skkn hướng dẫn học sinh vận dụng phương pháp “bảo toàn ion âm” để giải nhanh các dạng bài tập phần kim loại tác dụng với dung dịch muối – chương trình hóa học 12 - Pdf 50

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP “ BẢO
TOÀN ION ÂM” ĐỂ GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
PHẦN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12

Người thực hiện:
Lê Thị Thu
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc môn: Hóa học

THANH HÓA, NĂM 2018


MỤC LỤC
Nội dung
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

Trang
1

2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu

12
13
16
16

I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay, học sinh muốn đạt kết quả
cao thì không những phải học tốt, hiểu sâu và rộng các nội dung trong chương
trình mà còn phải có tốc độ làm bài nhanh. Trong môn hóa học lượng câu hỏi
định lượng trong đề khá nhiều thì tốc độ giải toán quyết định lớn đến điểm thi
của các em. Vì vậy việc tìm ra các phương pháp giải toán nhanh, gọn, đơn giản,
dễ hiểu, dễ vận dụng vào giải các bài tập hóa học sẽ góp phần giúp học sinh đạt
điểm số cao hơn trong các kì thi.

2


Trong nhiều năm giảng dạy hóa học 12 tôi nhận thấy có rất nhiều bài toán
khó đặc biệt là phần kim loại tác dụng với dung dịch muối thường sảy ra nhiều
trường hợp và nếu biết cách giải mà giải theo cách truyền thống thì cũng mất
khá nhiều thời gian mới xong, chưa kể vì tính toán phức tạp nên còn dễ nhầm
lẫn. Vì vậy tôi luôn dành thời gian tìm kiếm trên các diễn đàn hóa học hoặc trao
đổi với đồng nghiệp để thu thập các phương pháp giải mới nhanh, gọn, dễ hiểu
và ít sai sót trong khi vận dụng, từ đó vận dụng vào việc giảng dạy của mình
nhằm mang lại hiệu quả cao trong việc học và thi của học sinh.
Trong số các phương pháp mà tôi đã vận dụng thì tôi tâm đắc nhất với
phương pháp “bảo toàn ion âm” . Phương pháp này có thể vận dụng để giải
nhiều bài tập hóa học ở các chương khác nhau một cách đơn giản và nhanh gọn,
trong đó phải kể đến bài tập phần kim loại tác dụng dung dịch muối.


- Phương pháp thực nghiệm: Giáo viên thực hiện đề tài tiến hành dạy thử
nghiệm theo phương pháp đã nghiên cứu trong đề tài.
- Phương pháp điều tra: Giáo viên thực hiện đề tài ra các bài tập áp dụng để
kiểm tra kết quả tiếp thu và vận dụng phương pháp đã nêu trong đề tài.
5. Tính mới mẻ của đề tài
- Xây dựng được hệ thống bài tập để kiểm tra - đánh giá kiến thức, kỹ năng của
học sinh.
- Định hướng phương pháp bảo toàn kết hợp với bài tập nhằm đánh giá kiến
thức, kỹ năng.
- Kết hợp được hai mục tiêu của việc dạy và học hoá học: Vừa củng cố bản chất
hóa học, vừa rèn luyện được kỹ năng giải bài tập.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi đã xây dựng và
phương pháp sử dụng chúng.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trước hết, hóa học là một môn khoa học giúp học sinh nắm được quy luật
vận động của thế giới vật chất và bài tập hóa học giúp học sinh hiểu rõ những
quy luật ấy, biết phân tích và vận dụng những quy luật ấy vào thực tiễn. Trong
quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập hóa học đặt ra, học sinh
phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa,
trừu tượng hóa… để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của học sinh có điều kiện để
phát triển.
Tuy nhiên với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì áp lực về thời
gian làm bài là rất lớn. Trong khi đó có rất nhiều các tài liệu về các phương pháp
giải mà học sinh được tiếp cận, nên việc sáng suốt lựa chọn phương pháp giải
cho từng bài toán là rất cần thiết. Cách giải này có thể hiệu quả với những bài
toán này, nhưng lại không thể vận dụng hiệu quả cho nhiều bài toán khác nhau,
chưa kể khi vào phòng thi các em quên công thức hoặc nhớ sai công thức dẫn
đến không làm được bài. Vì vậy các em cần có những phương pháp làm bài dễ

+ Nghiên cứu tài liệu về phương pháp “bảo toàn anion”.
+ Nghiên cứu các dạng bài tập về phần kim loại tác dụng với dung dịch muối
chương trình hóa học lớp 12.
+ Phiếu học tập
- Học sinh
+ Ôn lại các kiến thức cơ bản về phần kim loại tác dụng với dung dịch muối
chương trình hóa học lớp 12
6


3.3. Tổ chức hoạt động dạy học:
Tiết 1
Hoạt động 1: Giới thiệu vào bài và kiểm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu: Khi giải bài tập phần kim loại - Nghe giảng và ghi bài
tác dụng với muối các em đã biết đến một số
phương pháp: tính theo phương trình, phương
pháp bảo toàn electron, phương pháp tăng
giảm khối lượng. Tuy nhiên các phương pháp
trên còn mất nhiều thời gian. Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em một phương pháp mới để
giải nhanh bài tập phần này. Đó là phương
pháp bảo toàn ion âm.
Trong phần này các em cần nắm vững một
số kiến thức liên quan đến phần kim loại
không tan trong nước tác dụng với dung dịch
muối.
1. Dãy điện hóa
2.Thứ tự phản ứng

Giải bài tập mẫu:
HS ghi đề bài
GV ghi bài tập lên bảng
Bài 1. Cho 0,04mol bột sắt vào dd chứa
0,07mol AgNO3. Sau khi phản ứng sảy ra
hoàn toàn thì thu được mg chất rắn. Tính
m?
HS: Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
GV yêu cầu học sinh giải theo phương
bđ 0,04 0,07
trình phản ứng?
Sau pư: chất rắn gồm Fe dư và Ag
=> m = 0,005.56 + 0,07.108 =
GV nhận xét
7,84g.
HS nghe giảng và ghi bài vào vở.
GV hướng dẫn cách 2:
2+
Trong dd 0,035 mol Fe chiếm 0,07 mol
NO3=> Phản ứng dư Fe = 0,04 – 0,035 =
0,005 mol
=> m = 0,005.56 + 0,07.108 = 7,84g.
GV so sánh: cách 1 phải viết phương
trình, so sánh chất dư chất hết. Nếu bài
toán nhiều kim loại tác dụng với dung
dịch chứa nhiều muối thì sẽ tốn thời gian,
dễ gây sái sót.
Cách 2 chỉ cần quan tâm kim loại mạnh
hơn, yếu hơn. Mà điều này chúng ta rất dễ
nhớ qua dãy hoạt động hóa học của kim

Bài 3. Cho xg Al vào ddX gồm 0,03mol
HS ghi đề bài
FeSO4 và 0,02mol H2SO4, sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,12g
chất rắn. Tính x?
GV gọi một HS lên trình bày .
HS trình bày lên bảng
nSO42- = 0,03 + 0,02 = 0,05 mol
Kiểm tra: 0,03.56 = 1,68 > 1,12 g.
Kim loại chỉ có Fe
=> nFe2+ còn dư = 0,03 – 1,12 :56
= 0,01 mol
0,01 mol Fe2+ vẫn còn trong dung
dịch chiếm 0,01 mol SO42x/27 mol Al3+ chiếm 0,4 mol SO42GV nhận xét
=> (x : 27).3 = 0,4.2 => 0,72 gam
DẠNG II: Bài toán cho một kim loại
tác dụng với dung dịch chứa hai muối
GV ghi đề bài lên bảng
Bài 1 (ĐH/A/12): Cho 2,8g sắt vào
HS ghi đề bài
200ml dd gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2
0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được mg chất rắn X. Tính m?
C. 4,48
D. 3,20.
HS :
GV gọi HS lên bảng trình bày
nNO3- = 0,02 + 0,1.2 = 0,22 mol
0,05 mol Fe2+ chiếm 0,1 mol NO30,06 mol Cu2+ chiếm 0,12 mol
NO3=> Cu2+ phản ứng = 0,1 – 0,06 =

mình thông qua hệ thống các bài tập 1, 2, 3, - Ghi nhớ nhiệm vụ.
4 trong phiếu học tập mà cô sẽ phát cho các
em.
- Phân nhóm và phát phiếu học tập cho học
sinh.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm việc cá nhân,
trình bày lời giải chi tiết vào vở, sau đó lên
lớp thảo luận theo nhóm đã phân.
- Tiết sau giáo viên đọc đáp án cho các
nhóm đối chiếu:
+ Câu 1:
+ Câu 2:
+ Câu 3:
+ Câu 4:

Tiết 2
Hoạt động 4: Kiêm tra bài cũ (5 phút)
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Giáo viên kiểm tra nhiệm vụ đã giao cho - Đối chiếu đáp án.
học sinh ở tiết trước sau đó đọc đáp án cho
10


Hoạt động của Giáo viên
các nhóm đối chiếu:
+ Câu 1: C
+ Câu 2: A

5,6: 56= 0,1mol, nAgNO3 =
+
Nếu Ag dư sảy ra phản ứng
0,55 mol
2+
+ →
3+
Fe + Ag
Fe + Ag
Do tính khử của Fe2+ < Fe < Al,
Từ đó rút ra ghi nhớ cho học sinh
nên phản ứng theo thứ tự:
Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag
0,1 → 0,3 →
0,3
+ →
2+
Fe + 2Ag
Fe + 2Ag


0,1 0,2
0,1 → 0,2
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
0,1(dư) 0,05 → 0,05 → 0,05
⇒ m= mAg= (0,3+0,2+0,05)108
GV nhận xét
= 59,4g
GV yêu cầu HS làm theo phương pháp bảo HS:
toàn ion âm

làm như sau:
2Fe3+ + Zn → 2Fe2+ + Zn2+
0,2 ← 0,1 mol
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
0,1 → 0,1 mol.
Khối lượng kim loại còn lại là
khối lượng của Cu: 0,1.64 =
6,4g.
HS:
Gọi x là số mol của Zn thì số
mol của Cu là 2x:
65x + 64.2x = 19,3 => x = 0,1
=> nSO42- = 0,2.3 = 0,6 mol
0,1 mol Zn2+ chiếm 0,1 mol
SO420,4 mol Fe2+ chiếm 0,4 mol SO420,1 mol Cu2+ chiếm 0,1 mol
SO42Vậy kim loại chỉ chứa 0,1.2 –
0,1 = 0,1 mol Cu => m = 0,1.64
= 6,4g

GV yêu cầu HS so sánh 2 cách làm để rút
ra phương pháp làm nhanh nhất và lưu ý
trường hợp:
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
Từ đó rút ra ghi nhớ cho học sinh
12


Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

2+
Zn + Fe → Zn + Fe
0,3
0,2
0,1
0,1
0
0,3
=> m = 0,2.64 + 0,3.56 + 0,1.65
=36,1g
GV nhận xét
Cách 2: Ion NO3- được bảo toàn:
nNO3- = 0,2.2 + 0,3.2 = 1 mol
0,3 mol Mg2+ chiếm 0,6 mol
NO30,2 mol Zn2+ chiếm (1 – 0,6) =
0,4 mol NO3- còn lại
Vậy Zn còn dư 0,3 – 0,2 = 0,1
mol nên các ion Cu2+, Fe2+ đã
phản ứng hết
Chất rắn gồm 0,1 mol Zn dư, 0,2
mol Cu, 0,3 mol Fe=> m =
GV nhận xét và so sánh 2 cách làm
0,2.64 + 0,3.56 + 0,1.65 =36,1g
Bài 2. Cho hh gồm 2,7g Al và 8,4g Fe vào
200ml dd chứa Cu(NO3)2 1M và AgNO3
2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được m gam kết tủa. Tính m?

HS:
13

- GV phân nhóm lại.
- Yêu cầu học sinh về nhà làm việc cá nhân,
trình bày lời giải chi tiết vào vở, sau đó với
thảo luận theo nhóm đã phân.
- Tiết sau giáo viên đọc đáp án cho các
nhóm đối chiếu.
4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Tôi đã tiến hành thực nghiệm để kiểm tra hiệu quả của đề tài và thu
nhận được các kết quả như sau:
4.1 Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra tính đúng đắn và
khẳng định tính khả thi của đề tài.
4.2. Nội dung thực nghiệm
Soạn, giảng hai tiết học thêm phần kim loại tác dụng với dung dịch muối
chương trình hóa học lớp 12 bằng phương pháp bảo toàn ion âm
4.3. Phương pháp thực nghiệm
14


Việc thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào năm học 2017-2018 tại
trường THPT Yên Định I: Chọn các lớp 12A2, 12A4 tiến hành thực nghiệm đề
tài và lớp đối chứng 12A3, 12A5 giảng dạy theo phương pháp truyền thống (khả
năng tiếp thu của lớp 12A2 tương đương với lớp 12A3, của lớp 12A4 tương
đương với lớp 12A5).
Lớp thực nghiệm

Ban

Tự nhiên


4.4. Kết quả thực nghiệm
a. Kết quả điểm bài kiểm tra
Bảng số liệu
Kết quả điểm bài kiểm tra
Ban

Lớp

Trung bình

Khá

Giỏi

SL

%

SL

%

SL

%

44

7


6

14.3

Đối chứng

41

29

70.7

11

1

2.4

Thực nghiệm

86

17

19.8

51

18


Tự nhiên Đối chứng

Tổng

Sĩ số

15


Biểu đồ thể hiện kết quả đánh giá của bài kiểm tra
Quan sát bảng và biểu đồ trên ta thấy, kết quả điểm bài kiểm tra của lớp
thực nghiệm cao hơn hẳn so với lớp đối chứng.
b. Hứng thú học tập của học sinh
Bảng số liệu
Mức độ hứng thú (%)
Ban

Tự
nhiên

Tổng

Lớp

Sĩ số

Rất hứng
thú

Hứng

4

9

0

0

20

20.5

22

45.
5
11.9

9

35.
7
0

0

0
19.5

42


17

20

Thực nghiệm

44

20

Đối chứng

44

2

Thực nghiệm

42

15

Đối chứng

41

0

Thực nghiệm

- Mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng của học sinh lớp thực nghiệm cũng
cao hơn lớp đối chứng. Điều này thể hiện ở lớp thực nghiệm học sinh hiểu bài
một cách chắc chắn, nắm được bản chất của nội dung học tập. Khả năng vận
dụng tri thức để giải quyết vấn đề tốt hơn ở lớp đối chứng.
- Hứng thú học tập của học sinh giữa hai nhóm khối lớp thực nghiệm và
đối chứng cũng không giống nhau. Tỷ lệ học sinh biểu hiện trong các mức độ
hứng thú học tập ở hai khối lớp có sự chênh lệch đáng kể.
- Trong giờ dạy thực nghiệm học sinh có hứng thú học tập hơn, không khí
lớp học sôi nổi và bài học thực sự mang lại cho các em những kiến thức bổ ích,
kích thích tính sáng tạo, tìm tòi của học sinh.
Kết quả thực nghiệm chứng tỏ việc áp dụng nội dung của đề tài vào giảng
dạy đã giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh một cách đáng kể. Đồng thời
tăng cường khả năng chú ý của học sinh với tiến trình bài học, tăng cường thời
gian duy trì trạng thái tích cực hoạt động và chú ý của học sinh trong giờ học.

17


III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Sau khi kết thúc các tiết dạy học thực nghiệm theo phươnp pháp “ bảo toàn
ion âm” , tôi nhận thấy:
- Đối với học sinh:
+ Học theo nội dung trong đề tài này học sinh đã phát huy tốt khả năng tự
học, chủ động, sáng tạo trong quá trình kiếm tìm tri thức.
+ Học sinh đã rất hứng thú với nội dung mà các em đang thực hiện, các em
có thể hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian ngắn với chất lượng khá cao. Trong
quá trình tìm hiểu, nghiên cứu các em sẽ học được rất nhiều kiến thức, kỹ năng
và giá trị mới.
+ Hơn nữa các em còn có thể khám phá các ý tưởng theo sở thích, nguyện

PHỤ LỤC

Nội dung của phiếu học tập
Câu 1: Cho 4,8g Mg vào dd chứa 0,2 mol FeCl 3. Sau khi phản ứng sảy ra hoàn
toàn thu được dd X. Cô cạn dd X thu được mg muối. giá trị của m?
A. 34,9.
B. 25,4.
C. 31,7.
D. 44,4.[6]
Câu 2: Cho 0,01 mol Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,025 mol AgNO 3,
sau phản ứng thu được chất rẵn và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu dược
mg muối. Giá trị của m?
A. 2,11.
B. 1,8.
C. 1,21.
D. 2,65.[6]
Câu 3: Cho m(g) bột Fe vào 100ml dung dịch gồm Cu(NO 3)2 1M và AgNO3
4M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 3 muối ( trong đó có một muối của Fe)
và 32,4g chất rắn. Giá trị của m là?
19


A. 11,2.
B. 16,8.
C. 8,4.
D. 5,6.[6]
Câu 4: Cho mg bột Cu vào 400ml dung dịch AgNO 3 0,2M. Sau một thời gian
phản uwngsthu được 7,76g hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi
thêm 5,85g bột Zn vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng sảy ra hoàn toàn thu
được 10,53g chất rắn Z. Giá trị của m?

Đáp án phiếu học tập
Câu
Đ/ án

1
C

2
A

3
D

4
A

5
B

6
A

7
C

8
A

TÀI LIỆU THAM KHẢO
**************


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status