ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ĐẶNG MINH DƢƠNG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNGTRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THƢƠNG PHẨM NUÔI
TẠI TRẠI GÀCÔNG TY EMIVEST – XÃ NGỌC LƢƠNG,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 - 2017
Thái Nguyên – năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
ĐẶNG MINH DƢƠNG
Tên chuyên đề:
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNGTRỊ BỆNH TRÊN ĐÀN GÀ THƢƠNG PHẨM NUÔI
TẠI TRẠI GÀCÔNG TY EMIVEST – XÃ NGỌC LƢƠNG,
HUYỆN YÊN THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
nuôi tại Trại gà Công ty Emivest – xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh
Hòa Bình”.
Được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Cù Thị Thúy
Nga, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành khóa luận này. Do
thời gian và kiến thức có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên
khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự
đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa
luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại Trại gà Công ty Emivest – xã
Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình
giảng dạy, dìu dắt tôi hoàn thành tốt chương trình học, tạo cho tôi có được
lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này.
Nhân dịp này, tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường,
Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo tôi trong toàn
khóa học.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên
hướng dẫn TS. Cù Thị Thúy Nga đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và tạo mọi
điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, giành những
tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CRD : Hội chứng viêm phổi
TĂ
: Thức ăn
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
v
MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập............................................................................. 3
2.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................................. 3
2.1.2. Điều kiện khí hậu .................................................................................... 3
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại............................................................................ 3
của đàn gà tại trại. ................................................................................... 36
4.8. Tiêu tốn thức ăn........................................................................................ 37
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................... 39
5.1. Kết luận .................................................................................................... 39
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 41
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông
thôn. Thu nhập chính của họ là từ ngành trồng trọt và chăn nuôi. Trong đó,
ngành chăn nuôi gia cầm được ưu tiên phát triển hàng đầu do khả năng đáp
ứng nhanh về nhu cầu thịt, trứng. Ngoài ra, chăn nuôi gia cầm còn đóng góp
một phần không nhỏ trong việc phát triển công nghiệp nước ta như công
nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc.
Tập quán chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với nhân dân ta từ lâu đời. Ở
nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, hầu như gia đình nào cũng có nuôi
một vài con. Trước đây, chăn nuôi gia cầm thường theo phương thức quảng
canh tận dụng. Những năm gần đây, xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nói
chung đã theo con đường thâm canh công nghiệp hóa, chăn nuôi tập trung.
Nhiều gia đình chăn nuôi với số lượng lên đến hàng vạn con. Đặc biệt là chăn
nuôi gà công nghiệp đã khắc phục được nhiều đặc điểm của gà ta như về tốc
độ sinh trưởng và khả năng sinh sản. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội, nước ta đã nhập nhiều giống gà mới như các giống chuyên dụng
hướng trứng, hướng thịt có giá trị cao với các dòng ông, bà, bố, mẹ nhằm thay
- Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định tại cơ sở.
- Chăm chỉ, học hỏi để năng cao kỹ thuật, tay nghề của cá nhân
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1. Vị trí địa lý
Trại gà công ty Emivest – xã Ngọc Lương, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Bình là trại gà thương phẩm với quy mô 60.000 con, được xây dựng năm
2012. Trang trại được xây dựng trên địa bàn xã Ngọc Lương, huyện Yên
Thủy, tỉnh Hòa Bình với diện tích 21.000 m2.
Xã có địa bàn giáp ranh với 2 tỉnh Ninh Bình và Thanh Hóa, có quốc lộ
12B đi qua. Điều kiện địa lý của xã rất thuận lợi cho việc giao thông, vận
chuyển thức ăn cũng như sản phẩm của trại.
2.1.2. Điều kiện khí hậu
Trại gà công ty Emivest thuộc tỉnh Hòa Bình, nằm trong khu vực trung
du và miền núi bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do đó,
trang trại chịu ảnh hưởng chung của khí hậu vùng và nhiệt độ thay đổi theo
mùa rõ rệt:
Mùa hè bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng 9. Nhiệt độ trung bình
trên 25ºC, có ngày lên tới 43ºC. Lượng mưa trung bình trong tháng trên 100
mm, mưa tập trung vào tháng 7, 8. Lượng mưa toàn mùa chiếm 85-90%
lượng mưa cả năm.
Mùa đông: bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 3 năm sau. Nhiệt
độ trung bình dao động từ 16 - 20ºC. Có ngày nhiệt độ xuống tới 3ºC. Lượng
mưa trong tháng 10 – 20 mm.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trại
Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi, cách xa khu dân cư, gần đường
quốc lộ 12B nên có giao thông thuận lợi.
5
Quản lý trại có năng lực, trách nhiệm trong công việc. Luôn quan tâm
đến đời sống tinh thần và vật chất của công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn vững vàng, đi cùng đó là đội ngũ công
nhân nhiệt tình và có trách nhiệm với công việc.
Trại được công ty cung cấp nguồn con giống và thức ăn đảm bảo chất lượng.
Khó khăn
Số lượng gà nuôi lớn nên cần đảm bảo mọi công tác luôn được hoạt
động nhịp nhàng, trôi chảy.
Trại được xây dựng tại khu vực trung du miền núi, nằm trong đới khí
hậu gió mùa nên thời tiết thay đổi liên tục, làm cho việc phòng bệnh trở nên
khó khăn.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngoài nƣớc có
liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh học về gia cầm
Gia cầm có nguồn gốc từ loài chim hoang dại. Gia cầm có nhiều đặc
điểm giống với bò sát đồng thời khác với gia súc và thú hoang là có bộ xương
nhẹ, thân phủ lông vũ, chi trước phát triển thành cánh để bay và là loài đẻ
trứng sau ấp nở thành gia cầm non. Quá trình trao đổi chất của gia cầm lớn
thân nhiệt cao (40 – 42oC) nhờ đó mà gia cầm sinh trưởng nhanh.
Gia cầm có cấu tạo đầy đủ các cơ quan bộ phận như: hệ tiêu hóa, hô
hấp, bài tiết, tuần hoàn, sinh dục. Những cấu tạo giải phẫu sinh lý của gia cầm
lại có nhiều đặc điểm khác với gia súc. Đặc biệt là hệ hô hấp và tiêu hóa.
Hệ hô hấp của gia cầm gồm: xoang mũi, khí quản, phế quản phổi và
9 túi khí chính nhờ đó mà cơ thể gia cầm nhẹ có thể bay được, bơi được,
Ở ruột non quá trình tiêu hóa diễn ra là chủ yếu, gluxit được phân giải
thành đường đơn, lipit thành glyxerin và axit béo, protein thành các peptid và
các axit amin để cơ thể hấp thu và lợi dụng được.
7
Ở ruột già quá trình phân giải các chất các chất đạm, tinh bột còn lại từ
một non đưa xuống ruột già vẫn được tiếp tục nhờ các enzym tiêu hoá từ ruột
non và được hấp thu vào máu qua màng vào ruột già. Quá trình tiêu hóa chất
xơ của gia cầm cũng nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật lên men nhưng hoạt
động kém, chất xơ được tiêu hoá thành đường glucozơ và hấp thu vào máu
qua màng manh tràng ở ruột già, đặc biệt ở ruột già có sự tổng hợp vitamin
nhóm B nhờ hệ vi sinh vật.
Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với
nước tiểu và thải ra ngoài, tức là phân gà. Gà lớn, gà đẻ thải 100 - 150g
phân/ngày/con.
Thức ăn qua đường tiêu hóa rất nhanh (gà con 2-4h; gà lớn 4-5h), do
đặc điểm này mà khi gà nuốt phải noãn nang cầu trùng thì noãn nang sẽ cùng
thức ăn chuyển theo đường tiêu hóa xuống ruột non, manh tràng, trực tràng,
nên quá trình xâm nhập, gây bệnh của cầu trùng xảy ra nhanh, vòng đời của
cầu trùng ngắn (5-7 ngày).
2.2.2. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gia cầm
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ra
giống mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn
giàu chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản
xuất của từng giống, dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật
nuôi. Gia cầm cũng giống như tất cả các loài vật nuôi khác, chúng đều là sinh
vật tự dưỡng, không có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho sự
sống như: protein, gluxit, lipid... từ những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị
Sự sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi
đã trưởng thành và được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn trong thai và giai
đoạn ngoài thai. Đối với gia cầm, ở giai đoạn phát triển của phôi thì sinh
trưởng là sự biến đổi, tổng hợp của sự tăng lên về số lượng, kích thước của tế
bào và dịch thể trong mô bào. Trong giai đoạn sau khi nở thì sinh trưởng là do
9
sự lớn lên của các mô (trong một số mô, sinh trưởng là do sự tăng lên về kích
thước của các tế bào) giai đoạn này sinh trưởng được chia làm hai thời kì: thời
kì gà con và thời kì gà trưởng thành.
Thời kì gà con: thời kì này lượng tế bào tăng mạnh nên quá trình sinh
trưởng diễn ra rất nhanh, một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh
như các men tiêu hóa chưa đầy đủ, khả năng điều tiết thân nhiệt kém, gà con
dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn và nuôi dưỡng. Vì vậy thức ăn và nuôi dưỡng
trong thời kì này ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ sinh trưởng của gia cầm. Thời
kì này còn diễn ra quá trình thay lông, đây là quá trình sinh lý quan trọng của
gia cầm, nó làm tăng trao đổi chất. Cho nên cần chú ý vấn đề nuôi dưỡng dặc
biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Thời kì trưởng thành: thời kì này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần
như đã phát triển hoàn thiện. Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu là quá trình
phát dục. Quá trình tích lũy chất dinh dưỡng của gia cầm một phần là để duy
trì sự sống, một phần để tích mỡ, tốc độ sinh trưởng chậm hơn thời kì gà con.
Vì vậy giai đoạn này cần xác định tuổi giết mổ thích hợp để có hiệu quả kinh
tế cao.
Trong chăn nuôi gia cầm, việc nghiên cứu sinh trưởng đầu tiên là phải
xác định khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi. Đây là một chỉ tiêu quan trọng
đánh giá sinh trưởng.
2.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá sự sinh trưởng
để mô tả tốc độ sinh trưởng ở vật nuôi là tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và sinh
trưởng tương đối. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối chính là sự gia tăng khối
lượng sống trung bình một ngày đêm. Sinh trưởng tuyệt đối được tính bằng
g/con/ngày hoặc g/con/tuần, đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol. Giá
trị sinh trưởng tuyệt đối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
11
Tốc độ sinh trưởng tương đối là tỉ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng,
kích thước cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc đầu khảo sát (TCVN - 2.40,
1997) [19]. Đồ thị sinh trưởng tương đối có dạng hyperbol. Gà còn non tốc độ
sinh trưởng tương đối cao, sau đó giảm dần theo tuổi.
2.2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của gà với những mức độ
khác nhau như di truyền, tính biệt, tốc độ mọc lông, các điều kiện môi trường,
nuôi dưỡng chăm sóc…
- Ảnh hưởng của giống, dòng
Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [26] có nhiều gen ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển của cơ thể gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát
triển chung, có gen ảnh hưởng đến sự phát triển nhiều chiều, có gen ảnh
hưởng theo nhóm tính trạng, có gen ảnh hưởng tới một vài tính trạng riêng lẻ.
Godfrey E. F và cộng sự (1952) [27] và một số tác giả khác cho rằng
các tính trạng số lượng này được quy định bởi 15 cặp gen, trong đó ít nhất có
một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X), vì vậy
có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một
giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 - 32%.
Mỗi giống có một khả năng sinh trưởng nhất định, sự khác nhau về sinh
trưởng đó là do bản chất di truyền quy định. Đặc điểm di truyền của giống và
ngoại cảnh có tác động qua lại với nhau, nghĩa là cùng một kiểu gen nhưng ở
mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính). Theo M. O. North và cộng sự
(1990) [31] ở cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng giống nhau thì gà trống
thường sinh trưởng nhanh hơn gà mái. Lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái
1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn; ở 3 tuần tuổi là >11%, 7 tuần tuổi
là > 23%, 8 tuần tuổi là > 27%. Ở gà hướng thịt giai đoạn 60 - 70 ngày tuổi,
con trống nặng hơn con mái 180 - 250g (Nguyễn Duy Hoan và cộng sự 1998)
[5]. Sự khác nhau này là do nhiều nguyên nhân như quá trình trao đổi chất,
13
đặc điểm sinh lý giữa 2 giới là khác nhau. Như vậy gà trống và gà mái đòi hỏi
mức năng lượng và protein khác nhau cho quá trình sinh trưởng và phát triển.
Theo Hoàng Toàn Thắng (1996) [16] khuyến cáo : đối với gia cầm để
đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi cần nuôi tách riêng trống mái.
- Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông
Theo Brandsch H. và cộng sự (1978) [1] , tốc độ mọc lông là một tính
trạng di truyền có liên quan đến trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của
gia cầm. tốc độ mọc lông có liên quan chặt chẽ đến quá trình sinh trưởng của
gia cầm. theo nghiên cứu trong cùng một giống, một dòng, một tính biệt thì gà
có tốc độ mọc lông nhanh sẽ có tốc độ sinh trưởng và phát triển tốt hơn gà có
tốc độ mọc lông chậm. Theo Hayer J. F. và cộng sự (1970) [28], đã xác định
trong cùng một dòng thì gà mái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống và các
tác giả cho rằng tác dụng của hormon ngược chiều với gen liên kết giới tính
quyết định tốc độ mọc lông.
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Khi nghiên cứu đến độ tuổi và mức độ dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh
trưởng của gà thì Chambers J. R. (1990) [26] cho biết: Sinh trưởng là tổng số
của sự phát triển các phần cơ thể như thịt, xương, da. Tỷ lệ sinh trưởng các
phần này phụ thuộc vào độ tuổi, tốc độ sinh trưởng và phụ thuộc vào mức độ
sự (1993) [9] thì nhiệt độ tối ưu chuồng nuôi với gà con sau 3 tuần tuổi là 18 200C. Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu năng lượng trao đổi (ME) và
protein thô (CP) của gà Broiler, do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi
phối của nhiệt độ môi trường. Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mức
tiêu thụ thức ăn của gà cũng khác nhau.
Theo Herbert G. J và cộng sự (1983) [29] thì nhiệt độ chuồng nuôi có
ảnh hưởng tới gà sau 3 tuần tuổi như sau: Thay đổi 10C tiêu thụ năng lượng
của gà mái biến đổi tương đương 2 Kcal ME. Trong điều kiện khí hậu nước
15
ta, theo Bùi Đức Lũng và cộng sự 1993 [6] thì gà Broiler nuôi vụ hè cần phải
tăng mức ME và CP cao hơn vụ xuân 10 - 15%.
+ Ẩm độ
Ẩm độ cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của gà. Ẩm độ thích hợp nhất
cho gia cầm từ 65 -70%, nếu ẩm độ quá thấp hay quá cao đều gây ảnh hưởng
tới sức khỏe đàn gà. Nếu ẩm độ cao làm cho chất độn chuồng ẩm ướt, thức ăn
dễ ôi, mốc tạo điều kiện cho vi khuẩn nấm mốc phát triển, sản sinh ra nhiều
khí NH3 do vi khuẩn phân huỷ các axit nucleic trong phân và chất độn
chuồng, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của đàn gà. Tất cả các yếu tố trên
tác động làm cho gà dễ mắc các bệnh về đường tiêu hoá nhất là bệnh do Ecoli
gây ra và bệnh cầu trùng…nếu ẩm độ thấp sẽ làm cho không khí chuồng nuôi
khô, chất độn chuồng khô tạo nhiều bụi nên gà rất dễ mắc bệnh về đường hô
hấp như CRD, IB, nấm phổi. Ngoài ra tiểu khí hậu chuồng nuôi vô cùng quan
trọng, chuồng nuôi thông thoáng sẽ cung cấp đầy đủ oxy cho gà, giảm thải
các khí độc như CO2, CO, NH3, H2S… Vì vậy việc điều chỉnh ẩm độ trong
chuồng nuôi là vấn đề hết sức quan trọng trong chăn nuôi gia cầm.
+ Ảnh hưởng của ánh sáng
Ngoài các vấn đề về ẩm độ và nhiệt độ, thì chế độ chiếu sáng cũng là
một yếu tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của gà vì gà rất nhạy cảm
hợp lý. Mật độ nuôi thay đổi phụ thuộc vào lứa tuổi và phương thức chăn
nuôi. Tuy nhiên mật độ chuồng nuôi còn thay đổi tuỳ điều kiện khí hậu từng
vùng, điều kiện chuồng trại và trang thiết bị chăn nuôi của mỗi cơ sở. Ngoài
các yếu tố trên thì phương thức chăn nuôi, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quá
trình vệ sinh phòng bệnh cũng có ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ sinh trưởng.
+ Ảnh hưởng của mùa vụ
Theo Trần Thanh Vân và cộng sự (2007) [22] Khi nghiên cứu ảnh
hưởng của phương thức nuôi tới khả năng sinh trưởng của gà Sasso thương
phẩm có kết quả như sau: Vụ đông 10 tuần tuổi lô nuôi nhốt gà có khối lượng
17
bình quân là 2645,98 g, lô bán nuôi nhốt đạt 2473,39 g. Ở vụ Xuân - Hè thì
lúc 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể là 2415,40 g ở lô nuôi nhốt và 2291,46 g
ở lô bán nuôi nhốt. Như vậy sinh trưởng liên quan chặt chẽ tới giống, điều
kiện chăm sóc nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng bệnh. Ở nước ta
điều kiện khí hậu ở 2 vụ Hè và vụ Đông khác nhau gây ảnh hưởng tới sinh
trưởng. Nhiệt độ cao làm cho khả năng thu nhận thức ăn giảm dẫn đến tăng
khối lượng kém.
2.2.3.4. Khả năng cho thịt của gia cầm
- Đặc điểm khả năng cho thịt của gà
Năng suất thịt hay tỉ lệ thịt xẻ chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng
thân thịt so với khối lượng sống của gia cầm. Năng suất của các thành phần
thân thịt là tỷ lệ phần trăm của các phần so với thân thịt và năng suất của cơ là
tỷ lệ phần trăm của cơ so với thân thịt. Chambers J. R. (1990) [26], Peter
(1959), Ristic và Shon (1977) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [14] đã
tổng hợp trên nhiều loại gia cầm và đưa ra tỷ lệ các phần của thân thịt như
sau: khối lượng sống của gia cầm 100%, trong đó khối lượng thân thịt chiếm
khoảng 64% (trong đó 52% là thịt và 12% là xương), phủ tạng chiếm khoảng