skkn phát triển năng lực của học sinhTHPT qua hệ thống bài tập vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân” chương hạt nhân nguyên tử – vật lí 12 - Pdf 50

MỤC LỤC
Trang
1. Mở đầu................................................................................................
1
1.1.

do
chọn
đề
1
tài ..............................................................................
1.2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………
2
1.3. Đối tượng nghiên cứu……………………………………………...
2
1.4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………..
2
2. Nội dung của đề tài………………………………………………….
3
2.1. Cơ sở lí luận……………………………………………………….
3
2.1.1. Khái niệm bài tập vật lí ................................................................
3
2.1.2. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lí.........................................
3
2.1.3. Phân loại bài tập vật lí ..................................................................
3
2.1.4.
Phương
pháp
giải

16
3. Kết luận, kiến nghị..............................................................................
17
3.1. Kết luận……………………………………………………………
17
3.2. Kiến nghị…………………………………………………………..
17
Tài liệu tham khảo……………………………………………………...
19


1. MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Lý do khách quan
Nhân loại đang ở thế kỷ XXI - thế kỷ mà tri thức, kĩ năng của con người
được coi là yếu tố quyết định sự phát triển xã hội. Trong xã hội tương lai- xã hội
dựa vào tri thức, nền giáo dục phải đào tạo ra những con người thông minh, trí
tuệ phát triển, sáng tạo và giàu tính nhân văn. Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ này,
nhà trường phổ thông trước hết phải cung cấp cho học sinh hệ thống những kiến
thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tế đất nước, tư duy và hệ
thống những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng. [ 7]
Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm
cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về vật lí. Hệ thống
kiến thức này phải thiết thực và có tính kỹ thuật tổng hợp và đặc biệt phải phù
hợp với quan điểm vật lý hiện đại.
Trong dạy học vật lí, có thể nâng cao chất lượng học tập và phát triển
năng lực giải quyết vấn đề của học sinh bằng nhiều biện pháp, phương pháp
khác nhau. Bài tập vật lý với tư cách là một phương pháp dạy học, nó có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lý ở nhà trường
phổ thông. Thông qua việc giải tốt các bài tập vật lý các học sinh sẽ có được

trình dạy học bài tập các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân - vật lí 12
THPT, nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển năng lực
giải quyết vấn đề thông qua giải bài tập vật lí.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống kiến thức và bài tập bài “phản ứng hạt nhân” vật lí 12 THPT.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh các lớp: 12C2; 12C3; 12C9 năm học 2016-2017 và học sinh các
lớp 12A2; 12A3; 12A9 năm học 2017-2018 trường THTP Quảng Xương II.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phân tích lí luận,
thực nghiệm sư phạm kết hợp các phương pháp khác, như điều tra cơ bản bằng
kiểm tra viết, quan sát, trò chuyện.
Để đưa ra cách phân loại bài tập vật lí dựa vào hoạt động tư duy của học
sinh trong quá trình tự lực giải quyết vấn đề và cách giáo viên hướng dẫn học
sinh giải bài tập. Đề tài đã nghiên cứu những cơ sở lí luận về bài tập vật lí, đồng
thời, qua điều tra thực trạng nắm vững kiến thức của học sinh, xem xét thực tiễn
sử dụng bài tập của giáo viên, việc giải bài tập của học sinh mà lựa chọn các bài
tập phù hợp và hướng dẫn giải từng loại bài tập vật lí.

3


2. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Khái niệm bài tập vật lí
Bài toán vật lí, hay đơn giản gọi là các bài tập vật lí, là một phần hữu cơ
của quá trình dạy học vật lí vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các khái
niệm vật lí, phát triển tư duy và thói quen vận dụng kiến thức vào thực tiễn. [ 6]
2.1.2. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lí

+ Lựa chọn cách giải cho phù hợp;
+ Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận.
4


2.1.5. Nguyên tắc xây dựng, tuyển chọn và phân loại bài tập theo logic nhận
thức trong hệ thống bài tập chọn lọc [ 6]
Bài tập vật lí nói chung có tác dụng rất lớn về các mặt: giáo dục, giáo
dưỡng, phát triển tư duy và giáo dục kỹ thuật tổng hợp. Tác dụng ấy càng tích
cực nếu trong quá trình dạy học có sự lựa chọn thật cẩn thận hệ thống bài tập:
chặt chẽ về nội dung, thích hợp về phương pháp và bám sát mục đích, nhiệm vụ
dạy học ở trường phổ thông.
2.1.6. Các tiêu chí dùng để xây dựng hệ thống bài tập [ 6]
Hệ thống các bài tập được lựa chọn cần thỏa mãn các tiêu chí sau:
+Tiêu chí 1: Các bài tập phải đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
+Tiêu chí 2: Mỗi bài tập được chọn phải là một mắt xích trong hệ thống
kiến thức vật lý,
+Tiêu chí 3: Hệ thống bài tập phải giúp cho học sinh có kỹ năng vận
dụng toán học tốt để sau này dễ tiếp thu kiến thức các phần mới và có thời gian
nhiều hơn dành cho phần bản chất vật lí của các bài tập phải giải quyết.
+Tiêu chí 4: Hệ thống bài tập phải đảm bảo được tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh trong học tập.
+Tiêu chí 5: Hệ thống các bài tập được chọn lọc phải giúp cho học sinh
nắm được phương pháp giải từng loại, dạng cụ thể.
+Tiêu chí 6: Hệ thống bài tập phải giúp học sinh tự tìm ra vấn đề mới
+Tiêu chí 7: Nội dung bài tập phải phù hợp yêu cầu của các kì thi nhưng
vẫn phải đảm bảo phù hợp với thời gian học tập của học sinh ở lớp và ở nhà.
2.2. THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
2.2.1. Đặc điểm tình hình của nhà trường
Trường THPT Quảng Xương II đã trải qua 50 năm xây dựng và trưởng

Trung
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
bài
bình
Lớp
kiểm
SL %
SL %
SL %
SL %
SL
%
tra
12C2 45
4
8,9 25 55,5 13
28,8 3
6,8 0
0
12C3 44
0
0
18 40,9 15
34,1 8
18,2 3
6,8
12C9 45

(Trong đó m và E lần lượt là khối lượng nghỉ và năng lượng nghỉ của hạt nhân)
- 1 u = 1,66055.10-27 kg = 931,5 MeV/c2.
2.3.1.4. Phản ứng hạt nhân [ 2]
- Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân.
- Phản ứng hạt nhân thường được chia thành hai loại:
+ Phản ứng tự phân rã một hạt nhân không bền vững thành các hạt khác.

6


+ Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau, dẫn đến sự biến đổi
chúng thành các hạt khác.
- Phản ứng hạt nhân dạng tổng quát: A + B → C + D
2.3.1.5 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân [ 2]
- Định luật bảo toàn số nuclôn (số khối A): Trong phản ứng hạt nhân, tổng số
nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm.
A1 + A2 = A3 + A4
- Định luật bảo toàn điện tích: Tổng đại số điện tích của các hạt tương tác
bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm. Z1 + Z2 = Z3 + Z4
- Định luật bảo toàn động lượng: Véc tơ tổng động lượng của các hạt
 

tương tác bằng véc tơ tổng động lượng của các hạt sản phẩm. P1 + P2 = P3 + P4
- Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần (bao gồm động năng và năng
lượng nghỉ): Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng
lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.
E1 + K 1 + E 2 + K 2 = E3 + K 3 + E 4 + K 4
1
2



 
(a + b ) 2 = a 2 + b 2 + 2a.b. cos α
 
(a − b ) 2 = a 2 + b 2 − 2a.b. cos α

2.3.2. Bài tập vận dụng các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân –
Vật lý 12 THPT
2.3.2.1. Bài tập vận dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối:
Đây là loại bài tập xác định tính chất và cấu tạo hạt nhân chưa biết hoặc
số hạt (tia phóng xạ) trong phản ứng hạt nhân
a) Phương pháp giải:
A
A
A
A
- Phương trình phản ứng: Z A + Z B → Z C + Z D
A
→ ZA C + ZA D
- Trường hợp phóng xạ:
Z A
- Vận dụng các định luật bảo toàn:
+ Bảo toàn số nuclôn (số khối): A1 + A2 = A3 + A4
+ Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4
A
- Từ kí hiệu hạt nhân Z X ⇒ A, Z , N = A-Z ; Từ đó biết được cấu tạo hạt
nhân; vị trí hạt nhân trong bảng HTTH Menđêleep
- Loại xác định số các hạt ( tia ) phóng xạ phát ra của một phản ứng :
b) Bài tập có hướng dẫn giải
Bài 1. Cho phản ứng hạt nhân sau: 105 Bo + ZA X → α + 48 Be . Xác định hạt nhân


1

3

4

1

3

4

1

Bài 3.Cho phản ứng hạt nhân 9 F + p→ 8 O + X , Xác định hạt nhân X? X có vị trí
nào trong bảng HTTH Mendeleep? [ 9]
Hướng dẫn giải: Xác định hạt X có Z= ? và A= ? .
+ p ≡11H
+ Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích.
+ X có điện tích Z = 9+ 1 – 8 =2 và số khối A = 19 + 1 – 16 = 4.
+Vậy X là hạt nhân 42 He. (đứng thứ 2 trong bảng HTTH)

95
139
Bài 4. Trong phản ứng sau đây : n + 235
; Xác
92 U → 42 Mo + 57 La + 2X + 7β
định hạt nhân X. [ 4]
Hướng dẫn giải :

x = 8
x = 8
⇔
⇔

.
2 x + ( −1). y = 92 − 82 = 10
2 x − y = 10
y = 6

+ Kết quả là 8 phóng xạ α và 6 phóng xạ β–
c) Bài tập trắc nghiệm vận dụng [ 9]
25
22
Bài 1. Cho phản ứng hạt nhân 12 Mg + X →11 Na + α , X là hạt nhân nào sau đây?
3
2
A. α;
B. 1T ;
C. 1 D ;
D. p.
Đáp án : D
37
37
Bài 2. Cho phản ứng hạt nhân 17 Cl + X →18 Ar + n , X là hạt nhân nào sau đây?
1
2
3
4
A. 1 H ;

Bài 6. Hạt nhân 88 Ra biến đổi thành hạt nhân 86 Rn do phóng xạ
A. α và β-.
B. β-. C. α.
D. β+
Đáp án : C
2.3.2.2. Bài tập tìm năng lượng của phản ứng hạt nhân khi biết khối lượng
hoặc độ hụt khối của các hạt nhân trong phản ứng.
a) Phương pháp giải
- Sử dụng một trong số cách tính năng lượng của phản ứng hạt nhân ∆E (Đã
nêu trong 2.3.1.6)
- Đơn vị năng lượng phản ứng hạt nhân: MeV.
b) Bài tập có hướng dẫn giải:
9


1
95
139
1
Bài 1. 235
là một phản ứng phân hạch
92 U + 0 n → 42 Mo + 57 La +2 0 n + 7e
của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân : m U = 234,99 u ; mMo = 94,88 u ; mLa =
138,87 u ; mn = 1,0087 u. Cho năng suất toả nhiệt của xăng là 46.106 J/kg . Xác
định khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam
U phân hạch ? [ 9]
Hướng dẫn giải
- Số hạt nhân nguyên tử 235U trong 1 gam U :

N =

hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u =
931,5 MeV/c2. Tìm năng lượng tỏa ra của phản ứng. [ 9]
Hướng dẫn giải: Đây là phản ứng nhiệt hạch toả năng lượng được tính theo độ
hụt khối của các hạt nhân.
- Phải xác định đầy đủ độ hụt khối các hạt nhân trước và sau phản ứng.
- Hạt nhân X là ≡ 01 n là nơtron nên có Δm = 0.
- Năng lượng tỏa ra của phản ứng.
∆E = ( Δm sau – Δm trước)c2 = (ΔmHe + Δmn – ΔmH + ΔmT ).c2 = 17,498 MeV
Bài 3. Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân 23492 U phóng xạ tia α và tạo thành
đồng vị Thơri 23090Th . Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV, của
234
U là 7,63 MeV, của 230Th là 7,7 MeV. [ 9]
Hướng dẫn giải: Đây là bài toán tính năng lượng toả ra của một phân rã phóng
xạ khi biết Wlk của các hạt nhân trong phản ứng. Nên phải xác định được W lk từ
dữ kiện Wlkr của đề bài.
Wlk U = 7,63.234 = 1785,42 MeV ;
Wlk Th = 7,7.230 = 1771 MeV;
Wlk α = 7,1.4= 28,4 MeV.
Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
∆E = Wlk sau – Wlk trước = Wlk Th + Wlk α – Wlk U = 13,98 MeV
Bài 4. Trong phản ứng tổng hợp hêli: 73 Li +11 H→ 42 He+ 42 He Biết mLi = 7,0144u; mH
= 1,0073u; mHe4 = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c 2. Nhiệt dung riêng của nước là c =
4,19kJ/kg.k-1. Nếu tổng hợp hêli từ 1g Li thì năng lượng toả ra có thể đun sôi
bao nhiêu kg nước ở 00 C [ 9]
Hướng dẫn giải:
- Năng lượng toả ra khi tạo ra He từ 1 hạt nhân Li
10


∆E = ( mLi + mH – 2mHe ).c2 =(7,0144+1,0073 – 2. 4,0015)931,5= 17,42 MeV

4
9
1
Bài 4. Cho phản ứng hạt nhân 4 Be + 1 H → 2 He + 63 Li. Hãy cho biết đó là phản
ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu
vào. Biết mBe = 9,01219 u; mp = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u;
1u = 931,5 MeV/c2.
Đáp số: 2,132MeV
37
Bài 5: Cho phản ứng hạt nhân 17Cl + p→37
18Ar + n , khối lượng của các hạt nhân là
m(Ar) = 36,956889u, m(Cl) = 36,956563u, m(n) = 1,008670u, m(p) =
1,007276u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu
vào là bao nhiêu?
Đáp số: Thu vào 1,60132MeV.
2.3.2.3. Năng lượng, động năng và vận tốc của các hạt trong phản ứng hạt
nhân
a) Phương pháp giải:
- Sử dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt
nhân:
E1 + K 1 + E 2 + K 2 = E3 + K 3 + E 4 + K 4

- Năng lượng của phản ứng hạt nhân:
∆E = (mT –mS)c2= ET – ES ; ∆E =K3 +K4 – K1 – K2 =KS – KT
- Khi biết khối lượng không đầy đủ và một vài điều kiện về động năng
hoặc vận tốc của hạt nhân, ta áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
   




Hướng dẫn giải:
30
- Phương trình: α + 27
13 Al → 15 P + n
- Ta có

Kp
Kn

=

mP
mn

=30 ⇒ Kp = 30 Kn ;

- ∆E = ( Kp + Kn ) - Kα (1) (Với ∆E =-2,7 MeV)
  
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Pα = PP + Pn




m v



α α
- Do v P = v n = v ⇒ Pα = PP + Pn ⇒ mα .vα = ( mp + mn)v ⇒ v = m + m
P

- Năng lượng của phản ứng hạt nhân :
ΔE = ( mp + mLi – 2mHe ).c2 = 0,0187uc2 = 17,4097 MeV
- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:
ΔE = Kα + Kα - (Kp + KLi ) <=> 2Kα =2,69 + 0 + 17,4097
=>Kα = 10,05MeV
- Tốc độ của mỗi hạt α : Kα =

mα .vα2
2

⇒ vα =

2 Kα


- Với Kα = 10,04985MeV = 10,04985.1,6.10-13 = 1,607976.10-12 J ;
mα = 4,0015u = 4,0015.1,66055.10-27kg
Vậy tốc độ của mỗi hạt α tạo thành: vα = 2,199.107m/s
Bài 3: Một nơtơron có động năng 1,1 MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên gây
ra phản ứng: 01 n + 63 Li → X+ 42 He. Biết hạt nhân He bay ra vuông góc với hạt
nhân X. Xác định động năng của hạt nhân X. Biết m n = 1,00866u; mx=3,01600u;
mHe = 4,0016u; mLi = 6,00808u. [ 9]
12


Hướng dẫn giải:
- Năng lượng của phản ứng: ΔE = ( mn+ mLi─ m x ─ m He).c2 = - 0,8 MeV
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:



2m

- Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần của phản ứng:
p2
p2
p2
p2
p2
+
+
m
ΔE= KRa + KHe =
= 2mRa 2 Ra = 57,5
= 57,5KRa
2mRa 2mHe
2mRa
56,5
∆E
- Vậy KRa = 57,5 = 0,0853MeV.

Bài 5: Cho prôtôn có động năng 1,46 MeV bắn phá hạt nhân 73 Li đang đứng yên
sinh ra hai hạt α có cùng động năng. Xác định góc hợp bởi các véc tơ vận tốc của
hai hạt α sau phản ứng. Biết mp = 1,0073 u; mLi = 7,0142 u; mα = 4,0015 u và 1u =
931,5 MeV/c2. [ 9]
Hướng dẫn giải:
- Năng lượng của phản ứng: ΔE = (m p + m Li - 2m α ).c2 = 0,0185 MeV
- Mặt khác: ΔE = 2K α - Kp  K α = 0,54 MeV
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:





Hướng dẫn giải:
- Phương trình phản ứng hạt nhân: 11 p + 94 Be → 63 X+ 42 He
- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:










2
2
2
p = p + p . Vì v p ⊥ v  p ⊥ p  p − p = p p X = p p + p α
p

α

X

α

p

α

Th

- ∆E = (mU – mTh - mα)c2 = 14,16 MeV Kα = 0,01494 uc2 = 13,92 MeV.
Bài 8: Bắn một prôtôn vào hạt nhân 73 Li đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân
X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của
prôtôn các góc bằng nhau là 60 0. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đơn
vị u bằng số khối của nó. Xác định tỉ số giữa tốc độ của prôtôn và tốc độ độ của
hạt nhân X ngay sau phản ứng. [ 9]
Hướng dẫn giải:
- Phương trình phản ứng hạt nhân: 11 p + 37Li →24He+ 24He



- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: Pp = Pα + Pα
- Ta có hình vẽ:
PHe
600

Pp

PHe
v

m

p
He
- Từ hình vẽ ta có Pp = PHe ⇔ m p v p = mHevHe ⇒ v = m = 4
He
p

ϕ

PH

N
PX

- Tam giác OMN: PX = PX + PP − 2 PX PP cosϕ
2

2

2

PP
1 2mP K P 1 2.1, 0073.2, 25
=
=
= 0,1206
2 PX 2 2mX K X 2 2.4, 0015.9, 74
Vậy φ = 83,070
Bài 10: Cho phản ứng hạt nhân 01n + 63 Li → 31H +α . Hạt nhân 63 Li đứng yên, nơtron
Cosφ =

có động năng Kn = 2 Mev. Hạt α và hạt nhân 31H bay ra theo các hướng hợp với
hướng tới của nơtron những góc tương ứng bằng θ = 150 và φ = 300. Lấy khối
lượng hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối của chúng để tìm động năng. Bỏ qua
bức xạ gamma. Hỏi phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng ? [ 9]
Hướng dẫn giải:
r

sin θ 2
Kα (
)
mH
sin ϕ
15


- Thay vào phương trình trên ta tính được KH = 0,16 MeV và K α =0,25 MeV
- Năng lượng của phản ứng: ∆E = K H + Kα − K n = −1, 66MeV (Phản ứng thu
năng lượng).
c) Bài tập vận dụng [ 9]
206
Bài 1. Chất phóng xạ 210
84 Po phát ra tia α và biến đổi thành 82 Pb . Biết khối lượng
các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, mα = 4,0026u. Giả sử hạt nhân mẹ
ban đầu đứng yên và sự phân rã không phát ra tia γ Xác định động năng của hạt
nhân 206
Đáp số: KPb = 0,1MeV
82 Pb .
Bài 2. Cho hạt prôtôn có động năng KP = 1,8MeV bắn vào hạt nhân 73 Li đứng
yên, sinh ra hai hạt α có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ và nhiệt
năng. Cho biết: mP =1,0073u; mα=4,0015u; mLi = 7,0144u; 1u=931,5MeV/c2.
Xác định động năng của mỗi hạt mới sinh ra?
Đáp số: 9,60485MeV
Bài 3. Cho hạt prôtôn có động năng KP = 1,8MeV bắn vào hạt nhân 37 Li đứng
yên, sinh ra hai hạt α có cùng độ lớn vận tốc và không sinh ra tia γ và nhiệt
năng. Cho biết: mP=1,0073u; m α =4,0015u; mLi = 7,0144u; 1u= 931,5 MeV/c2=
1,66.10—27kg. Xác định tốc độ của các hạt α.
Đáp số: 2,15.107 m/s

quan và phát triển được tư duy sáng tạo.
Để chứng minh tôi xin đưa ra minh chứng sau:
Kết quả khảo sát chất lượng Vật lí 12 của ba lớp 12C2, 12C3, 12C9
trường THPT Quảng Xương 2, năm học 2016-2017 về phần “Hạt nhân nguyên
tử “:
Trung
Giỏi
Khá
Yếu
Kém
Số bài
bình
Lớp
KT
SL %
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12C2 45
4
8,9 25 55,5 13
28,8 3
6,8 0
0
12C3 44

%
SL
%
12A2 45
10 22,2 30 66,7 5
11,1 0
0
0
0
12A3 45
3
6,7 24 53,3 16
35,5 2
4,5 0
0
12A9 45
0
0
18 40
20
44,4 5
11,1 2
4,5
Đối chứng kết quả kiểm tra cùng kì của hai năm học liên tiếp với chất
lượng các lớp gần như tương đương nhưng thực hiện hai cách dạy khác nhau.
Năm 2017 dạy theo cách làm bài tập theo hệ thống SGK và sách bài tập, năm
2018 dạy theo hệ thống bài tập của đề tài, tôi thấy có chiều hướng tốt thể hiện ở
tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi tăng mạnh, tỉ lệ yếu kém giảm. Điều này khẳng
định tính phù hợp của sáng kiến kinh nghiệm này trong việc làm tài liệu tham
khảo cho các giáo viên và học sinh.

- Đối với giáo viên phải không ngừng tìm tòi, sáng tạo để nâng cao trình
độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho bản thân, phải chú ý việc phát triển tư
duy cho học sinh thông qua các bài giảng lí thuyết, thông qua giải các bài tập
từ đơn giản đến phức tạp. Từ đó tập cho các em cách phân tích, tổng hợp, xử lí
thông tin để hiểu sâu hơn, ham mê hơn môn học và ứng dụng môn học vào cuộc
sống. Tất nhiên cũng cần lựa chọn đối tượng để áp dụng sao cho hợp lí, tránh
ôm đồm.
- Đối với học sinh nếu muốn vận dụng linh hoạt kiến thức của bài học và
trở thành một học sinh giỏi thật sự thì ngoài khả năng của bản thân cần phải rất
chú ý ngay cả các bài giảng tưởng như đơn giản của giáo viên. Bởi đó là một
cách giúp các em nghe để làm, để phát triển, để học cách phân tích, xử lí các
tình huống khác, nghĩa là học một để làm người.
3.2. KIẾN NGHỊ
Nhằm giúp đỡ các giáo viên nâng cao kinh nghiệm, tay nghề trong việc
dạy học, giúp các em học sinh biết cách tư duy lôgíc, phân tích, tổng hợp, xử lí
các thông tin. Theo tôi, hàng năm phòng trung học phổ thông thuộc Sở giáo dục
đào tạo cần lựa chọn và cung cấp cho các trường phổ thông một số sáng kiến,
bài viết có chất lượng, có khả năng vận dụng cao để triển khai tại các nhà
trường. Qua đó giáo viên có cơ hội học hỏi thêm ở các đồng nghiệp, có cơ hội
phát triển thêm các sáng kiến để rồi tự mỗi người có thể tìm ra những phương
pháp giảng dạy phù hợp nhất với mình, phù hợp nhất với từng đối tượng học

18


sinh. Đây cũng là cơ hội để các sáng kiến phát huy tính khả thi theo đúng tên gọi
của nó.
Trên đây chỉ là một số kinh nghiệm và suy nghĩ của bản thân tôi, không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong được hội đồng khoa học, các đồng
nghiệp nghiên cứu, bổ sung góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn, để những kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status