Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 và 2 địa lí 9
Câu 1: Việt Nam là 1 quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:
a. 53
b. 54
c. 63
d. 64
Câu 2: Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
a. Trung du, đồng bằng.
b. Trung du, miền núi
c. Gần cửa sông
d. Duyên hải, đồng bằng
Câu 3: Dân tộc Kinh chiếm hơn:
a.85% dân số cả nước,
b.86% dân số cả nước.
c.87% dân số cả nước.
c.88% dân số cả nước.
Câu 4: Trung du và miền núi phía Bắc là đại bàn cư trú các dân tộc:
a. Tày, Nùng, Ê-đê.
b. Tày, Nùng, Dao.
c. Dao, Nùng, Mnông.
d. Tày, Mường, Gia-rai.
Câu 5: Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam bộ là địa bàn cư trú của dân tộc
A. Chăm.
B. Vân kiều.
C. Thái.
Câu 10: Ở các sườn núi 700 đến 1000m là địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc
nào?
a. Mường
b. Dao
c. Thái
d. Hoa
Câu 11: Nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc được thể hiện ở những mặt nào?
a. Trình độ học vấn, trang phục, địa bàn cư trú.
b. Ngoại hình, tranh phục, cách cư xử với người lạ.
c. Trang phục, ngôn ngữ, quần cư, phong tục tập quán.
d. Màu da, ngôn ngữ, màu tóc, quần cư.
Câu 12: Các dân tộc ở khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên được cư trú như thế
nào?
a. Xen kẽ với người Việt.
b. Đan xen nhau.
c. Đối xứng qua dãy Trường Sơn.
d.. Thành từng vùng khá rõ rệt.
Câu 13: Ở Tây Nguyên người Gia-rai tập trung ở đâu?
a. Gia Lai và Đăk lăk
b. Đăklăk và Lâm Đồng
c. Lâm Đồng và Gia Lai
d. Kon Tum và Gia Lai..
Câu 14: Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, chủ yếu ở đâu?
a. Hà Nội
Nẵng.
c.
d.
Việt Nam có 80,9 triệu người (năm 2003)
Lãnh thổ đứng thứ 8 về diện tích.
Đông dân thứ 14 trên thế giới..
Lãnh thổ hẹp, dân số nhiều.
Câu 19: Việt Nam xảy ra hiện tượng “bùng nổ dân số” trong giai đoạn
nào?
a.
b.
c.
d.
Từ năm 1945 trở về trước.
Giai đoạn: 1945 đến 1954.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX.
Từ năm 2000 đến nay.
Câu 20: Trong giai đoạn hiện nay tỉ lệ sinh giảm do:
a.
b.
c.
d.
Nhà nước không cho sinh nhiều.
Tâm lí trọng nam kinh nữ không còn.
4. Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số lớn nhất nước ta là
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 24: Nước ta có cơ cấu dân số
A. Già.
B. Rất già.
C. Trẻ.
D. Rất trẻ.
Câu 25: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta từ năm 1970 đến 2003 có chiều hướng:
a.
b.
c.
d.
Tăng lên dần.
Giảm xuống dần
Tăng lên rồi giảm xuống
Giảm xuống rồi tăng lên
Câu 26: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta ở nông thôn cao hơn thành thị do
Vấn đề giải quyết việc làm.
Vấn đề đáp ứng nhu cầu học tập.
Vấn đề thiếu lao động .
Vấn đề y tế - giáo dục.
Câu 29: Dân số đông và tăng nhanh sẽ không tạo ra hệ quả nào sau đây:
a. Tạo ra nguồn lao động dồi dào.
b. Tạo ra thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c. Làm cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước có nhiều
thuận lợi.
d. Gây áp lực đối với tài nguyên, môi trường và chất lượng
cuộc sống.
Câu 30: Mỗi năm nước ta tăng theo khoảng bao nhiêu triệu người:
a.
b.
c.
d.
A. 1,0
B. 1,5
C. 2,0
D. 2,2
Câu 31: Câu: hiện tượng”bùng nổ dân số” ở nước ta chấm dứt vào khoảng thời
gian nào?
a.
b.
c.
d.
a.
b.
c.
d.
48,7 và 51,3
48,5 và 51,5
49,2 và 50,8
47,3 và 52,7.
Câu 35: Tỉ số giới tính của nước ta vào năm 1979 thấp (94,2%) là do đâu:
a.
b.
c.
d.
Tuổi thọ của nữ cao hơn nam.
Tác động của chiến tranh kéo dài.
Gần về già nam chết nhiều hơn nữ.
Số bé trai sinh ra ít hơn số bé gái.
Câu 36: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta đứng thứ 3 sau nước nào:
a.
b.
c.
d.
Mianma và Lào.
Thái Lan và In đô nê xia.
Philippin và In đô nê xia
D. Trở thành bộ phận riêng của nền văn hóa Việt Nam.
Câu 40: Muốn tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%) một năm, ta phải:
a.
b.
c.
d.
Lấy tỉ suất sinh cộng với tỉ suất tử năm đó chia mười.
Lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử năm đó chia mười.
Lấy tỉ suất sinh nhân với tỉ suất tử năm đó chia mười.
Lấy tỉ suất sinh trừ với tỉ suất tử năm đó.
Hết
Chúc các em luyện tập tốt