải rắn, đặc biệt là ở các
thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh và các quốc gia thu nhập thấp.
()
15
nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm đã phải
tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải
Ở Nhật Bản, vấn đề xử lý rác thải và đảm bảo an ninh rác được thực
hiện rất hiệu quả nhờ thực hiện thành công hệ thống phân loại rác ngay từ đầu
và áp dụng công nghệ xử lý, tái chế rác hiện đại. Hệ thống phân loại rác của
Nhật Bản tương đối phức tạp. Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ
thống hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống phân loại
rác riêng, tất cả rác có thể đốt cháy được yêu cầu đựng vào túi đỏ, rác không
thể đốt cháy đựng trong túi màu xanh dương trong khi giấy, nhựa, chai lọ,
nhựa mềm, báo, bìa, thủy tinh và pin đựng ở túi màu trắng.
Theo Waste Atlas, Nhật Bản xả tổng cộng 45.360.000 tấn rác mỗi năm,
xếp thứ 8 trên thế giới. Do không có nhiều đất để chôn rác như Mỹ và Trung
Quốc, Nhật Bản buộc phải dựa vào giải pháp khác là đốt rác. Nước này đã sử
dụng đốt bằng tầng sôi, phương pháp hiệu quả để đốt những vật liệu khó cháy.
Ngoài ra, 20,8% tổng lượng rác thải hàng năm được Nhật Bản đưa vào tái chế,
đặc biệt là các chai nhựa tổng hợp polyethylene terephthalate (PET). PET là
vật liệu phổ biến để sản xuất chai đựng nước uống trong các máy bán hàng tự
động và cửa hàng tạp hóa trên khắp đất nước Nhật. Nhiều công ty Nhật Bản
đang tăng cường sử dụng nhựa từ chai PET cũ để sản xuất mới. Chai lọ PET
chưa trải qua quá trình lọc có thể được chuyển thành sợi may quần áo, túi,
thảm và áo mưa.
Ở Hàn Quốc, cách quản lý chất thải giống với Nhật Bản, nhưng cách xử
lý lại giống ở Đức. Rác hữu cơ nhà bếp một phần được sử dụng làm giá thể
nuôi trồng nấm thực phẩm, phần lớn hơn được chôn lấp có kiểm soát để thu
hồi khí biôga cung cấp cho phát điện. Sau khi rác tại hố chôn phân huỷ hết,
tiến hành khai thác mùn ở bãi chôn làm phân bón. Như vậy, tại các nước phát
triển việc phân loại rác tại nguồn đã được tiến hành cách đây khoảng 30 năm
rác đặc biệt. 61% chất thải của thành phố được tái chế và 34% được đốt trong