Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình vườn ao chuồng trên địa bàn xã Phú Lộc huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

VŨ THỊ KIM HOA
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH VAC TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ PHÚ LỘC, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Hệ chính quy

Chuyên ngành

: Kinh tế nông nghiệp

Định hƣớng đề tài : Hƣớng nghiên cứu
Khoa

: Kinh tế và PTNN

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: 2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Đỗ Xuân Luận

Thái Nguyên, 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa KT & PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Đỗ Xuân
Luận đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Qua
đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí cán bộ UBND xã Phú Lộc,
huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ cùng nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi nhiệt
tình trong thời gian em thực tập tại địa phương.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen
với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những
thiếu sót. em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Thị Kim Hoa


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt/ký kiệu

Cụm từ đầy đủ

VAC

Vườn, ao, chuồng

V

Vườn

A

Ao

C

Chuồng

VA

Vườn, ao

VC

Vườn, chuồng


Khoa học kỹ thuật

UBND

Uỷ ban nhân dân


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 4
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 4
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 4
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 5
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
2.1.1. Khái niệm về hiệu quả............................................................................. 5
2.1.2. Phân loại hiệu quả ................................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm về mô hình VAC ................................................................... 7

4.2. Thực trạng phát triển mô hình VAC của xã Phú Lộc .............................. 34
4.2.3. Hiện trạng về quy mô diện tích và kỹ thuật sản xuát VAC .................. 37
4.2. Nguồn vốn của mô hình ........................................................................... 41
4.3. Đánh giá hiệu quả mô hình VAC ............................................................. 42
4.4. Đề suất một số giải pháp phát triển mô hình VAC tại xã Phú Lộc.......... 48
4.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ......................................................................... 48
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp phát triển mô hình VAC theo hướng bền
vững 50


vii

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 51
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 51
5.2.1. Đối với nhà nước ................................................................................... 51
5.2.2. Đối với địa phương ............................................................................... 52
5.2.3. Đối với hộ/trang trại .............................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 54


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Vườn - ao - chuồng (VAC) là một hệ sinh thái nông nghiệp với quy mô
nhỏ. VAC là từ viết tắt tiếng Việt, gồm: Vườn, Ao, Chuồng. V chỉ các hoạt
động trồng trọt, A chỉ các hoạt động nuôi trồng thủy sản, C chỉ các hoạt động
chăn nuôi.

Long. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nơi mà hệ sinh thái VAC có đủ cả 3
hợp phần hay chỉ có hợp phần VA, VC, AC. Ngay cả trong những trường hợp
này, vẫn có mối quan hệ tương hỗ thông qua hoạt động của con người và môi
trường. Mô hình VAC đã trở thành một hệ sản xuất bền vững, ổn định, đa
dạng, phong phú. Dưới tác động của hệ thống chính sách phát triển nông
nghiệp, nông thôn, kinh tế VAC đang là bộ phận có sức sống hợp quy luật,
hợp lòng dân, ngày càng phát triển trên tất cả các vùng sinh thái khác nhau
của nước ta. VAC thực sự đang là “Điểm tựa” để phát triển nông-lâm-ngư
nghiệp toàn diện, tạo thế và lực để thâm canh đồng ruộng, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, phát triển kinh tế đồi rừng, mặt nước, mở mang ngành
nghề và các hoạt động dịch vụ trong nông thôn. Mô hình VAC không chỉ phát
triển ở vùng đồng bằng đất chật người đông, mà cả ở miền núi đồng bào dân
tộc cũng tiếp thu rất nhanh các tiến bộ kỹ thuật và phát triển mô hình VAC rất
đa dạng.
Mô hình VAC có ý nghĩa về kinh tế, xã hội và nhân văn, VAC không
chỉ là hoạt động thực tiễn của hộ nông dân, mà còn là những nội dung được
các nhà khoa học, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu tổng
kết. Các đoàn thể xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội nông dân, Hội phụ nữ,
Đoàn thanh niên, đều vận động hội viên làm VAC để xóa đói giảm nghèo,
làm giàu chính đáng, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng ở
nông thôn.


3

Hiện nay ở Việt Nam tiềm năng phát triển mô hình VAC còn rất lớn.
Với gần 13 triệu hộ nông dân, bình quân mỗi hộ có trên dưới 270 m2 đất vườn
mà một nửa còn là vườn tạp, chưa cải tạo và thâm canh. Hàng chục vạn ha
ruộng đất trũng, chua, xấu làm lương thực kém hiệu quả có thể chuyển làm
VAC. Hàng chục triệu ha đất trống, đồi núi trọc chưa được khai thác, diện

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tầm quan trọng
của mô hình VAC trong việc phát triển kinh tế trong nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng phát triển của mô hình VAC trên địa bàn nghiên cứu.
- Xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình V.A.C trên địa
bàn xã Phú Lộc, Huyện Phù Ninh, tỉnh Phú thọ.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các mô
hình V.A.C trên địa bàn xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú thọ.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần phát
triển bền vững các mô hình VAC trên địa bàn xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Quá trình thực hiện này sẽ nâng cao nhận thức, sự hiểu biết và năng lực
cũng như rèn luyện kĩ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân.
Đây là cơ hội cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những
kiến thức lý thuyết vào thực tiễn và cũng là cơ hội gặp gỡ, học tập trao đổi
kiến thức với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để hiểu rõ hơn về mô hình VAC trong việc
làm kinh tế mới trong nông thôn mới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá
trình áp dụng mô hình VAC trong việc phát triển kinh tế trong thời gian tới.


5

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận

cộng với phần chi phí bổ sung. Ở các mức chi phí có sẵn khác nhau thì hiệu
quả của chi phí bổ sung sẽ khác nhau.
2.1.2. Phân loại hiệu quả
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình khai thác tài nguyên
đều có mục đích chủ yếu là kinh tế. Tuy nhiên, kết quả hoạt động đó không
chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế, mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả có
liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người. Xét trên phạm vi cá biệt,
một hoạt động kinh tế có thể mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị,
nhưng xét trên phạm vi toàn xã hội thì nó ảnh hưởng đến lợi ích và hiệu quả
chung. Chính vì vậy, khi đánh giá hiệu quả cần phải phân định và làm rõ mối
liên hệ giữa chúng để có những nhận xét chính xác.
Căn cứ vào nội dung của hiệu quả, người ta chia ra: Hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong sản xuất. Một phương án, một giải pháp có
hiệu quả kinh tế cao là phải đạt được trong tương quan tương đối tối ưu giữa
kết quả đem lại và chi phí đầu tư. Khi xác định hiệu quả kinh tế phải xem xét
đầy đủ mối quan hệ giữa đại lượng tương đối với đại lượng tuyệt đối. Tiêu
chuẩn của hiệu quả kinh tế là tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong
điều kiện nguồn lực có hạn.
- Hiệu quả xã hội:


7

Hiệu quả xã hội là mỗi tương quan so sánh giữa kết quả, xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Tuy nhiên do
việc lượng hóa các chỉ tiêu phản ánh qua các chỉ tiêu định tính như: Tạo việc

nhiều vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy, ở mỗi vùng sinh thái (miền núi, trung
du, đồng bằng, ven biển, hải đảo) cách thức tổ chức các thành phần rất khác
nhau và hệ thống giống cây trồng, vật nuôi trong hệ sinh thái cũng khác nhau.
Như vậy, xét về mặt điều kiện sinh thái sẽ có hệ thống VAC ở đồng bằng, hệ
thống VAC ở trung du, miền núi, ven biển và hải đảo. Nếu xét về yếu tố trung
tâm của hệ sinh thái VAC sẽ có hệ thống VAC cho nông hộ, VAC hợp tác xã,
VAC nhà trẻ, mẫu giáo, VAC trường học, VAC trạm y tế, VAC trong các
trường quân đội. Tóm lại, về mặt cơ sở lý luận là tiến hành sản xuất theo hệ
sinh thái VAC nhưng trong thực tiễn phải xây dựng các hệ thống VAC cụ thể.
Nghĩa là phải tiến hành quy hoạch, thiết kế, xây dựng từng thành phần trong
hệ thống, bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong mỗi thành phần phù hợp với
điều kiện sinh thái và mục đích sản xuất. Trên cơ sở thiết kế xây dựng một số
hệ thống mẫu, thông qua quá trình sản xuất để từng bước bổ sung, hoàn thiện
sau đó tiến hành phổ biến nhân rộng hệ thống.
2.1.4. Qúa trình chu chuyển vật chất trong mô hình VAC

Hình 2.1: Mỗi quan hệ giữa các thành phần trong mô hình VAC
(Nguồn: Hội làm vườn Việt Nam, 2017)


9

V (vườn cây) được sự chăm sóc của con người, tiếp nhận các yếu tố khí
tượng (ánh sáng, nhiệt độ, không khí) để tiến hành quang hợp, tạo ra các chất
hữu cơ. Các chất hữu cơ này, chuyển hóa thành ra sản phẩm cung cấp lương
thực, thực phẩm cho con người. Một phần sinh khối do cây tạo ra, được dùng
làm thức ăn cho gia súc, gia cầm để phát triển chăn nuôi, một phần làm thức
ăn cho một số loại thủy sản trong ao. Ngược lại, chất thải từ chuồng (phân gia
súc, gia cầm) được sử dụng làm phân bón cho cây trồng trong vườn. Ao là nơi
chứa, dự trữ nước để tưới cho cây, làm tăng độ ẩm trong vườn tạo điều kiện

kết hợp nuôi cá với nuôi vịt và thả bèo làm thức ăn nuôi lợn, trên mặt ao làm
giàn trồng bầu bí, trên bờ ao trồng cây ăn quả…Tuy nhiên, việc sản xuất VAC
còn hạn chế do người nông dân xây dựng hệ thống sản xuất VAC chỉ dựa vào
kinh nghiệm tích lũy từ thực tiễn và chưa có nhiều nghiên cứu về hệ thống
VAC. Những nghiên cứu về hệ sinh thái VAC chỉ được quan tâm chú ý từ khi
Đảng ta khởi xướng công cuộc đổi mới. Trước năm 1986, các nghiên cứu về
hệ sinh thái VAC đã được một số nhà khoa học đề cập đến, nhưng chủ yếu
dừng lại ở kỹ thuật làm vườn, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi cá. Đường
Hồng Dật (2005) đã đề cập đến ý nghĩa, tác dụng của hệ sinh thái VAC. Về
mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái VAC với hệ sinh thái
nông nghiệp được Đào Thế Tuấn (1984) đề cập trong công trình nghiên cứu
của mình về hệ sinh thái nông nghiệp. Năm 1986, Hội làm vườn Việt Nam
(viết tắt là VACVINA) được thành lập. Từ đây các nghiên cứu về hệ sinh thái
VAC được đề cập nhiều trên sách báo và đặc biệt là trên tạp chí “Người làm
vườn”. Các tác giả Nguyễn Văn Mấn, Trịnh Văn Thịnh, Nguyễn Ngọc Kính,
Lê Khoa vv… đã có nhiều nghiên cứu và bài viết về hệ sinh thái VAC. Năm
1987, trung ương Hội những người làm vườn Việt Nam tiến hành nghiên cứu
đề tài “Chương trình an toàn lương thực, thực phẩm gia đình” (viết tắt là
HFC) do UNICEF tài trợ. Chương trình này còn được gọi là “Chương trình
VAC dinh dưỡng”. Đề tài được triển khai ở tỉnh Hà Nam Ninh và tỉnh Long


11

An, mỗi tỉnh thực hiện ở một xã. Do kết quả của đề tài đem lại, UNICEF đã
quyết định tăng tài trợ để mở rộng đề tài, năm 1989 mở ra ở 8 tỉnh, năm 1990
ở 13 tỉnh, năm 1994 thực hiện ở 24 tỉnh trên các vùng trong cả nước. Trong 8
năm thực hiện phần trình VAC dinh dưỡng (từ năm 1987 đến năm 1994) đã
có 147672 gia đình ở 1361 xã trên phạm vi cả nước được hướng dẫn làm kinh
tế VAC (Hội làm vườn Việt Nam, 1994). Qua kết quả nghiên cứu, các tác giả

thành ở cả 3 miền trên cả nước. Hội làm vườn tỉnh Hà Tĩnh được sự cho phép
của Sở Khoa học công nghệ cùng với sự phối hợp giúp đỡ của 1 số Sở, ban
ngành của tỉnh đã tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá thực trạng kinh tế - kỹ
thuật VAC tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất giải pháp phát triển. Đề tài được thực hiện
từ tháng 10 năm 2007 và kết thúc tháng 12 năm 2008 với mục tiêu chính là:
Đánh giá đúng thực trạng kinh tế - kỹ thuật VAC toàn tỉnh và từng
vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh Hà Tĩnh. Từ đó đưa ra các nhận định, các
yêu cầu cụ thể để xây dựng giải pháp phát triển bền vững có hiệu quả.
Điều tra, đánh giá các mô hình VAC tiêu biểu, các tiến bộ kỹ thuật
thích ứng, có hiệu quả kinh tế cao, để xây dựng lộ trình nhân rộng. Đồng thời,
đề xuất các giải pháp thiết yếu cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch và
phương hướng phát triển của hệ thống VAC trong toàn tỉnh Hà Tĩnh. Năm
2008, Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I và trường Đại học Công nghệ
Curtin của Úc đã tiến hành dự án: “Cải tiến hệ thống trang trại kết hợp (VAC)
sự lựa chọn mới cho cộng đồng nông dân nghèo ven biển”. Mục tiêu dự án
mong muốn đạt được bao gồm: Cung cấp nguồn thu thay thế và đảm bảo an
ninh lương thực cho người nông dân và ngư dân nghèo. Cải thiện năng lực
công nghệ và mở rộng cho các bên liên quan. Giảm thiểu tác động xấu của
nuôi trồng thủy sản tới môi trường và nghề nông thông qua việc tái sử dụng
nước thải và sử dụng hợp lý nguồn phân hữu cơ, các sản phẩm thải nông
nghiệp khác và cỏ. Dự án gồm 3 pha, trong pha thứ nhất dự án tập trung đánh
giá hiện trạng các mô hình VAC, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong


13

quá trình thực hiện và phát triển mô hình này. Trong pha này họ đã điều tra và
xác định được các loài được nuôi trồng trong hệ thống VAC của các tỉnh ven
biển miền Trung (Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, 2008). Cụ thể:
Vườn người dân trồng các loại cây trồng: khoai lang, ngô, đậu tương, lạc, cỏ.

lúa rơi vãi.
 Hệ thống sản xuất kết hợp ở Trung Quốc, Thái Lan và Philipin là
những cơ sở thực thực tiễn chứng minh cho sự thành công của việc làm
những mô hình VAC kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và nuôi cá. Trung
Quốc là nơi xuất hiện đầu tiên kiểu sản xuất kết hợp này. Ban đầu ở mức độ
đầu tư thấp nhưng nhờ biết sử dụng chất chất thải và sản phẩm phụ của các
thành phần khác đã mang lại những nguồn lợi nhuận nhất định, phù hợp với
nông dân nghèo ít vốn. Sau đó họ đầu tư thâm canh cao như việc sử dụng
phân bón, thuốc trừ sâu, giống tốt cho trồng trọt, bổ sung thức ăn giàu đạm
cho chăn nuôi và ao cá mà sản phẩm và chất lượng sản phẩm của hệ thống
được cải thiện rõ rệt. Ở Thái Lan thì phổ biến là các mô hình VAC ở quy mô
hộ gia đình với mức độ thâm canh cao, sản xuất ra một lượng rau quả và thực
phẩn đáng kể cho xã hội. Trong sản xuất họ biết kết hợp các thành phần V, A
và C với nhau để mang lại hiệu quả cao.
 Kinh nghiệm phát triển mô hình VAC
Từ việc sản xuất những mô hình VAC ở các nước trên có thể thấy
được: Việc làm và phát triển các moo hình VAC không khó chúng ta cần phải
chịu khó học hỏi tìm tòi những cách làm, phát triển về sản xuất các giống cây
trồng vật nuôi sao cho hợp lý nhất, việc tìm tòi học hỏi sẽ tạo ra tiền đề cho
các hộ nông dân biết thêm về các hình thức thâm canh các giống cây trồng vật
nuôi và bỏ vốn ra để đầu tư đúng cách đem lại hiệu quả cao nhất. Với những
hộ nông dân vốn ít cũng có thể làm mô hình VAC, điều cơ bản là biết tận
dụng các các thành phần trong hệ thống và sau đó phát triển dần mức đầu tư
thêm. Khi khối lượng hàng hóa sản xuất ra nhiều thì cần phải có sự hợp tác


15

giữa những hộ làm VAC với nhau để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa có
thể cạnh tranh và đáp ứng trên thị trường.

cho hiệu quả nhât.
 Thực tiễn phát triển mô hình VAC ở nước ta
- VAC ở đồng bằng sông Cửu Long
Về phương diện lịch sử, đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất mới so
với đồng bằng sông Hồng. Do điều kiện tự nhiên khác nhau nên sự hình thành
cơ cấu VAC ở vùng này cũng khác với đồng bằng sông Hồng, đó là sự kết
hợp kinh nghiệm truyền thống “đàng ngoài” với sự sáng tạo mới cho phù hợp
với điều kiện ngoại cảnh ở “đàng trong”. Đồng bằng sông Cửu Long với
những sông lớn đổ ra biển, kênh rạch chằng chịt … đã hình thành nên các
vùng thổ nhưỡng rất khác nhau, nhưng đề chung điều kiện thuận lợ khí hậu,
sự phì nhiêu của đồng đất… dẫn đến ở nơi đây rất đa dạng các loại nông sản.
Ngày nay, với sức mạnh mới, nông dân Nam Bộ đang đưa nền nông nghiệp
lên trình độ mới. Xét về mặt thời gian, thì mô hình VAC ở Nam Bộ ra đời sau
mô hình VAC ở Bắc Bộ, song điều kiện, mô hình VAC ở đây phát triển quy
mô lớn hơn, hình thành vùng sản xuất hàng hóa cho thu nhập cao.
- VAC ở đồng bằng sông Hồng
Châu thổ sông Hồng là vùng đất bằng phẳng, phì nhiêu, có nhiều lợi thế
phát triển nền nông nghiệp lúa nước. Quá trình phát triển mô hình VAC trải
qua lịch sử lâu dài đã tạo ra nhiều sản phẩm quý. Khác với vùng nông nghiệp
khác, mô hình VAC ở đồng bằng sông Hồng tiến hành chủ yếu trên đất thổ
cư, hoặc đất ngoài thổ cư nhưng gần nhà. Mối quan hệ giữa con người và
ruộng đất luôn là vấn đề nan giải. Dân số ngày càng đông đúc, ruộng đất ngày
càng thu hẹp lại, manh mún. Chính sự thu hẹp đó lại thúc đẩy người nông dân
phát huy hết khả năng lao động cần cù sáng tạo của mình để tạo nên một mô
hình VAC phong phú, đa dạng và đầy hiệu quả, để lại nhiều kinh nghiệm quý
báu về phát triển VAC. Những đặc điểm trên tác động đến phát triển mô hình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status