DẠY ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH - Pdf 50

SOẠN GIẢNG DẠY ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH
MỞ ĐẦU
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối
với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và
đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là
chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn, thiên về trang bị tri thức sang một
nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo
của người học. Định hướng quan trọng trong đổi mới phuơng pháp dạy học (PPDH) là phát huy
tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của
người học. Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông.
Chương trình giáo dục THPT nói chung và môn Ngữ văn nói riêng cũng nằm trong tiến
trình phát triển theo hướng đổi mới, nhằm giúp học sinh có thể phát huy được khả năng của bản
thân trong quá trình tiếp thu kiến thức. Và phương pháp đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể
loại là một hướng đi mà học sinh có thể phát huy được năng lực của bản thân.
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS
học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được
điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất.
Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng
tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức
và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên
môn nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Việc đổi mới giáo dục Trung học dựa trên những đường lối, quan điểm chỉ đạo giáo dục
của nhà nước, đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan điểm trong việc phát
triển và đổi mới giáo dục Trung học. Việc đổi mới phương pháp dạy học cần phù hợp với
những định hướng đổi mới chung của chương trình giáo dục trung học. Đổi mới phương pháp
dạy học không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, đàm
thoại, luyện tập mà cần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm

phủ định, phê phán.
+ Rút ra kết luận trên cơ sở tiền đề và thực tiễn.
2. Soạn giảng đọc hiểu văn bản nghị luận
-Nắm sự kiện, bối cảnh viết văn bản (để xác định mục đích, tư tuởng chủ đạo)
- Phân tích văn bản theo kết cấu 3 phần
-Đánh giá chung về ý nghĩa tư tuởng và nghệ thuật viết văn.
3. Ví dụ minh họa
3.1 Đọc hiểu Bình Ngô đại cáo- Nguyễn Trãi
* Bối cảnh lịch sử xã hội : Cuộc kháng chiến chống Minh thắng lợi
* Mục đích, tư tưởng chủ đạo.
+ Mục đích: tổng kết cuộc kháng chiến chống Minh, tuyên ngôn về nhân nghĩa và độc
lập dân tộc.
+ Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa gắn liền với yêu nước- khẳng định độc lập của dân tộc.
* Kết cấu (trình tự lập luận)
- Nêu tiền đề: Nguyên lí nhân nghĩa- Chân lí độc lập dân tộc (bản tuyên ngôn)
- Soi tiền đề vào thực tiễn:
+ Tố cáo tội ác của giặc Minh (bản cáo trạng tội ác của giặc)
+ Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (Bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn)
- Kết luận:
+ Đất nước mở ra một kỉ nguyên mới (kết quả sức mạnh chân lí nhân nghĩa, độc lập
dân tộc)
+ Rút ra bài học lịch sử.


*Đánh giá chung:
- Là bản tuyên ngôn độc lập của nước Đại Việt, là áng văn yêu nước lớn thời trung đại.
-Là áng thiên cổ hùng văn
3.2.Đọc-hiểu Tuyên ngôn Độc lập-Hồ Chí Minh
* Bối cảnh lịch sử xã hội : Cách mạng tháng Tám thành công, dân tộc ta bước vào kỉ
nguyên độc lập, tự do, dân chủ.

+Kết cấu theo thời gian
-Văn học hiện đại


+Cốt truyện với nhiều sự kiện, phức tạp (Rừng xà nu:Hai câu chuyện song hành,
đan cài vào nhau)
+Ba loại tình huống (tình huống hành động (Chữ người tử tù, Vợ nhặt, Chí
Phèo…); tính huống tâm trạng (Hai đứa trẻ); tình huống nhân thức (Đôi mắt, Chiếc thuyền
ngoài xa)
+Kết cấu: phá vỡ kết cấu theo trình tự thời gian (Chí Phèo), kết cấu theo dòng tâm
lí (Đời thừa), lối kết thúc không có hậu (Chí Phèo).
1.2.2.Về nhân vật
-Nhân vật văn học trung đại: Thiên về con người hành động (những biểu hiện bên
ngoài: diện mạo, dáng vẻ, cử chỉ, ngôn ngữ đối thoại) hơn là con người cảm nghĩ (đời sống nội
tâm suy tư, cảm xúc bên trong, ngôn ngữ đối thoại); tính cách bộc lộ chủ yếu qua con người
hành động. Tính cách đã định hình (tác động của hoàn cảnh càng làm nổi bật tính cách đã định
hình). Nhân vật đơn diện
-Nhân vật văn học hiện đại: Nhân vật với con người hành động và con người cảm nghĩ.
Tính cách nhân vật bộc lộ qua cả diện mạo và đời sống nội tâm. Nhân vật có sự phát triển tính
cách (quan tâm tới mối quan hệ giữa hoàn cảnh và tính cách). Nhân vật đa diện
1.2.3.Về lời kể (ngôn ngữ tự sự, ngôn ngữ trần thuật)
-Văn học trung đại
+Chủ yếu là ngôn ngữ gián tiếp (lời tác giả), điểm nhìn trần thuật từ bên ngoài
+Những kiệt tác như Truyện Kiều: ba hình thái ngôn ngữ: gián tiếp, trực tiếp (lời nhân
vật), nửa trực tiếp (lời tác giả thể hiện giọng điệu, suy nghĩ bên trong của nhân vật, lời tác giả
đan xen lời nhân vật khó tách bạch, điểm nhìn trần thuật từ bên trong nhân vật)
-Văn học hiện đại
+Cả ba hình thái ngôn ngữ: gián tiếp, trực tiếp, nửa trực tiếp.
+Điểm nhìn trần thuật: từ bên ngoài, từ bên trong, điểm nhìn từ tác giả, điểm nhìn từ
nhân vật.

-Bà cụ Tứ, mẹ Tràng
+Hoàn cảnh
+Diễn biến thái độ, tâm trạng (khi Tràng đưa vợ về ra mắt, khi có một gia đình)
+Vẻ đẹp tâm hồn
*Nghệ thuật trần thuật
- Tạo tình huống lạ; kết cấu không theo trình tự thời gian; kết thúc mở, có sự phát triển
của nhân vật.
- Điểm nhìn khách quan của tác giả, có xen kẽ điểm nhìn của nhân vật
- Ngôn ngữ kể chuyện : chủ yếu là ngôn ngữ gián tiếp của tác giả, có xen ngôn ngữ của
nhân vật (nửa trực tiếp); mang chất khẩu ngữ của người nông dân.
*Đánh giá chung.
-Ý nghĩa : phản ánh hiện thực về số phận, cuộc sống của người nông dân Việt Nam
trong nạn đói 1945; lên án tội ác bọn thực dân, phát xít; ca ngợi sức sống mạnh mẽ và vẻ đẹp
tâm hồn của con người Việt Nam.
-Nghệ thuật : thành công trong nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật.
3.2. Đọc hiểu Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu
* Hoàn cảnh sáng tác, đề tài : Thời kì đổi mới xã hội, đổi mới văn học – Về quan
điểm nghệ thuật trong thời kì đổi mới
*Cốt truyện, tình huống
- Câu chuyện đi săn tìm tấm ảnh nghệ thuật của nghệ sĩ Phùng
- Tình huống nghịch lí (với các nhân vật Phùng, Đẩu và người đàn bà hàng chài) 
Tình huống nhận thức.
*Các nhân vật.
-Người đàn bà hàng chài.


+Diễn biến thái độ, tâm trạng trong hai tình huống (khi bị chồng bạo hành, khi gặp
Phùng, Đẩu tại toàn án huyện.
+ Hoàn cảnh, số phận và vẻ đẹp tâm hồn
-Phùng

đương, tạo nên sự nhịp nhàng, cân xứng. Ví dụ: Tràng Giang (Huy Cân) có 4 khổ thơ, Đây
thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử) có 3 khổ thơ… Có khi một khổ thơ làm thành một ý trọn vẹn.
+Đoạn thơ có thể là một vài khổ thơ hoặc nhiều dòng thơ thể hiện một ý tương đối trọn
vẹn. Có khi đoạn thơ được tác giả ngắt bằng cách trình bày văn bản (ví dụ Tây Tiến của Quang
Dũng; Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm…); có khi người đọc phải tự chia tách theo mạch ý
(Ví dụ: Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo: 6 dòng thơ đầu: Lor-ca nhà nghệ sĩ mang khát


vọng đổi mới nhưng đơn độc; 12 dòng tiếp: Lor-ca người chiến sĩ, người anh hùng đấu tranh
cho tự do; 13 dòng cuối: Lor-ca người nghệ nghĩ mang khát vọng đổi mới sẽ trở thành bất tử).
Sự phân chia đoạn thơ nhằm làm sáng rõ hơn mạch cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ.
-Tứ thơ: Tứ thơ là ý lớn bao trùm bài thơ.
Cấu tứ là cách tổ chức ý thơ.
+Tứ thơ có thể là hình tượng xuyên suốt trong toàn bài (hình tượng “tràng giang”trong
bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình tượng “sóng” trong bài Sóng của Xuân Quỳnh).
+Tứ thơ có khi nảy sinh từ một cảm xúc, một ấn tượng chung và thấm đượm trong các hình
tượng nhỏ của bài thơ (Ví dụ, các tứ thơ: đất nước vất vả, đau thương mà vĩ đại được thể hiện
trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi; Đất nước của nhân dân, do nhân dân sáng tạo,
giữ gìn và truyền lại đời sau, thể hiện trong đoạn trích Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm…).
2.Soạn giảng đọc hiểu văn bản thơ
2.1.Nắm hoàn cảnh sáng tác để xác định tứ thơ, mạch cảm xúc, tâm trạng.
- Hoàn cảnh cảm hứng, tứ thơ
- Nhân vật trữ tình
- Mạch cảm xúc tâm trạng
2.2. Tìm hiểu văn bản theo bố cục (cũng là theo mạch cảm xúc, tâm trạng)
- Đọc kĩ nhan đề, nắm bắt nội dung cơ bản của các khổ thơ, đoạn thơ
- Xác định các đoạn thơ và ý chính của từng đoạn. Đặc biệt với những bài thơ dài, việc
chia tác đoạn và khái quát ý lớn sẽ giúp người đọc nắm bắt được nội dung cơ bản cũng như
mạch cảm xúc của toàn bài.
-Lựa chọn, khai thác hệ thống từ ngữ, hình ảnh, trạng thái cảm xúc (theo bố cục với

+ Nỗi buồn của một tâm hồn yêu người, yêu đời, yêu quê huơng đất nước.
+ Mang vẻ đẹp cổ điển
3.2. Đọc hiểu bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
-Hoàn cảnh cảm hứng : năm 1948, khi đã chia xa đoàn quân Tây Tiến
+ Tứ thơ : đoàn quân Tây Tiến, cuộc kháng chiến chống Pháp.
+ Cảm xúc chủ đạo : Nỗi nhớ về đoàn quân Tây Tiến
-Phân tích diễn biến tâm trạng cảm xúc theo bố cục văn bản
+ Đoạn một (14 câu) : Nhớ về những kỉ niệm gian khổ của đoàn quân Tây Tiến trên
những chặng đường hành quân qua đèo dốc, rừng núi hùng vĩ, hiểm trở, dữ dội và hoang sơ.
+ Đoạn hai ( 8 câu) : Những kỉ niệm đẹp về cảnh vật và con người Tây Bắc trong đêm
liên hoan văn nghệ và buổi chiều đưa tiễn
+ Đoạn ba ( 8 câu): Hình ảnh người lính Tây Tiến.
+ Đoạn bốn ( 4 câu) : Không khí chung của một thời Tây Tiến và tinh thần chung của
người lính Tây Tiến.
-Khái quát giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+Là bài ca về lòng yêu nước hào hùng của thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Pháp.
+Vẻ đẹp bi tráng
III. HƯỚNG DẪN HỌC SINH RÈN LUYỆN NĂNG LỰC NGỮ VĂN
1. Mục tiêu của việc dạy học Ngữ văn là hình thành cho học sinh các năng lực cơ bản sau:
-Năng lực tư duy, năng lực cảm xúc.
-Năng lực đọc, viết, nói nghe.
Trong đó, nguời dạy chủ yêu tập trung vào hai năng lực : đọc hiểu và viết văn. Hai năng
lực đọc hiểu và viết văn của học sinh được hình thành trong quá trình học môn Ngữ văn theo
CT&SGK với ba phần : Văn học – Tiếng Việt và Làm văn.
2. Sau đây, chúng tôi trình bày soạn giảng bài dạy Đọc văn theo hướng phát triển năng lực
của học sinh trong chuơng trình ôn luyện (ngoài PPCT của Bộ GD&ĐT)
Theo chúng tôi, bài dạy trong chương trình học thêm cần có ba phần sau đây:


2.1.

2.3.

Rèn luyện năng lực Viết văn

Trong phần này, giáo viên hướng dẫn học sinh rèn luyện viết văn qua công việc lập
dàn ý cho các đề văn liên quan đến văn bản văn học, gồm các dạng đề: Nghị luận về một đoạn
thơ , đoạn văn tiêu biểu ; nghị luận về hình tuợng nghệ thuật trung tâm ; Nghị luận về đặc điểm
nội dung hoặc nghệ thuật của bài thơ, tác phẩm truyện.
3.Ví dụ minh họa
3.1. Ôn luyện bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
I. Phần ôn kiến thức cơ bản (Xem mục II.C)
II. Phần rèn luyện đọc hiểu
Đề 1:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !


Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời !
Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người
Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
Đọc đoạn thơ trên và thực hiện các yêu cầu sau:
1. 1. Đoạn thơ trên thể hiện tâm trạng gì của tác giả? Tại sao tác giả không dùng từ
“đoàn quân” mà dùng từ “đoàn binh?”,
2. Các từ “không mọc tóc”, “xanh màu lá” có vai trò gì trong việc thể hiện chân dung
người lính lính Tây Tiến?
3. Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến được thể hiện như thế nào qua từ “mộng”,
“mơ”trong đoạn thơ?
4. Nêu ý nghĩa tu từ của từ “về đất” trong đoạn thơ .
5. Từ đoạn thơ, viết một đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc
của tuổi trẻ ngày nay.
III. Phần rèn luyện viết văn
ĐỀ 1 Phân tích đoạn 1 bài thơ Tây Tiến
ĐỀ 2 Phân tích đoạn 3 bài thơ Tây Tiến
ĐỀ 4: Phân tích hình ảnh người lính Tây Tiến trong bài thơ Tây Tiến
3.1. Ôn luyện truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân
I. Phần ôn kiến thức cơ bản (Xem mục II.B)
II. Phần rèn luyện đọc hiểu
Đề 1 :
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi :
Cái đói đã tràn đến xóm này tự lúc nào. Những gia đình từ những vùng Nam Ðịnh …
… Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người.
(Trích Vợ nhặt – Kim Lân)
1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?
2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?
3. Các từ láy: lũ lượt, dắt díu, xanh xám,ngổn ngang,rác rưởi đạt hiệu quả nghệ thuật như thế
nào khi diễn tả cái đói ở xóm ngụ cư ?
4. Xác định biện pháp tu từ về từ trong văn bản ? Ý nghĩa nghệ thuật của biện pháp đó là gì ?
Đề 2 :
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status