ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DƯƠNG THỊ THỤY HƯƠNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Ở HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Ngọc
THÁI NGUYÊN - 2018
TẮT
............................................................iv
DANH
BẢNG.....................................................................................
MỤC
v
CÁC
MỞ
ĐẦU................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 4
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu ....................................................................... 4
4. Giả thuyết khoa học............................................................................................ 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................... 4
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 5
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG
MẦM NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
.................................................................... 7
1.1.
định chất lượng giáo dục........................................................ 20
1.4.
Quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu chuẩn
kiểm định chất lượng giáo dục .................................................................. 23
1.4.1. Vai trò của Hiệu trưởng trong tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn kiểm
định chất lượng giáo dục........................................................ 23
1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ........................................................................................ 24
1.4.3. Nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá ở trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ........................................................................................ 24
1.4.4. Các hình thức quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo
tiêu chuẩn KĐCLGD ................................................................................. 26
1.4.5. Các phương pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD ......................................................................... 26
1.4.6. Thuận lợi và khó khăn trong công tác tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ......................................... 30
1.4.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá trong
trường mầm non......................................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..................................................................................... 34
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM
NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN ..... 35
2.1.
Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................... 35
2.1.1. Mục tiêu khảo sát....................................................................................... 35
2.1.2. Nội dung khảo sát ...................................................................................... 35
KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................ 57
2.4.1. Thực trạng nhận thức về quản lí hoạt động tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ...... 57
2.4.2. Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn
KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................ 60
2.5.
Nguyên nhân của thực trạng ...................................................................... 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..................................................................................... 67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM
NON THEO TIÊU CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG Ở HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN...................... 68
3.1.
Hệ thống các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ................................. 68
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý .............................................................. 68
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................................ 69
v
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn ............................................... 69
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .............................................................. 69
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan........................................................ 69
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................................ 70
3.2.
vi
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
1
GD&ĐT
Giáo dục - Đào tạo
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
GV
Giáo viên
9
MC
Minh chứng
10
CLGD
Chất lượng giáo dục
11
GDMN
Giáo dục mầm non
12
QTDH
Quá trình dạy học
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................ 54
Bảng 2.7.
Thực trạng mức độ khó khăn trong tự đánh giá trường mầm
non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên......................................................................... 56
Bảng 2.8.
Thực trạng nhận thức về mục tiêu quản lý hoạt động tự đánh giá
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................. 58
Bảng 2.9.
Thực trạng nhận thức về quản lý thực hiện hoạt động tự đánh giá
trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................. 59
Bảng 2.10.
Thực trạng nội dung quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình,
tỉnh Thái Nguyên......................................................................... 60
v
Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động tự
đánh giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ................ 97
Bảng 3.5.
Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động tự đánh
giá trường mầm non theo tiêu chuẩn KĐCLGD ......................... 98
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới xung quanh chúng ta đang vận động và biến đổi không ngừng là minh
chứng cho một xã hội loài người ngày càng phát triển. Để đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực cho xã hội đòi hỏi sản phẩm giáo dục- đào tạo cũng phải được chuẩn hóa
về “chất” và “lượng” góp phần xây dựng thương hiệu cho các nhà trường. Trên thực tế ở
các nước có nền giáo dục phát triển như Hoa Kỳ, các nước Bắc Mỹ, các nước Châu Âu,
các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương đã xây dựng được mô hình đảm bảo
chất lượng giáo dục mang đặc trưng riêng của từng nước. Đối với nước ta, cho đến nay tự
đánh giá chất lượng giáo dục (TĐGCLGD) nói riêng và kiểm định chất lượng giáo dục
(KĐCLGD) nói chung vẫn còn một vấn đề khá mới trong đó hiệu quả hoạt động tự đánh giá
(TĐG) là chưa cao. Muốn thay đổi về “chất” của hoạt động này, rất cần đến vai trò của
công tác quản lý giáo dục. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản
Việt Nam, Báo cáo chính trị chỉ rõ: “Phát triển hệ thống kiểm định và công bố công khai
kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo; tổ chức xếp hạng cơ sở giáo dục, đào
tạo”. Cũng tại Đại hội này, Đảng ta đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội năm
2011-2020, trong đó chỉ rõ: “Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các
bậc học”. Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
mà Nghị quyết Hội nghị Trung ương 9 khóa XI đề ra, Đại hội XII của Đảng cũng đã xác
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: “Hoàn
thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. Định kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo
dục, đào tạo và các chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định”. Năm 2014, đáp
ứng yêu cầu thực tiễn của cấp học đồng thời để nâng cao hiệu quả kiểm định chất lượng
giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07
2
tháng 8 năm 2014 Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ
kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non. Tại Điều 2 của Thông tư 25/2014/TTBGD ĐT ghi rõ: “Thông tư này thay thế Thông tư số
07/2011/TT-BGD ĐT ngày 11 tháng 02 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non; Thông
tư số 45/2011/TT-BGD ĐT ngày 11 tháng 10 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Quy trình và chu kỳ
kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.
Như vậy đến nay, hệ thống văn bản để triển khai thực hiện các khâu của quy trình
KĐCLGD về cơ bản đã hoàn thiện và hoạt động KĐCLGD đang được triển khai sâu rộng
ở tất cả các cấp học thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Thực hiện sự chỉ đạo của các cấp, trong những năm qua Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Thái Nguyên cũng như Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Bình đã nghiêm túc
triển khai và bước đầu thực hiện có hiệu quả hoạt động KĐCLGD tại các cơ sở giáo dục
góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường. Tuy nhiên, đối với
bậc học mầm non hoạt động KĐCLGD là nhiệm vụ mới, thực hiện ở một bậc học còn
nhiều khó khăn, công tác KĐCLGD trường mầm non đang có những lúng túng nhất là việc
quản lý hoạt động TĐG tại các nhà trường chưa phát huy được hiệu quả, nhận thức của
nhà quản lý về tầm quan trọng, tác dụng của hoạt động TĐG chưa sâu sắc dẫn đến việc
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động TĐG trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo tiêu
chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục của các nhà trường.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động TĐG trường mầm non
theo tiêu chuẩn KĐCLGD ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Trên
4
cơ sở đó xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động TĐG nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục trong nhà trường.
6.2. Giới hạn về khách thể khảo sát
Đề tài khảo sát trên số lượng khách thể là 20 cán bộ quản lý và 200 giáo
viên của 8 trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và các văn
bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động TĐG các trường mầm non công lập theo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành gặp gỡ, trao đổi trực tiếp cán bộ quản lý,
giáo viên để thu thập thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động TĐG trường mầm non theo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng ở huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON THEO TIÊU
CHUẨN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
Đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong một xã hội phát triển đòi hỏi sản
phẩm giáo dục- đào tạo cũng phải được đánh giá và kiểm định như mọi ngành khoa học
khác.
Kiểm định chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động đảm bảo chất
lượng bên ngoài các trường. Kiểm định chất lượng giáo dục có một lịch sử phát triển lâu
dài ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ. Tuy nhiên, hoạt động này chỉ thu hút được sự chú ý của nhiều
nước từ những năm 90 của thế kỉ trước, khi mà giáo dục đại học của thế giới đang chuyển
dần từ nền giáo dục theo định hướng của nhà nước sang nền giáo dục theo định hướng thị
trường. Kiểm định chất lượng giáo dục trở thành một công cụ hữu hiệu của các nước trên
thế giới nhằm duy trì các chuẩn mực dạy và học, nâng cao chất lượng giáo dục đại học.
Hoa Kỳ là nơi ra đời một tổ chức kiểm định đầu tiên trên thế giới từ hơn 100 năm nay
và liên tục phát triển cho tới ngày nay, thành một hệ thống toàn quốc rất đa dạng theo địa
phương và theo ngành nghề. Mô hình kiểm định chất lượng của Hoa Kỳ được mở rộng ra
một số nước lân cận cũng như ở Châu Âu và có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng hệ thống
kiểm định chất lượng giáo dục của nhiều nước trên thế giới.
Năm 1885, ở New England thuộc miền Đông Bắc Hoa Kỳ đã thành lập một tổ
chức phi chính phủ gọi là Hội các trường học và trường cao đẳng của New England (NE).
Đây là một tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục địa phương đầu tiên thuộc phạm vi vùng
gồm một số bang với mục đích là “đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục bằng cách thúc đẩy lợi ích
Đối với khu vực Châu Á Thái Bình Dương, từ những năm 1990, chất lượng và vấn đề
bảo đảm chất lượng trở thành những chủ đề chính trong giáo dục đại học ở nhiều nước.
Hệ thống đánh giá và kiểm định ở các nước rất đa dạng và ở nhiều mức độ khác nhau. Có
nước xây dựng hệ thống này từ những năm 1982
8
như Hàn Quốc với chu trình kiểm định 7 năm/ lần trên toàn quốc. Nhật Bản mới xây dựng
hệ thống này từ tháng 4 năm 2000, kèm theo là chương trình hành động 2000-2001 với
quy trình kiểm định giáo dục đại học 4 bước. Thái Lan đã ban hành chính sách quốc gia về
bảo đảm chất lượng đào tạo đại học từ 1996 và thử nghiệm đánh giá bên ngoài từ 1997.
Đến tháng 6 năm 2000 Thái lan đã hoàn thành quy trình đánh giá 10 trường và đến 2003 đã
bắt đầu triển khai hệ thống kiểm định chất lượng mới. Đối với Xingapo, hệ thống đánh giá
bên ngoài của các Trường Đại học Quốc gia do các chuyên gia của các trường đại học
danh tiếng trên thế giới đến đánh giá 2 năm 1 lần. Việc đánh giá được thực hiện theo cơ
chế đảm bảo chất lượng truyền thống và hiện đại, phù hợp với xu hướng hiện đại hóa nền
giáo dục đại học. Philipin thực hiện 9 biện pháp cải cách giáo dục cơ bản để nâng cao
chuẩn của chất lượng giáo dục đại học trên toàn quốc như: Mở rộng hoạt động của các
nhóm chuyên gia kỹ thuật, hình thành các chuẩn, xây dựng hệ thống kiểm định tự nguyện,
tổ chức lại việc giám sát và đánh giá, xác định các trung tâm chất lượng cao, nâng cấp đào
tạo hang hải, thực hiện chương trình đào tạo nâng cấp Mindanao, Nghiên cứu hệ thống
giáo dục đại học, hiện đại hóa hệ thống đào tạo nông-ngư nghiệp quốc gia. Từ năm 1990,
Trung Quốc đã ban hành quy chế tạm thời về đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo đại
học. Trung Quốc đang tiến hành nghiên cứu lý thuyết đánh giá và hệ thống hỗ trợ cho công
tác đánh giá giáo dục đại học. Ấn độ có chính sách quốc gia về giáo dục đại học từ 1996 và
đã thành lập hệ thống đánh giá và kiểm định quốc gia. Hệ thống này hoạt động với quy trình
đánh giá 3 giai đoạn và 7 tiêu chí cụ thể theo định hướng thống nhất, khách quan và
mang tính hệ thống. Đặc biệt, việc đánh giá các trường được chia thành 5 thang bậc từ
A*, A**, A***,A****, A***** tùy theo số điểm kiểm định của từng trường. Ấn Độ đưa ra hệ số
nhau trên cơ sở các thỏa thuận và sử dụng công cụ kiểm toán chung được thừa nhận trên
thế giới và các chuẩn mực của các đại học thành viên.
- Các tiêu chí chất lượng các hoạt động chính sách của các đại học thành viên AUN
(giảng dạy-học tập, nghiên cứu và dịch vụ) sẽ được thể hiện trong các công cụ kiểm toán
do AUN soạn thảo gồm hệ thống 6 tiêu chí bảo đảm chất lượng (Mỗi tiêu chí có 2 mức) [15].
Như vậy trải qua lịch sử hơn 100 năm hình thành và phát triển hệ thống kiểm định
chất lượng giáo dục trên thế giới với sự mở đầu của hệ thống kiểm
10
định chất lượng các trường đại học. Đến nay kiểm định chất lượng giáo dục với ý nghĩa
thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường, đã có sức lan tỏa
trên toàn cầu và được áp dụng ở tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc
gia từ bậc mầm non đến đại học và bước đầu phát huy tác dụng trong việc đánh giá hiện
trạng các cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn đề ra, tìm các điểm mạnh điểm yếu của cơ sở
giáo dục, từ đó phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Kiểm định chất lượng giáo dục là một vấn đề còn khá mới ở Việt Nam. Có thể nói, ở
cấp hệ thống, nó được bắt đầu từ khi Phòng kiểm định chất lượng Đào tạo trong vụ
Đại học, Bộ giáo dục và đào tạo được thành lập từ tháng
01/2002, sau đó được mở rộng cho các cấp học và trình độ đào tạo khác kể từ năm 2003.
Tuy nhiên từ khi ra đời cho đến hiện nay, các công trình nghiên cứu về KĐCLGD còn
rất ít. Chủ yếu là các nghiên cứu về KĐCLGD ở bậc phổ thông và đại học như công trình
nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Tú (2011), Nghiên cứu quy trình đánh giá theo
tiêu chuẩn KĐCLGD và các biện pháp giáo dục nâng cao năng lực tự đánh giá cho sinh
viên sư phạm, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục - Trường ĐH sư phạm Thái Nguyên
(Tài liệu tham khảo số 29); nghiên cứu của tác giả Phùng Thị Kim Thoa (2013), Quản lý
nhà nước đối với hoạt động KĐCL dạy nghề tại các trường nghề, Luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục - Trường ĐH giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (Tài liệu tham khảo số 27); nghiên