LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
LỚP DH05MT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH
GVHD: ThS. Lê Tấn Thanh Lâm
SVTH: Lê Thị Khánh Hòa
MSSV: 05127131
LỚP: DH05MT
TP Hồ Chí Minh
- 2009 -
i
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
LỜI CẢM ƠN
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
------OoO------
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: LÊ THỊ KHÁNH HÒA
MSSV: 05127131
NGÀNH:
LỚP: DH05MT
1.
Kỹ thuật môi trường
Tiêu đề luận văn.
Thiết kế lò đốt chất thải rắn y tế bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định
2.
Nhiệm vụ.
+ Khái quát, thống kê tình hình thải, thu gom và xử lý Chất thải rắn y tế tại
bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định.
+ Đánh giá nguồn thải, các tác động của chất thải rắn y ế đến môi trường.
Điểm tổng kết……………………………………….
Nơi lưu trữ luận văn………………………………...
iii
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, vấn đề môi trường không chỉ là mối quan tâm của riêng các nước
phát triển, mà đã trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của cả thế giới. Việt Nam
cũng đã và đang quan tâm đến vấn đề này. Có thể nguyên nhân chủ yếu gây ô
nhiễm môi trường là do việc phát thải của các hoạt động công nghiệp. Tuy nhiên,
chất thải rắn y tế cũng là đối tượng cần phải chú ý ở khả năng phát tán mầm bệnh
của loại chất thải này. Vì vậy, luận văn “ Thiết kế lò đốt chất thải rắn y tế cho bệnh
viện đa khoa tỉnh Bình Định” được thực hiện với mục đích đề xuất một biện pháp
xử lý đối với lượng chất thải rắn y tế phát sinh như hiện nay.
Để thực hiện luận văn này, tác giả đã tiến hành thực tập thực tế tại bệnh
viện đa khoa tỉnh Bình Định nhằm tìm hiểu tổng quan tình hình phát thải và xử lý
chất thải rắn hiện tại của bệnh viện. Và tìm hiểu công nghệ đốt chất thải rắn tại
công ty môi trường Việt Úc VINAUSEN. Kết hợp những kiến thức và số liệu thu
thập được từ quá trình thực tập, cùng với việc nghiên cứu các tài liệu từ sách, báo,
internet, các nghiên cứu khoa học,… Tác giả đã tiến hành tính toán thiết kế lò đốt
chất thải rắn y tế với 2 phương án là đốt bằng dầu DO và khí Gas. Sau khi tính
toán thiết kế và so sánh với các điều kiện của bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định,
thì phương án sử dụng nhiên liệu dầu DO là thích hợp với bệnh viện này.
iv
3.2.2. Phương pháp chôn lấp. ..........................................................................27
3.2.3. Phương pháp hóa rắn.............................................................................27
3.2.4. Phương pháp đốt....................................................................................29
3.3. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝCHẤT THẢI RẮN Y TẾ. .................29
3.4. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ ĐỐT. ...........................................................30
3.2.1. Kỹ thuật đốt hở thủ công. ......................................................................30
3.2.3. Kỹ thuật đốt nhiều cấp (nhiều buồng đốt).............................................31
3.2.4. Kỹ thuật đốt trong lò đốt thùng quay. ...................................................33
v
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
3.2.5. Kỹ thuật đốt trong lò đốt tầng sôi..........................................................35
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ...........................................................37
4.1. PHƯƠNG ÁN 1 ...........................................................................................37
4.1.1. Các thông số căn bản.............................................................................37
4.1.2. Tính toán sự cháy của dầu DO. .............................................................37
4.1.3. Tính toán sự cháy của rác......................................................................38
4.1.4. Các thông số lò đốt ................................................................................38
4.1.5. Tính thể xây lò và khung lò...................................................................40
4.1.6. Xử lý khí thải.........................................................................................41
4.1.7. Các thiết bị phụ trợ. ...............................................................................43
4.1.8. Tính toán kinh tế....................................................................................44
4.2. PHƯƠNG ÁN 2 ...........................................................................................46
4.2.1. Tính toán sự cháy của khí Gas. .............................................................46
4.2.2. Tính toán sự cháy của rác......................................................................46
4.2.3. Các thông số lò đốt ................................................................................47
Bảng 4.7. Tính toán kinh tế.....................................................................................44
Bảng 4.8. Sự cháy của khí Gas ...............................................................................46
Bảng 4.9. Sự cháy của chất thải..............................................................................46
Bảng 4.10. Các thông số chính của lò đốt ..............................................................47
Bảng 4.11. Các thông số cấu tạo lò.........................................................................48
Bảng 4.12. Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt. ..........................49
Bảng 4.13. Đặc tính các thiết bị phụ trợ .................................................................51
Bảng 4.14. Tính toán kinh tế...................................................................................52
vii
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ ổn định hóa rắn chất thải.............................................28
Hình 3.2. Lò đốt một cấp. ......................................................................................31
Hình 3.3. Buồng đốt nhiều cấp. .............................................................................31
Hình 3.4. Lò đốt nhiệt phân. ..................................................................................33
Hình 3.5. Hệ thống thiết bị lò đốt thùng quay có xử lý khí. ..................................34
Hình 3.6. Lò đốt tầng sôi ........................................................................................36
viii
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TĐC
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
TP
Thành phố
UBND
Ủy ban nhân dân
ix
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Theo Bộ Y tế, hiện nay cả nước đã duy trì và phát triển hoạt động của trên 13.000
cơ sở y tế công lập với 200.000 giường bệnh; 74 bệnh viện tư nhân với gần 6.000
giường bệnh. Cùng với các viện nghiên cứu y sinh, trung tâm y tế dự phòng, cơ sở sản
xuất dược phẩm, các cơ sở này đã thải ra lượng CTRYT khổng lồ nên việc quản lý
CTRYT rất khó khăn.
được thiêu ngoài trời, đốt bằng lò thủ công, chôn trong khuôn viên bệnh viện hoặc thải
ra bãi rác chung.
Với những cơ sở vận chuyển rác ra ngoài bệnh viện đến nơi khác để đốt, nguy cơ
lây lan mầm bệnh trong quá trình vận chuyển là rất cao vì không có nhiều cơ sở có
phương tiện vận chuyển chuyên dụng.
Đốt bằng lò không phải là giải pháp hoàn hảo. Các chất độc hại sẽ giảm nhiều
trong quá trình đốt nhưng chỉ với điều kiện lò có hệ thống xử lý khí thải, mà thực tế rất
ít lò đốt CTRYT ở Việt Nam có hệ thống này. Thế nên việc xử lý chất độc này lại làm
phát sinh các chất độc khác, làm ô nhiễm môi trường. Vì vậy tác giả chọn đề tài: "
Thiết kế lò đốt chất thải rắn y tế Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp.
Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ KHCN&MT về việc triển khai đánh giá, thẩm
định LĐCTRYT theo yêu cầu tại Công văn 56/VPCP-KG ngày 04/01/2001 của Văn
phòng Chính phủ, theo sự phân công của Ban chỉ đạo Liên bộ về tổ chức đánh giá,
thẩm định LĐCTRYT (được thành lập theo Quyết định số 360/QĐ-BKHCNMT ngày
22/3/2001), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TĐC) đã khẩn trương tiến
hành các công việc có liên quan để nhanh chóng xây dựng dự thảo các văn bản kỹ thuật
về LĐCTRYT. Các văn bản kỹ thuật này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật cho việc
đánh giá, thẩm định các LĐCTRYT trong cả nước. Căn cứ để xây dựng dự thảo các
văn bản kỹ thuật này là các tài liệu hướng dẫn của các tổ chức quốc tế (chủ yếu là
WHO và UNEP) và của nước ngoài, các tài liệu kỹ thuật, các ca-ta-lô của nhà sản xuất
cùng với các tiêu chuẩn kỹ thuật trong và ngoài nước có liên quan.
1.2. MỤC ĐÍCH.
Thiết kế lò đốt rác thải y tế cho bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định công
suất 40kg/h.
11
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
1.7. Ý NGHĨA LUẬN VĂN.
- Môi trường
+ Giảm thiểu phát thải chất thải nguy hại vào môi trường, phòng chống ô
nhiễm môi trường.
+ Góp phần tạo cảnh quan cho môi trường xung quanh.
- Kinh tế
+ Tiết kiệm tài chính cho bệnh viện hơn việc phải chi trả cho công ty thu
gom.
+ Tiết kiệm được diện tích đất sử dụng để xử lý so với các biện pháp xử lý
khác.
- Xã hội
Giảm thiểu phát sinh nguồn gây bệnh cho xã hội.
13
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ.
2.1.1. Khái niệm cơ bản.
− Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm
chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường.
− Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe con người
và môi trường như: dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn
hoặc có các đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy an
− Chất thải lây nhiễm
− Chất thải hóa học nguy hại
− Chất thải phóng xạ
− Bình chứa áp suất
− Chất thải thông thường
* Chất thải lây nhiễm
− Chất thải sắc nhọn (lọai A): là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có
thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ,
đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong
hoạt động y tế.
− Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): là chất thải bị thấm máu, thấm dịch cơ
thể và các chất thải phát sinh từ các buồng bệnh cách ly.
− Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): là chất thải phát sinh trong các phòng
xét nghiệm như bệnh phẩm và các dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
− Chất thải giải phẫu (loại D): bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người, nhau
thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
* Chất thải hóa học nguy hại
− Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
− Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế được quy định trong phụ lục 1 của
QĐ 43-2007-Bộ Y Tế.
− Chất gây độc tế bào: gồm các vỏ chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc
gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu (quy
định trong phụ lục 2 – QĐ 43/2007- Bộ Y Tế)
15
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
Bảng 1.1. Thành phần CTR ngành y tế
Tỷ lệ
Có (không có) thành
%
phần chất thải nguy hại
Các chất hữu cơ
52.9
Không
2
Chai nhựa PVC, PE, PP
10.1
Có
3
Bông băng
Kim tiêm, uống tiêm
0.9
Có
7
Giấy
0.8
Không
8
Các bệnh phẩm sau khi mổ
0.6
Có
20.9
Không
9
Đất, cát, sành sứ và các chất rắn
hoặc với nước sẽ giải phóng ra khí độc, gây nguy hiểm đối với người và sinh vật.
− Có độc tính sinh thái: các chất thải có thể gây ra các tác hại nhanh chóng hoặc từ từ
đối với môi trường thông qua tích lũy sinh học hoặc gây tác hại đến các hệ sinh vật.
2.2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.2.1. Tổng quan về bệnh viện.
− Địa chỉ: 106 Nguyễn Huệ, phường Trần Phú, Quy Nhơn, Bình Định.
− Cơ quan quản lý: UBND tỉnh Bình Định và Sở y tế Bình Định
− Bệnh viện có tiền thân từ một cơ sở y tế phục vụ kháng chiến chống Mỹ ở vùng núi
thuộc huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định vào năm 1972.
− Khi miền Nam giải phóng 1975, ngày 31/03/1975, cơ sở y tế này về Quy Nhơn tiếp
quản Trung tâm y tế toàn khoa Quy Nhơn và lấy tên là Bệnh viện đa khoa Quy Nhơn.
− 1990 khi Nghĩa Bình tách thành 2 tỉnh Bình Định và Quãng Ngãi, bệnh viện đổi tên
thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định.
− Tổng diện tích của bệnh viện là 5,82 ha.
− Hiện bệnh viện có tổng số giường bệnh là 900 giường, với số bệnh nhân từ
1.100 – 1.200 bệnh nhân.
− Sơ đồ tổ chức tại bệnh viện
18
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH
Đảng ủy
Ban giám đốc
Nhi khoa
Phẫu thuật Gây
mê hồi sức
Chống nhiễm
khuẩn
Hồi sức nội
Sản khoa
Ngoại chấn
thương – Bỏng
Khoa dược
Truyền
nhiễm
Đông y
Ngoại ung
bướu
Thận nhân
tạo
Khoa mắt
Hành chính
quản trị
Vật tư y tế
Vi sinh
Chỉ đạo
tuyến
Hóa sinh
Khoa khám
19
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
2.2.2. Hiện trạng môi trường tại bệnh viện.
∗
Cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ môi trường cho bệnh viện.
Hiện tại, bệnh viện đã đầu tư nhiều cho vấn đề BVMT cùng với sự hỗ trợ của viện
Pastuer Nha Trang. Pastuer Nha Trang đã đầu tư cho bệnh viện:
- 7 xe đẩy để thu chất thải
+ 5 xe màu xanh
+ 2 xe màu vàng
- Thùng rác:
xử lý nước thải.
− Vận chuyển CTR: 2 người
− Số nhân viên cùng làm công tác này là các hộ lý ở các khoa, phòng chuyên môn.
− CTRYT khi thải ra được các nhân viên y tế cho vào các thùng rác ở các khoa, phòng.
Sau đó, vào giờ quy định đưa chất thải ra khu vực tập trung, các hộ lý mang chất thải ra
và 2 nhân viên thu gom sẽ thu lượng rác này và vận chuyển về nhà chứa CTRYT của
bệnh viện. Giờ quy định thu chất thải là 6h sáng và 2h chiều hàng ngày.
− Bệnh viện đã tiến hành việc phân loại chất thải tại nguồn theo quy định của BYT.
Chất thải tại bệnh viện được phân thành 4 loại:
+ Chất thải sinh hoạt: được đựng trong túi màu xanh và thu gom vào các thùng màu
xanh. Sau đó, nhân viên thu gom của đội vệ sinh ngoại cảnh thuộc khoa chống
nhiễm khuẩn tập trung về nhà chứa chất thải sinh hoạt của bệnh viện bằng xe thu
chất thải màu xanh và được môi trường đô thị TP. Quy Nhơn thu 1 lần/ ngày vào
lúc 7h sáng hàng ngày.
+ Chất thải rắn y tế: được đựng trong các túi màu vàng và thu gom vào các thùng
chứa màu vàng. Nhân viên thu gom đưa về nhà chứa CTRYT bằng xe đẩy màu
vàng, công ty môi trường đô thị thu 1 lần /ngày vào 15h30’ hàng ngày, sau đó đưa
về bệnh viện lao – bệnh phổi để tiêu hủy bằng lò đốt chất thải nguy hại.
+ Chất thải gây độc tế bào: đựng trong các túi màu đen và thu gom vào các túi màu
đen. Lượng chất thải này chỉ phát sinh từ khoa ngoại ung bướu nên lượng phát sinh
không lớn. Hiện lượng chất thải này vẫn thu gom và xử lý chung với CTRYT.
21
LVTN: Thiết kế lò đốt CTRYT bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
+ Các vật sắc nhọn được đựng trong các hộp đựng vật sắc nhọn màu vàng, lượng
SVTH. Lê Thị Khánh Hòa
∗ Hạn chế còn tồn tại.
Tuy vấn đề môi trường của bệnh viện đã được quan tâm và thực hiện các hoạt động
nhằm BVMT, song vẫn còn một số hạn chế:
− Các nhân viên y tế tuy đã được tập huấn đầy đủ về việc phân loại rác tại nguồn
nhưng do ý thức còn chưa cao nên vẫn còn một số trường hợp phân loại chưa triệt để.
− Ý thức của các hộ lý chưa cao nên vẫn còn tình trạng chất thải bỏ bên ngoài thùng
rác mà không bỏ vào trong thùng khi tập trung chất thải về nơi quy định.
− Nhà chứa chất thải y tế của bệnh viện đã bị một số hư hỏng về mái che, cửa
vào,… do đó chưa đáp ứng theo quy định chung của BYT.
− Các thùng rác công cộng của bệnh viện loại 120l có nắp đậy nặng nên đa phần các
bệnh nhân đến khám và người nhà bệnh nhân không bỏ vào thùng mà để rơi vãi bên
ngoài.
* Kiến nghị.
Cùng với nhu cầu phát triển của bệnh viện và việc còn tồn tại một số hạn chế về việc
thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, bệnh viện cần quan tâm hơn nữa về việc
giám sát các hoạt động này và nâng cao thêm ý thức về môi trường cho các nhân viên y
tế. Bên cạnh đó, cần thực các chương trình hỗ trợ thêm như:
− Sửa chữa lại nhà chứa rác y tế đảm bảo theo yêu cầu chung của BYT.
− Sửa chữa, nâng cấp lại hệ thống cống thoát nước, thu nước về trạm xử lý nước
thải y tế. Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải y tế phù hợp với lượng nước thải phát
sinh của bệnh viện.
− Mở các lớp tập huấn theo định kỳ 2 lần/ năm cho các nhân viên y tế để ôn lại kiến
thức và có kiểm tra, đánh giá kiến thức trước tập huấn.
− Các nhân viên mới vào bệnh viện đều phải qua lớp tập huấn phân loại chất thải và
kiểm tra đánh giá kiến thức trước khi làm việc.
− Bệnh viện cần đầu tư thêm một số thùng rác có nắp di động để đặt tại khu khám
và khu có nhiều người nhà bệnh nhân.
∗ Phương pháp khử khuẩn bằng hóa chất:
Đặc điểm của phương pháp này là dung dịch khử trùng tấn công vào cơ thể vi sinh
vật sống để tiêu diệt chúng. Vì vậy, điều quan trọng là nồng độ thuốc khử trùng và thời
gian ngâm phải đúng nếu không sẽ không có hiệu quả.
+ Để khử trùng có hiệu quả, thuốc sử dụng được trộn vào chất thải phải đảm bảo:
− Tiêu diệt hoặc ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại.
− Không có hại cho dụng cụ, không khử hoạt tính các chất hữu cơ cần khử trùng.
− Pha đúng nồng độ.
+ Hạn chế của phương pháp này:
− Phải băm nhỏ hoặc nghiền chất thải trước khi khử khuẩn.
− Những thiết bị để băm hoặc nghiền thường hay bị sự cố cơ khí.
− Những chất hóa học sử dụng để tiệt khuẩn chất thải y tế thường rất độc hại đối
với con người.
25