Vai trò,chức năng, nhiệm vụ của phó chủ tịch xã phụ trách mảng nông nghiệp tại xã Quyết Thắng thành phố Thái nguyên tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

CỤT BÁ DƠM
Tên đề tài:
“VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÓ CHỦ TỊCH XÃ PHỤ
TRÁCH MẢNG NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, TP THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hƣớng đề tài : Hƣớng ứng dụng
Chuyên ngành
Khoa

: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế và PTNT

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

CỤT BÁ DƠM


Thái Nguyên năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành
Ban Giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc
biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS. Nguyễn Văn
Tâm và chị Hà Thị Thạch người đã chỉ bảo và hướng dẫn em trong quá trình
nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân
thành đến Uỷ ban nhân dân xã Quyết Thắng, các cán bộ công chức, cán bộ
không chuyên trách đã cung cấp cho em những nguồn tư liệu hết sức quý báu.
Trong suất quá trình nghiên cứu , em nhận được sự quan tâm , sự động viên ,
tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè.
Thông qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự
giúp đỡ quý báu đó.
Trong quá quá trình hoàn thành khóa luận, em đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên , khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Cụt Bá Dơm



TP

Thành phố



Nghị định

UBND

Ủy ban nhân dân

TTLT

Thông tư liên tịch

BNV

Bộ nội vụ

TT

Thông tư

QH

Quốc hội

BNN


TLTK

Tài liệu tham khảo

KHKT

Khoa học kỹ thuật

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
CÁC DANH MỤC BẢNG.............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................ 1
1.2. Mục tiêu cụ thể. .......................................................................................... 3
1.2.1. Về chuyên môn. ...................................................................................... 3
1.2.2. Về thái độ. ............................................................................................... 3
1.2.3. Về kỹ năng sông, kỹ năng làm việc. ....................................................... 4
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện. ......................................................... 4
1.3.1 Nội dung thực hiện. .................................................................................. 4
1.3.2. Phương pháp thực hiện. .......................................................................... 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 61


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, nằm trong
nhóm các nước đang phát triển và thuộc trong số các nước nghèo trên thế
giới. Với phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn, phát triển kinh tế nông
thôn đươ ̣c xem là yế u tố quan tro ̣ng nhấ t đảm bảo cho sự phát triể n bề n vững
của quốc gia . Nông thôn góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng
cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú
của con người về lương thực, thực phẩm. Có thể khẳng định trong quá trình
phát triển nông nghiệp nông thôn, cán bộ xã nói chung và chủ tịch xã nói
riêng giữ vai trò đặc biệt quan trọng, giúp thúc đẩy sự phát triển đi lên.
Nông nghiệp Việt Nam được ghi nhận có sự tiến bộ vượt bậc. Việt
Nam đã trở thành nước xuất khẩu hàng đầu các mặt hàng nông sản, lương
thực và nằm trong nhóm 5 nước xuất khẩu lớn nhất. Trong 30 năm đổi mới
(1986 - 2016), nông nghiệp Việt Nam đạt được mức tăng trưởng nhanh và ổn
định trong một thời gian dài, cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích
cực. Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với
tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015). Sau khủng hoảng tài chính toàn
cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nhưng nông nghiệp, nông thôn
vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân
bằng cho nền kinh tế. Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ
USD, bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm
sản. Trong khi các ngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy
thoái kinh tế, ngành nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá

của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Vì vậy, cán bộ, công chức , Phó chủ
tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được xem là “trụ cột” trong hoạt


3

động lañ h đa ̣o , quản lý, điều hành ở cơ sở, là nhân tố quan tr ọng quyế t đinh
̣
thắ ng lơ ̣i sự nghiê ̣p đổ i mới của đấ t nước.
Phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã nghiã là nhấ n ma ̣nh trách nhiê ̣m ,
quyề n ha ̣n và nghiã vu ̣ mà ho ̣ phải thực hiê ̣n công tác lañ h đa ̣o , quản lý, điều
hành phát triể n kinh tế - xã hội. Do đó, viê ̣c xây dựng nề n hành chính công và
hoàn thi ện chế độ công vụ quy định trách nhiệm và quyền hạn của đội ngũ
cán bộ, công chức hiê ̣n nay , đă ̣c biê ̣t là Phó ch ủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã
là rất quan trọng . Thực hiê ̣n những vấ n đề này cũng chính là sự khẳ ng đinh
̣
vai trò, trách nhiệm của Phó chủ tịch ủy ban nhân dân xã , phường, thị trấn
trong viê ̣c thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ chính tri,̣ kinh tế - xã hội, có ý nghĩa quyết định
đến đời sống của nhân dân ở địa phương.
Để hiểu được vai trò của cán bộ, đặc biệt là là người lãnh đạo đứng đầu
phụ trách chung mảng nông nghiệp tại địa phương nên em đã tiến hành thực
hiện đề tài “Vai trò,chức năng, nhiệm vụ của phó chủ tịch xã phụ trách
mảng nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, TP Thái nguyên, tỉnh Thái
Nguyên”.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về chuyên môn
- Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng ,nhiệm vụ của phó chủ tịch xã
phụ trách mảng nông nghiệp.
- Hiểu biết được phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
1.2.2. Về thái độ

1.3.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
- Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan. Phân
tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với
đề tài.
- Cùng với đó đề tài sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê,
so sánh, quy nạp….kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm


5

nắm rõ nội dung cơ bản của đề tài, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các
vấn đề nêu ra.
- Ngoài ra đề tài cũng kế thừa, phát triển các kết quả của các công trình
nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài nhằm làm rõ những vấn đề chính
của đề tài.
1.3.2.2. Phương pháp quan sát
- Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về hành vi, thái
độ, điều kiện làm việc của phó chủ tịch phụ trách mảng nông nghiệp.
1.3.2.3. Phương pháp tổng hợp so sánh
- Từ những số liệu thông tin thu thập được, ta tiến hành tổng hợp các số
liệu lại với nhau sau đó đem so sánh rồi phân tích các chỉ tiêu có được trong
quá trình so sánh, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá rút ra kết luận hoặc nêu ra
nguyên nhân của sự thây đổi.
1.3.2.4. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích SWOT: Là công cụ giúp cộng đồng xác định
được những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức tác động đến tiến
trình phát triển của đối tượng nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức. Điểm mạnh, điểm yếu thuộc về nguyên nhân chủ quan, đó
là các yếu tố thuộc về người đối tượng tìm hiểu. Điểm mạnh thường xuất hiện

được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
1.3.2.6. Phương pháp tham vấn cán bộ lãnh đạo.
- Với những hiểu biết của bản thân còn hạn hẹp nên cần sự tham gia tư
vấn của cán bộ lãnh đạo.
- Đặt ra những câu hỏi cần thiết trực tiếp đối với cán bộ xã để giải đáp
những thắc mắc trong các lĩnh vực chuyên môn trong công việc.


7

1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
1.4.1. Thời gian thực tập
- Thời gian: Từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 đến ngày 23 tháng 04
năm 2017.
1.4.2. Địa điểm thực tập
- Địa điểm: UBND xã Quyết Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.


8

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
UBND xã do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội
đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm
trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
Phó chủ tịch xã là cán bộ chủ chốt của xã, là người phụ trách riêng của
các mảng trong UBND xã, dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã. Chiụ
trách nhiệm chỉ đạo, hoạt động, quản lý của nhà nước về kinh tế - xã hội, an

ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng. Tổ chức và điều hành khối
công việc do nhân dân theo đúng sự cần thiết của các hộ dân khúc mắc,tư vấn,
lựa chọn các giống cây tốt nhất cho nông dân, hướng dẫn người dân những kỹ
thuật tốt nhất nhằm đưa người dân đạt được những sản lượng cũng như chất
lương cao nhất để người dân thu được hiệu quả cũng như lợi nhuận cao. Tổ
chức các buổi thăm quan các mô hình trình diễn cho người nông dân để từ đó
họ có thể áp dụng cho quá trình sản xuất của mình, khuyến khích các hộ dân
thực hiện quá trình sản xuất các mặt hàng nông sản theo hướng sản phẩm sạch
chất lượng cao để nâng cao giá thành sản phẩm thu được lợi nhuận cao.
2.1.2.3. Chức năng nhiệm vụ của phó chủ tịch xã
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và
phát triển nông thôn trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ
công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của
pháp luật.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức


10

năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
lợi, thủy sản và phát triển nông thôn; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn
theo sự quỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm
2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ
quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ
quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển
nông thôn như sau:

sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới trên địa bàn xã.
- Tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, giống cây
trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã theo quy định.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công về nông
nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp xã.
- Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, công tác thuỷ lợi và phát triển
nông thôn trên địa bàn xã theo quy định.
* Về hình thức tổ chức hoạt động:
- Uỷ ban nhân dân xã tổ chức địa điểm làm việc và chỉ đạo, kiểm tra hoạt
động của đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật công tác trên địa bàn
xã theo quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo.
- Phân công một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm
điều phối hoạt động của đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật
công tác trên địa bàn xã.
- Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và Quy chế quản lý,
phối hợp công tác của cán bộ, nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã đã được
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, Uỷ ban nhân dân xã có thể lập


12

Ban nông nghiệp xã gồm các cán bộ, nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã để
quản lý, điều phối hoạt động về nông nghiệp trên địa bàn.
2.1.2.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ phụ trách mảng nông nghiệp
 Tiêu chí về chất lƣợng đội ngũ cán bộ.
Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật. Chất lượng biểu thị ra
bên ngoài các thuộc tính, các tính chất vốn có của sự vật. Quan niệm chung
nhất về “chất lượng” là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự

bản chất của đội ngũ cán bộ về mặt con người và các mặt hoạt động, quy
định và phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đội ngũ
cán bộ trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập quốc tế.
Theo đó, chất lượng đội ngũ cán bộ có tính ổn định tương đối, có thể
cao hoặc thấp do tác động của những điều kiện khách quan và chủ quan,
không bất biến, thường xuyên vận động, biến đổi, phát triển theo yêu cầu,
nhiệm vụ; chịu sự tác động mạnh mẽ của thực tiễn và phụ thuộc vào quá trình
bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của mỗi người cán bộ. Sinh thời, Chủ tịch Hồ
Chí Minh chỉ rõ: “Trong thế giới, cái gì cũng biến hoá. Tư tưởng con người
cũng biến hoá. Vì vậy, cách xem xét cán bộ, quyết không nên chấp nhất, vì nó
cũng phải biến hoá… Một người cán bộ khi trước sai lầm, không phải vì thế
mà sai lầm mãi. Cũng có cán bộ đến nay chưa bị sai lầm nhưng chắc gì sau
này không phạm sai lầm. Quá khứ, hiện tại và tương lai của mọi người không
phải luôn giống nhau”
 Tiêu chí về đánh giá chất lƣợng đọi ngũ cán bộ.
Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ là tập hợp các dấu hiệu,
điều kiện, đặc trưng, các chỉ số định tính, định lượng làm căn cứ để nhận biết,
đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ trên thực tế. Căn cứ xác định tiêu chí đó
là: Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, các yếu tố cấu thành con người và các


14

mặt hoặt động chủ yếu của cán bộ yêu cầu về chất lượng của cán bộ trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước.
Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và Đảng ta về đánh giá cán bộ, căn cứ vào Quy chế đánh giá cán bộ,
tiêu chuẩn cán bộ, Luật Cán bộ, công chức… và từ quan niệm về chất lượng
đội ngũ cán bộ, có thể xác lập hệ tiêu chí có bản để đánh giá chất lượng đội
ngũ cán bộ hiện nay, bao gồm:

của Nhà nước; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân; kiên quyết đấu tranh
với những biểu hiện tiêu cực về chính trị…
Phẩm chất đạo đức: Của người cán bộ bao gồm các yếu tố: Ý thức đạo
đức, thái độ đạo đức và hành vi đạo đức.
- Ý thức đạo đức của người cán bộ là quan niệm, sự hiểu biết về đạo
đức, các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những giá trị, chuẩn
mực đạo đức mới.
- Thái độ đạo đức của người cán bộ do ý thức đạo đức quy định, biểu
hiện ra bên ngoài là sự yêu hay ghét, ủng hộ hay phê phán đối với cái: thiện,
ác, đẹp, xấu, tiến bộ, lạc hậu…; là đúng mực, nghiêm túc hay không nghiêm
túc với công việc, nghề nghiệp, với đồng chí, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và
quần chúng nhân dân…
- Hành vi đạo đức của người cán bộ là những hành động, lời nói, việc
làm liên quan đến phạm trù đạo đức, có tính nêu gương, giáo dục đạo đức đối
với bản thân, gia đình, đồng chí, đồng nghiệp và nhân dân.
- Lối sống của người cán bộ là những hình thức, cung cách sinh hoạt,
làm việc, những hoạt động, cách xử sự đã trở thành ổn định, thành đặc điểm
riêng của cá nhân. Lối sống do nhiều yếu tố quy định như giáo dục, nghề
nghiệp, điều kiện kinh tế, sinh hoạt, hoàn cảnh xã hội, phẩm chất tâm lý-sinh
lý và sự rèn luyện của cá nhân… Lối sống gắn liền và là một biểu hiện đậm


16

nét của đạo đức cá nhân, vì vậy, khi nhận diện và đánh giá phẩm chất đạo đức
của cán bộ nhất thiết phải xem xét lối sống của họ.
- Phẩm chất đạo đức, lối sống của người cán bộ quan hệ mật thiết với
phẩm chất chính trị. Phẩm chất chính trị chi phối, quy định phẩm chất đạo
đức; phẩm chất đạo đức tác động tới sự phát triển phẩm chất chính trị. Người
cán bộ có giác ngộ chính trị, có niềm tin sâu sắc vào lý tưởng cộng sản chủ

 Trình độ học vấn là mức độ kiến thức của người cán bộ, thường được
xác định bằng các bậc học cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là
nền tảng để rèn luyện, nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn và cả phẩm
chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cán bộ.
 Trình độ chính trị là mức độ hiểu biết về chính trị của người cán bộ.
Trên thực tế, trình độ chính trị được đánh giá chủ yếu bằng mức độ hiểu biết
về lý luận chính trị. Hiện nay, trình độ chính trị của người cán bộ được đánh
giá theo 3 mức độ: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp. Trình độ chính trị là cơ sở để
tạo nên phẩm chất chính trị của người cán bộ. Không có trình độ chính trị
nhất định thì người cán bộ không thể có giác ngộ lý tưởng cộng sản, có bản
lĩnh chính trị vững vàng.
 Trình độ chuyên môn của người cán bộ là mức độ kiến thức và kỹ
năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của chức danh công việc theo quy định.
Trình độ chuyên môn của người cán bộ không chỉ được đánh giá bởi bằng cấp
chuyên môn được đào tạo mà chủ yếu là ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ
chuyên môn, ở uy tín trong công tác chuyên môn.
Trình độ của người cán bộ là một yếu tố có vai trò đặc biệt, chi phối,
ảnh hưởng tới tất cả các yếu tố tạo nên chất lượng người cán bộ, là cơ sở để
hình thành và phát triển phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người
cán bộ; là yếu tố đặc biệt quan trọng tạo thành năng lực và là điều kiện để có
năng lực. Tuy nhiên, không phải người cán bộ cứ có kiến thức là có năng lực.
Có kiến thức nhưng phải trải qua quá trình rèn luyện trong thực tiễn thì mới


18

có năng lực. Trên thực tế đã có không ít người cán bộ có kiến thức song năng
lực hạn chế. Cũng có nhiều người tuy không có bằng cấp, chứng chỉ nhưng họ
tự học tập, lăn lộn trong thực tiễn nên vẫn có năng lực tốt. Trình độ và năng
lực của người cán bộ quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên cái “tài” hay mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status