BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH
VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH TP. HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: TRẦN NGỌC LIỄU
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 – 2009
Tháng 07/ 2009
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA
ĐỊNH TP. HỒ CHÍ MINH
Tác giả
TRẦN NGỌC LIỄU
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn: Ks. Nguyễn Huy Vũ
Tháng 07 năm 2009
tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, thời gian từ 1/4/2009 đến ngày 20/6/2009.
Khóa luận được thực hiện với những nội dung chính như sau:
Chương 1. Nêu lên những vấn đề cần thiết để tiến hành thực hiện đề tài cùng
với mục tiêu, giới hạn và phương pháp nghiên cứu của khóa luận.
Chương 2. Nêu lên những vấn đề tổng quan về chất thải y tế, những ảnh hưởng
của chất thải y tế đối với sức khỏe của con người và môi trường, thực trạng ô nhiễm
môi trường mà nguyên nhân là do chất thải y tế được thải ra từ các cơ sở y tế đồng thời
liệt kê những văn bản pháp lệnh có liên quan đến công tác quản lý chất thải y tế.
Chương 3. Tổng quan về bệnh viện nhân dân Gia Định cũng như nêu lên thực
trạng môi trường tại bệnh viện nhân dân Gia Định, Tp. Hồ Chí Minh.
Chương 4. Các đặc điểm của chất thải y tế tại bệnh viện nhân dân Gia Định và
những nhận định, đánh giá về hiện trạng quản lý chất thải y tế tại đây.
Chương 5. Đề xuất những giải pháp quản lý chất thải y tế tại bệnh viện Nhân
dân Gia Định bao gồm quản lý về mặt hành chính và quản lý về mặt kỹ thuật.
Chương 6. Kết luận và kiến nghị.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm ơn..................................................................................................................... ii
Tóm tắt.......................................................................................................................... iii
Mục lục ..........................................................................................................................iv
Danh sách các chữ viết tắt ........................................................................................... vii
Danh sách các hình ..................................................................................................... viii
Danh sách các bảng .................................................................................................... viii
Chương 1 – MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
3.2.1 Vấn đề sử dụng tài nguyên và nguyên vật liệu trong bệnh viện .........................20
3.2.2 Hiện trạng môi trường tại bệnh viện ...................................................................22
Chương 4 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ......................................................................29
4.1 ĐẶC ĐIỂM CTYT TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ........................29
4.1.1 Nguồn thải chính .................................................................................................29
4.1.2 Thành phần chất thải ...........................................................................................30
4.1.3 Chi phí cho việc xử lý chất thải rắn.....................................................................30
4.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTYT TẠI BVNDGĐ..........................30
4.2.1 Hệ thống quản lý hành chính...............................................................................30
4.2.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật ...................................................................................36
Chương 5 – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ............................46
5.1 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH ..............................................................46
5.1.1 Trách nhiệm của Ban Giám đốc ..........................................................................46
5.1.2 Trách nhiệm của Ban chỉ đạo quản lý CTYT của bệnh viện ..............................47
5.1.3 Trách nhiệm của Khoa Chống nhiễm khuẩn .......................................................47
5.1.4 Trách nhiệm của Điều dưỡng trưởng tại các khoa, phòng ..................................48
5.1.5 Trách nhiệm của bệnh nhân, thân nhân bệnh nhân, khách những người xung
quanh .............................................................................................................................48
5.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KỸ THUẬT ...................................................................48
5.2.1 Phân loại chất thải rắn .........................................................................................49
5.2.2 Thu gom chất thải................................................................................................50
5.2.3 Vận chuyển chất thải ...........................................................................................51
v
5.2.4 Lưu giữ chất thải..................................................................................................52
5.2.5 Xử lý chất thải .....................................................................................................53
5.3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
CTR
Chất thải rắn
TP. HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ..........15
SƠ ĐỒ 3.2: BAN CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ CTYT TẠI BVNDGĐ................................19
SƠ ĐỒ 3.3: QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTYT CỦA
BVNDGĐ .....................................................................................................................25
SƠ ĐỒ 3.4: NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN ...............................................................30
SƠ ĐỒ 4.1: QUY TẮC VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI BỆNH VIỆN .........................................................................................................38
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1: KẾT QUẢN PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN CTYT TẠI CÁC BỆNH
VIỆN TP. HCM............................................................................................................11
BẢNG 2.2: THÀNH PHẦN HÓA LÝ CỦA CTYT....................................................13
BẢNG 2.3: KHỐI LƯỢNG CTYT PHÁT SINH THEO TUYẾN BỆNH VIỆN .......15
BẢNG 3.1: LƯỢNG NGƯỜI KHÁM CHỮA BỆNH TRONG 1 NGÀY ..................19
BẢNG 3.2: DANH MỤC HÓA CHẤT SỬ DỤNG PHỤC VỤ KHÁM CHỮA BỆNH
TẠI BVNDGĐ .............................................................................................................22
BẢNG 3.3: DANH MỤC HỆ THỐNG MÁY MÓC PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC
trách nhiệm khám chữa bệnh cho đông đảo bệnh nhân trong và ngoài tuyến có nhu cầu
chăm sóc sức khỏe. Với sự phát triển và hiện đại cả trong công tác khám chữa bệnh và
chăm sóc sức khỏe bệnh nhân thì lượng chất thải phát sinh tại bệnh viện ngày càng
tăng và đã thực sự nhận được sự quan tâm sâu sắc của tất cả mọi người từ phía ban
lãnh đạo cho đến tất cả nhân viên bệnh viện.
1
Sức khỏe là tài sản quí nhất của con người, môi trường lại là nhân tố có ảnh
hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người, đặc biệt là môi trường trong bệnh viện. Từ
vấn đề đó cùng với mục đích tìm hiểu hiện trạng môi trường và từng bước cải thiện
tình trạng cũng như công tác quản lý môi trường tại các bệnh viện, tôi đã thực hiện đề
tài “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải y tế tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, Tp. Hồ Chí Minh”.
1.2
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề tài được nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:
− Tìm hiểu và đánh giá hiện trạng quản lý chất thải y tế tại bệnh viện Nhân dân
Gia Định dựa theo quy chế quản lý chất thải y tế của BYT.
− Nhận định những điểm phù hợp và không phù hợp của bệnh viện khi thực hiện
quy chế.
− Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục và nâng cao hiệu quả quản lý chất thải y tế
tại Bệnh viện nhân dân Gia Định.
1.3
GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
− Đề tài này chỉ nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến công tác phân loại, thu
khóa luận bao gồm: tổng hợp tài liệu, phỏng vấn điều tra, xử lý và phân tích dữ liệu,
đánh giá, dự báo:
− Tham khảo, thu thập các nguồn tài liệu trong và ngoài nước, các số liệu về các
vấn đề có liên quan đến môi trường bệnh viện, tài liệu từ các trang web, tài liệu
từ luận văn và giáo trình,…
− Khảo sát thực tế tại bệnh viện.
− Phỏng vấn trực tiếp cán bộ – nhân viên trong bệnh viện và tham khảo ý kiến
của giáo viên hướng dẫn.
Phân tích các dữ liệu nhằm đưa ra các thông tin chính xác và có ý nghĩa cho việc
giải quyết các vấn đề,…
3
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ
2.1
CHẤT THẢI Y TẾ
Để đảm bảo tốt chất lượng cuộc sống của con người và sinh vật khỏi những
nguy hiểm do việc quản lý không tốt các loại chất thải từ khi phát sinh đến khâu xử lý,
tiêu hủy cuối cùng, từ năm 1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quy chế quản lý
chất thải nguy hại. Trên cơ sở Quy chế quản lý chất thải nguy hại do Thủ tướng ban
hành, Bộ Y tế cũng đã ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế kèm theo Quyết định số
2575/1999/QĐ – BYT của Bộ trưởng Bộ y tế. Đây được xem là văn bản có hiệu lực
pháp lý cao nhất nhằm cụ thể hóa công tác quản lý CTYT tại các cơ sở y tế từ việc thu
gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTYT. Quy chế cũng quy định rõ trách
nhiệm của các cơ quan, bộ phận chịu trách nhiệm chính trong việc trong việc quản lý
chất thải y tế nguy hại từ khâu phát sinh cho đến khâu xử lý cuối cùng. Thời gian vừa
− Chất thải phóng xạ
− Bình chứa áp suất
− Chất thải thông thường.
Các loại chất thải y tế được phân loại cụ thể như sau:
a. Chất thải lây nhiễm:
− Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc
thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây
truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật
sắc nhọn khác sử dụng trong các loại hoạt động y tế.
− Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm
dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng cách ly.
− Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các
phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm.
5
− Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người;
rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
b. Chất thải hóa học nguy hại:
− Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng.
− Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế.
− Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế
bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu.
− Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân, cadimi (Cd), chì...
c. Chất thải phóng xạ:
− Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
− Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều
trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ – BYT ngày 24 tháng 10 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1
Thủy tinh
9,5
2
Plastic các loại
9,5
3
Cao su
21
4
Vải
1,5
5
Kim loại
1,5
phần hữu cơ cao nên tỷ trọng chất thải thấp và có tỷ trọng trung bình của CTYT là 150
kg/m3. (Nguồn: Quản lý chất thải rắn, 2001, Bộ Xây dựng).
7
Đặc tính hóa học và giá trị nhiệt lượng: Đặc tính hóa học và giá trị nhiệt lượng
được xem xét khi lựa chọn phương án xử lý chất thải, thời gian thu gom, vận chuyển
chất thải…Thông thường chất thải có giá trị nhiệt lượng cao sẽ xử lý bằng phương
pháp thiêu đốt. Chất thải có thành phần hữu cơ cao dễ phân hủy, thu gom trong ngày
sẽ được ưu tiên xử lý theo phương pháp sinh học.
− Đặc tính hóa học:
+ Thành phần hữu cơ được xác định là phần vật chất có thể bay hơi hay còn
gọi là tổn thất khi nung ở nhiệt độ 9500C.
+ Thành phần vô cơ là phần còn lại sau khi nung chất thải ở 9500C.
+ Thành phần phần trăm của các nguyên tố C, H, O, N, S, nước,…được xác
định để tính giá trị nhiệt lượng của chất thải.
− Giá trị nhiệt lượng:
+ Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt CTYT. Giá trị này được xác định theo công
thức Dulong.
+ Đơn vị nhiệt lượng (KJ/Kg) = 2,326 {145,4C + 620 (H1/80) + 41S}
+ Trong đó: C lượng Cacbon tính theo phần %.
H: tính theo %
O: tính theo %
S: tính theo %
Bảng 2.2: Thành phần hóa lý của CTYT
Thành phần
Phần trăm trọng lượng (%)
ẢNH HƯỞNG CỦA CTYT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
CON NGƯỜI
2.2.1 Ảnh hưởng của CTYT đối với môi trường
Theo thống kê của Bộ Y tế (2005) cả nước có hơn 1087 bệnh viện với tổng số
hơn 140.000 giường bệnh và hơn 10.000 trạm y tế xã, trên 30.000 cơ sở phòng khám
tư nhân…Tổng lượng CTYT phát sinh hơn 300 tấn/ ngày, trong đó có khoảng 40 – 50
tấn là chất thải nguy hại cần phải xử lý. Ước tính đến năm 2010, tổng lượng chất thải
rắn y tế phát sinh là hơn 500 tấn/ ngày, trong đó có khoảng 60 – 70 tấn/ ngày là chất
thải rắn y tế nguy hại phải xử lý. Qua số liệu thống kê, có tới 60% bệnh viện còn xử lý
chất thải rắn bằng lò đốt thủ công, đốt ngoài trời hoặc chôn lấp, đa số các bệnh viện sử
dụng phương pháp chuyển giao CTYT cho các công ty có khả năng xử lý CTYT nguy
hại được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động, các công ty này sẽ ký hợp
đồng dài hạn hoặc ngắn hạn với các bệnh viện để thu gom rác tại bệnh viện để chuyển
về xử lý tại hệ thống xử lý tập trung của công ty. Tuy nhiên, đa phần CTYT nguy hại
được đốt ngoài trời, như vậy trong quá trình thiêu đốt sẽ làm phát sinh đáng kể một
lượng tro và khí thải chưa qua bất kỳ một khâu xử lý nào phát tán vào môi trường
mang theo vô số mầm bệnh, khí độc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Bên cạnh đó các bãi rác sinh hoạt có lẫn CTYT nguy hại như bông, băng dính
máu mủ, kim tiêm, hóa chất…tạo thành dịch bệnh, phát mùi hôi thối và dẫn đến mất
mỹ quan môi trường.
Vào tháng 2/ 2009 vừa qua, trên các phương tiện báo đài có đề cập đến sự việc
CTYT “ bốc hơi” tại Công ty môi trường đô thị Tp. Hồ Chí Minh. Điều này cho thấy
tình trạng quá tải của hệ thống xử lý tại Công ty MTĐT không đủ công suất để có thể
xử lý triệt để lượng rác thải phát sinh tại các bệnh viện khu vực TP. HCM. Câu hỏi đặt
ra là lượng CTYT “bốc hơi” này sẽ đi đâu? Và nó sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đối
với môi trường khi thành phần của nó chứa vô số chất có khả năng gây hại đối với môi
trường và sức khỏe con người.
9
+ Các nhân viên làm việc trong khuôn viên bệnh viện.
10
+ Khách tới thăm hoặc người nhà bệnh nhân.
+ Ngoài ra còn có các mối nguy cơ liên quan với các nguồn CTYT quy mô
nhỏ, rải rác, dễ bị bỏ quên. Chất thải từ những nguồn này có thể sản sinh từ
những tủ thuốc gia đình hoặc do những cá nhân tiêm chích ma túy vứt ra.
2.3
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM DO CTYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm hàng đầu về dịch vụ y tế
chất lượng cao của Việt Nam. Theo thống kê năm 2007 thì thành phố có 103 bệnh
viện, 24 trung tâm y tế, 317 trạm y tế xã, phường và 10.000 phòng mạch tư nhân với
số lượng cơ sở y tế được trang bị ngày càng hiện đại, đội ngũ cán bộ y tế có trình độ
cao nhiều nhất nước. Ngành y tế vẫn đang tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
y tế để tăng cường năng lực khám chữa bệnh của thành phố, tăng 770 giường bệnh nội
trú cho các cơ sở khám chữa bệnh, nhiều thiết bị y tế kỹ thuật cao được đưa vào điều
trị, thực hiện các ca mổ ghép tạng, phát triển chương trình chuẩn đoán điều trị từ xa
với các tỉnh bạn, các chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng được thực hiện nhiều
hơn, công tác phòng ngừa dịch bệnh được triển khai mạnh mẽ.
Bên cạnh những thế mạnh trong công tác khám và chữa bệnh của các cơ sở y tế
trên địa bàn thành phố thì hiện nay một vấn đề nhức nhối tại các bệnh viện là tình
trạng chất thải y tế thải ra với khối lượng ngày càng lớn. Theo thống kê của Công ty
môi trường đô thị TP. HCM, tính đến tháng 3/2009 đã có 129 cơ sở ngoài công lập, 54
bệnh viện công lập, 24 bệnh viện và trung tâm y tế trên địa bàn TP. HCM đã đăng ký
thu gom RTYT. Tuy nhiên, hầu hết chất thải từ các cơ sở y tế này chưa được quản lý,
xử lý một cách chặt chẽ hoặc nếu có xử lý thì chỉ theo cách đối phó hoặc chưa đúng
quy định.
tạo đầy đủ về an toàn trong việc thu gom, vận chuyển và tiêu huỷ chất thải. Việc phối
hợp liên ngành kém hiệu quả trong mọi công đoạn của quy trình xử lý chất thải bệnh
viện, chưa nghiên cứu sản xuất được phương tiện chứa đựng và vận chuyển chất thải
thích hợp và thống nhất.
Công tác xử lý chất thải vẫn còn nhiều bất cập, đa số chất thải từ bệnh viện có
tính chất lây nhiễm đều được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt. Tuy nhiên, hiện nay
việc xử lý các loại chất thải từ bệnh viện vẫn còn nhiều thiếu sót như: chất thải chưa
được tiêu hủy hoàn toàn, chất thải có tính chất lây nhiễm còn để lẫn lộn vào chất thải
thông thường, điều này đã gây nên những rủi ro cho nhân viên thu gom, vận chuyển,
người thu nhặt phế thải và cộng đồng.
Hiện trạng xử lý chất thải tại các bệnh viện được trình bày cụ thể tại Phụ lục 9.
2.4
MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LỆNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ
Chỉ thị số 09/2003/CT – UB ngày 12 tháng 05 năm 2003 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc tăng cường Quản lý chất thải y tế.
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Nhà
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 39).
Quyết định số 33/2006/QĐ – BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ Y tế về
việc ban hành Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dùng trong chuẩn đoán và
điều trị.
Quyết định số 4973/2006/QĐ – BYT ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành về chương trình quản lý và xử lý chất thải bệnh viện.
12
Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại.
Phạm vi khám chữa bệnh:
− Trong tuyến do Sở y tế giao: Q. Bình Thạnh, Q. Gò Vấp, Q. Phú Nhuận
− Ngoài tuyến: từ mọi nơi, tùy sự tin tưởng của bệnh nhân và sự thuận lợi về
địa lý ( quận Thủ Đức, quận 1, quận 2…)
3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, bệnh viện Gia Định sơ khai do
người Pháp xây dựng với bảng hiệu Hôpital de Gia Định.
14
Năm 1945, Hôpital de Gia Định được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn
Học. Đến năm 1968 bệnh viện được phá đi và xây dựng mới với mô hình 4 tầng để
tiếp nhận điều trị khoảng 450 đến 500 bệnh nhân nội trú và đổi tên thành Trung tâm
thực tập y khoa Gia Định.
Từ sau năm 1975, bệnh viện Nguyễn Văn Học được đổi tên thành bệnh viện
Nhân dân Gia Định.
Đến năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số
4630/QĐ – UB – NC) với nhiệm vụ khám chữa bệnh và là cơ sở thực hành của trường
Đại học Y – Dược TP. HCM.
Từ bệnh viện ban đầu được xây dựng với quy mô cho 450 đến 500 bệnh nhân
nội trú và khoảng 1.000 lượt người đến khám chữa bệnh ngoại trú, hiện nay số lượng
người đến khám chữa bệnh ngoại trú trung bình 3.000 lượt/ ngày và bệnh nhân điều trị
nội trú trên 1.000 bệnh nhân/ ngày. Trước tình hình quá tải trầm trọng cả khu vực nội
trú và ngoại trú, bệnh viện đã được xây dựng mới khu khám bệnh – cấp cứu 4 tầng với
tổng diện tích 10.100 m2, đã đưa vào sử dụng vào tháng 7/2007.
Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Định là bệnh viện đa khoa loại I trực thuộc
Sở Y tế TP. Hồ Chí Minh với quy mô 1.200 giường, khám chữa bệnh cho nhân dân
sinh sống trên địa bàn TP. HCM. Ngoài ra bệnh viện còn tiếp nhận bệnh nhân đến từ
các tỉnh thành lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Vũng Tàu và một số tỉnh miền
thiện.
Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý.
Chăm lo đời sống cán bộ nhân viên Bệnh viện.
3.1.3 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện Nhân dân Gia Định
Cơ cấu tổ chức của bệnh viện được phân bổ theo sơ đồ sau:
16