Pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ĐTC từ thực tiễn huyện kim bảng tỉnh hà nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM

ĐINH XUÂN THƯ

Hà Nội - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ THỰC TIỄN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM

ĐINH XUÂN THƯ

CHUYÊN NGÀNH

: LUẬT KINH TẾ

Mã số

: 60.38.01.07


đỡ và tạo mọi Điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, nắm tình
hình thực tế tại đơn vị.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp nơi tôi
đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ,
động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong quý thầy, cô giảng viên, các chuyên gia và những người quan tâm đến đề
tài, đồng nghiệp và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn./.


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG .... 8
1.1. Cơ sở lý luận pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công ............................ 8
1.1.1. Khái niệm vốn ĐTC và khái niệm quản lý, sử dụng vốn đầu tư công ............. 8
1.1.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công .............................................. 11
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công .... 13
1.2. Khái quát pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công................................ 17
1.2.1. Quy định về phân loại dự án đầu tư công ..................................................... 17
1.2.2. Quy định về quyết định chủ trương đầu tư công ........................................... 17
1.2.3. Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư công ....................... 20
1.2.4. Quy định về thực hiện kế hoạch đầu tư công ................................................ 23
1.2.5. Quy định về tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công ..................... 25

KẾT LUẬN ........................................................................................................................ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTC

Đầu tư công

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KTKT

Kinh tế kỹ thuật

KTXH

Kinh tế xã hội


Biểu đồ 2.2. Cơ cấu kinh tế huyện Kim Bảng năm 2016 ........................................ 36
Biểu đồ 2.3. Số vốn tạm ứng đầu tư công ở huyện Kim Bảng theo các năm........... 45


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư công có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển KTXH, đồng thời
ĐTC đóng vai trò tạo nền tảng vật chất kỹ thuật cho mỗi quốc gia. Trong thời gian
qua, ở Việt Nam ĐTC đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung ứng các dịch vụ công; tạo môi trường
thúc đẩy phát triển nền kinh tế, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và công
bằng xã hội, tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.[29]
Quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII về hoàn thiện thể chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tiếp tục thực hiện tái cơ cấu đầu tư,
mà trọng tâm là ĐTC, việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật ĐTC nói chung và
pháp luật quản lý, sử dụng vốn ĐTC nói riêng là rất cần thiết nhằm tăng cường quản
lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước để hướng tới thực hiện mục tiêu
đột phá xây dựng hạ tầng đồng bộ trong thời gian tới. Đồng thời tạo cơ sở pháp lý
thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
hoạt động đầu tư và sử dụng vốn ĐTC. Một trong những văn bản quan trọng nhất
của việc thể chế hóa ĐTC thời gian qua là Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được
Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/01/2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng được coi là tạo điều kiện cho việc
thực hiện quá trình tổng thể tái cơ cấu ĐTC và tái cơ cấu nền kinh tế. Bên cạnh đó,
nhiều thể chế quan trọng khác được ban hành liên quan tới việc định hướng đầu tư,
quyết định chủ trương đầu tư, chuẩn bị đầu tư, phê duyệt đầu tư và thực hiện, giám
sát đầu tư. Về cơ bản, các chính sách đã góp phần bước đầu khắc phục tình trạng bố
trí vốn phân tán, dàn trải, thất thoát lãng phí; nâng cao hiệu quả đầu tư. Xét về cơ
cấu vốn đầu tư, tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nước đã giảm dần từ

2. Tổng quan nghiên cứu
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài “Pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công từ thực huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”, người viết đã tìm hiểu, nghiên cứu
một số tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề cần giải quyết. Trong phạm

2


vi nghiên cứu của đề tài, người viết khái quát những tài liệu đã nghiên cứu trong
khoảng thời gian từ 2010 đến nay trong lĩnh vực có liên quan.
- Ths. Nguyễn Thị Anh Huyền (2017), Một số vấn đề về nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư công tại Việt Nam. Bài đăng trên Tạp chí Tài chính Kỳ 2 tháng 3/2017,
tác giả cho rằng để đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững, trong những năm
tới cần thực hiện tái cơ cấu kinh tế sâu rộng. Đối với chính sách tăng trưởng, tài
chính công và ĐTC cần có các giải pháp cơ bản đó là: Hoàn thiện hệ thống thể chế
quản lý công, tập trung thống nhất về phạm vi đầu tư; tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát và phân bổ vốn đầu tư theo các nguyên tắc và tiêu chí đã đưa ra, đảm bảo
tính công khai, minh bạch ; đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư toàn xã hội, đầu tư nước
ngoài, nâng cao hiệu quả KTXH.
- TS. Phạm Thị Giang Thu, Ths Trần Vũ Hải, TS Nguyễn Minh Hằng
(2013), Pháp luật tài chính công Việt Nam, thực trạng và giải pháp hoàn thiện, Đề
tài khoa học cấp Bộ, Viện khoa học pháp lý - Bộ Tư pháp. Đề tài đã làm rõ những
vấn đề lý luận về nội hàm khái niệm pháp luật tài chính công và vị trí, vai trò của
pháp luật tài chính công trong hệ thống pháp luật để có cách tiếp cận đúng trong quá
trình đánh giá thực trạng và hoàn thiện pháp luật tài chính công Việt Nam. Xây
dựng những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật tài chính công, đáp ứng đòi hỏi
của thực tiễn KTXH của Việt Nam, tăng cường quản lý tài chính công của nhà nước
trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế
quốc tế.
- TS. Lê Văn Long - Viện Kinh tế xây dựng (2017), Đổi mới về quản lý và

trong quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và
chất lượng tăng trưởng.
- Phan Thị Thu Hiền (2015), Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa
phương tỉnh Hà Nam - Luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân. Tác giả chủ yếu bàn về công tác quản lý vốn đầu tư, cách
thức sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt nguồn vốn chi cho đầu tư phát triển của NSNN
sao cho hiệu quả.

4


- Nguyễn Thụy Hải (2014), Quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước tại tỉnh Hà Nam - Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã đề cập đến thực trạng quản
lý ĐTC từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu nêu trên, tác giả nhận thấy các bài viết,
công trình nghiên cứu về quản lý ĐTC nói chung và pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn ĐTC nói riêng đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, chỉ ra những mặt được
cũng như những hạn chế, bất cập trong ĐTC và quá trình áp dụng pháp luật trong
quản lý, sử dụng vốn ĐTC. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào luận giải một cách
đầy đủ và có hệ thống vấn đề pháp luật quản lý, sử dụng vốn ĐTC từ thực tiễn tại
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Vì vậy, có thể khẳng định luận văn của Tác giả có
thể được coi là công trình khoa học đầu tiên, độc lập và không trùng lặp với các
luận văn, công trình khoa học đã công bố.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên cơ sở những vấn đề lý luận về pháp luật ĐTC và đánh giá thực tiễn
áp dụng pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ĐTC tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
trong giai đoạn 2014-2016, rút ra bài học kinh nghiệm từ đó đề xuất giải pháp hoàn
thiện pháp luật quản lý, sử dụng vốn ĐTC từ thực tiễn huyện Kim Bảng, cũng như
nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sử dụng vốn ĐTC tại huyện Kim Bảng tỉnh

Thông qua việc nghiên cứu một cách toàn diện, trực tiếp trên phương diện
những vấn đề lý luận về pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ĐTC hiện hành và trực
tiễn áp dụng tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, tác giả mong muốn tìm ra những kết
quả nghiên cứu khẳng định rõ hơn về lý luận, thực trạng, rút ra các bài học kinh
nghiệm và các vấn đề cần giải quyết nhằm hoàn hiện pháp luật về quản lý, sử dụng
vốn ĐTC thời gian tới từ thực tiễn của địa phương. Qua đó kiến nghị giải pháp hoàn
thiện pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ĐTC cho phù hợp thực tiễn, tăng cường
hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ĐTC tại địa phương.

6


7. Ý nghĩa của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị về mặt lý luận đối với khoa học
pháp lý ĐTC mà trực tiếp là pháp luật về quản lý, sử dụng vốn ĐTC. Từ kết quả
nghiên cứu, kiến nghị những giải pháp cụ thể, góp phần hoàn thiện pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn ĐTC tại địa phương.
Đây là tài liệu nghiên cứu, học tập đặc biệt là tài liệu tham khảo có giá trị đối
với công tác quản lý thực tiễn tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về Pháp luật đầu tư công.
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
tại huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
từ thực tiễn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.

7



định: “Vốn ĐTC quy định tại Luật này bao gồm: vốn NSNN, vốn công trái quốc
gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn
tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng
chưa đưa vào cân đối NSNN, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để
đầu tư”.
Như vậy, vốn ĐTC đã được luật hóa và phản ánh đúng bản chất của ĐTC
đồng thời thể hiện được ĐTC là đối tượng của chính sách đầu tư của nhà nước hiện
nay. Các nguồn vốn ĐTC theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu
tư công bao gồm: Nguồn vốn ĐTC từ ngân sách nhà nước, trong đó có vốn đầu tư
XDCB nguồn trong nước, bao gồm cả vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ
số kiến thiết và các nguồn vốn khác thuộc ngân sách nhà nước (nếu có), vốn đầu tư
từ nguồn bội chi ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn công trái
quốc gia, vốn hỗ trợ chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài. Nguồn vốn ĐTC cũng bao gồm: Vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng
chưa đưa vào cân đối NSNN; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Ngân
hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay để đầu tư các dự
án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách xã hội. [10]
1.1.1.2. Khái niệm quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
Xuất phát từ khái niệm cơ bản “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý
tới đối tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”, có
thể đưa ra khái niệm “Quản lý, sử dụng vốn ĐTC” như sau:
Quản lý, sử dụng vốn ĐTC là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng
của cơ quan nhà nước có chức năng, thẩm quyền tới các đơn vị và cá nhân thực hiện
quá trình huy động, sử dụng vốn ĐTC, thông qua các cơ chế, chính sách của Nhà
nước nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của
người đại diện sở hữu nhà nước trong thực hiện đầu tư các dự án công; ngăn ngừa
các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện

9


10


Thứ nhất, Định hướng, huy động có hiệu quả các nguồn vốn nhằm phát triển
ĐTC đạt kết quả tích cực, đây là mục tiêu mà quản lý nhà nước đối với vốn ĐTC
hướng tới nhằm giải quyết vấn đề ngân sách để phát triển ĐTC.
Thứ hai, Đảm bảo phân bổ hợp lý các nguồn vốn ĐTC (đặc biệt là nguồn
vốn từ NSNN) ngày càng hạn hẹp, song nhu cầu ĐTC lại rất lớn. Vì thế, việc cân
đối nguồn vốn và phân bổ hợp lý vào những dự án ĐTC sao cho đúng đối tượng,
đảm bảo tính cấp thiết, đúng số lượng và tiến độ các dự án ĐTC.
Thứ ba, Phát triển hiệu quả các công trình, dự án ĐTC: Đây là mục tiêu cũng
rất quan trọng, bỏi vì với mục tiêu này, việc quản lý phải đảm bảo vốn ĐTC được
sử dụng một cách hiệu quả nhất, với chi phí thấp nhất và hoàn thành dự án, công
trình ĐTC có chất lượng cả về kỹ thuật, mỹ thuật và bền vững. Do đó, vốn
ĐTCphải được phân bổ vào các công trình, dự án trọng điểm, có tầm chiến lược dài
hạn. Trong quá trình thực hiện đầu tư cần thường xuyên kiểm tra, giám sát nguồn
vốn ĐTC, tránh thất thoát, lãng phí, tiết kiệm nguồn vốn, làm giảm giá thành công
trình. Để thực hiện tốt mục tiêu này, phụ thuộc vào tầm nhìn của lãnh đạo trong việc
quy hoạch, lập và thẩm định kế haochj vốn ĐTC. Ngoài ra, việc quản lý, giám sát
công tác thi công, nghiệm thu công trình, kể cả việc quản lý sau khi công trình được
đưa vào sử dụng của các cơ quan quản lý là hết sức quan trọng. [22]
1.1.2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
Công tác quản lý, sử dụng vốn ĐTC được thực hiện trên cơ sở các nguyên
tắc như sau:
Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ: là đảm bảo sự thống nhất ý chí và
lợi ích qua huy động và phân bổ vốn để có được những hàng hóa và dịch vụ công
cộng có tính chất quốc gia. Đồng thời nó đảm bảo phát huy tính chủ động, sáng tạo
của các địa phương, các tổ chức cá nhân trong việc đảm bảo giải quyết các vấn đề
cụ thể. Tập trung ở đây không phải là quyền lực thực sự tập trung hết ở trung ương

Nguyên tắc đảm bảo trách nhiệm giải trình: đây là trách nhiệm của cơ quan,
của người đứng đầu cơ quan nhà nước báo cáo, giải thích trước các cơ quan quản lý
nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức đại diện của nhân dân về việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ.

12


Nguyên tắc đảm bảo cân đối vốn, nhất là nguồn vốn ĐTC từ NSNN: Nguyên
tắc này tạo nên sự cân bằng trong hoạt động phân bổ, điều hành vốn ĐTC. Do đó để
đảm bảo cân đối ngân sách là một đòi hỏi có tính chất khách quan xuất phát từ vai
trò của Nhà nước trong can thiệp vào nền kinh tế thị trường với mục tiêu ổn định,
hiệu quả và công bằng. Xây dựng và điều hành kế hoạch ĐTC từng thời kỳ phải
tuân thủ triệt để khung kế hoạch tài chính ngân sách tương ứng. Đây phải được
xem là nguyên tắc không được vi phạm. Điều này đảm bảo cho chi tiêu ĐTC được
kiểm soát trong giới hạn nguồn lực cho phép, chấm dứt tình trạng các cấp, các
ngành phê duyệt và cho phép triển khai các dự án vượt quá khả năng cân đối
nguồn lực vốn ĐTC.
Mặt khác, để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này cũng cần phải giải quyết dứt
điểm nguồn ứng trước ngân sách của các cấp. Việc ứng trước kế hoạch của ngân
sách là giải pháp tình thế nhằm đảm bảo vốn kịp thời theo tiến độ cho một số dự án,
công trình ĐTC cấp bách nhưng việc thiếu nghiêm túc trong bố trí kế hoạch hoàn
trả vốn ứng đã để lại số tồn dư ứng khá lớn; đặc biệt một số địa phương có số dư
ứng lớn hơn nhiều lần kế hoạch đầu tư hàng năm. Tình trạng này đã làm méo mó
các cân đối, tính toán thống kê tài chính ngân sách các cấp. Các văn bản hướng dẫn
hay các nguyên tắc bố trí, hỗ trợ vốn ĐTC đã được qui định rất cụ thể tại Luật Đầu
tư công, Luật Đầu tư, Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015. Riêng đối
với nguồn vốn đầu tư ngân sách trung ương hỗ trợ sẽ thực hiện theo nguyên tắc hỗ
trợ 100% (thay cho hỗ trợ một phần như trước đây) thì việc lựa chọn, đề xuất dự án
của các địa phương càng phải được sàng lọc kỹ lưỡng đảm bảo đây là các dự án,

đó quản lý đầu tư là một hoạt động phức tạp và chất lượng công tác quản lý ở mỗi
giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho mỗi công
trình, dự án.[4, tr27]
- Năng lực nhà thầu tư vấn và nhà thầu xây lắp
Năng lực của nhà thầu tư vấn và nhà thầu quyết định rất lớn đến hiệu quả đầu
tư của dự án nói chung và chất lượng công trình khi đưa vào sử dụng, khai thác nói
riêng, nếu năng lực của các nhà thầu không đáp ứng yêu cầu của dự án sẽ khiến thời
gian đầu tư bị kéo dài và dễ xảy ra lãng phí trong đầu tư nhất là lĩnh vực đầu tư xây

14


dựng, làm giảm hiệu quả đầu tư.
- Năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn
ĐTC thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết định, nó chi phối toàn
bộ các yếu tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Đặc điểm của việc quản lý chi ĐTC là nguồn vốn đầu tư thường không thuộc
quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liên quan đến rất nhiều chủ thể, do đó
việc quản lý là rất phức tạp và đòi hỏi năng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản
lý phải phù hợp với mỗi khâu của quá trình quản lý. Việc phân định trách nhiệm của
các chủ thể tham gia quản lý đầu tư có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý
vi phạm trong quản lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đến hiệu quả công tác chi
đầu tư.
Ngoài ra, năng lực, trách nhiệm của người được giao quản lý, sử dụng công
trình, dự án hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quả vốn đầu tư; nếu
nắm được kỹ thuật và các yêu cầu chất lượng khi nhận bàn giao và sử dụng, khai
thác tốt nó sẽ giúp tăng hiệu quả chi đầu tư, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả. [14,
tr.17-18]

việc khảo sát, thi công và không mất nhiều kinh phí xử lý nền móng cũng như việc
vận chuyển vật liệu, máy móc phục vụ thi công được thuận tiện sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả đồng vốn chi cho ĐTC có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện kinh
tế - xã hội. Thông thường điều kiện kinh tế - xã hội ổn định, đời sống của người dân
được đảm bảo, nguồn vốn đầu tư không chỉ được đảm bảo theo kế hoạch mà còn có
thể được bổ sung đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đầu tư. Điều kiện kinh tế - xã hội
cùng với mặt bằng về dân trí khá còn là điều kiện quan trọng để thực hiện hiệu quả
công tác giám sát đầu tư, nhất là đối với các công trình thực hiện giám sát cộng
đồng, đồng thời cũng thuận lợi trong việc thực hiện các chính sách của nhà nước về
bồi thường GPMB phục vụ cho thực hiện dự án đầu tư. [14, tr23-24]

16


1.2. Khái quát pháp luật về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
1.2.1. Quy định về phân loại dự án đầu tư công
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lí và đề ra các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của hoạt động đầu tư, cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư. Điều 6
Luật Đầu tư công, việc phân loại dự án ĐTC được phân loại thành dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo tiêu chí quy định tại
các Điều 7, 8, 9 và 10 Luật Đầu tư công. Như vậy theo quy định tại Điều 5 Nghị
định 136/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư công thì dự
án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, thì việc phân
loại dự án theo ngành, lĩnh vực sẽ căn cứ vào cấu phần đầu tư theo ngành, lĩnh vực
chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất. Qua đó UBND các huyện, thành phố (gọi chung là UBND
cấp huyện) trực tiếp quản lý các dự án nhóm B, nhóm C do cấp huyện, sử dụng vốn
cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng
chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện và các khoản vốn vay khác
của ngân sách địa phương để đầu tư; dự án ĐTC do các phòng ban, đơn vị thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status