ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HÀ XUÂN HIẾU
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HÀ XUÂN HIẾU
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN
THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình
Đà Nẵng – Năm 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
1.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ............................................ 28
1.3. KINH NGHIỆM THỰC TIỄN QLNN VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM .................... 28
1.3.1. QLNN về hoạt động viễn thông tại TP Hà Nội ............................ 28
1.3.2. QLNN về hoạt động viễn thông tại TP Hồ Chí Minh................... 35
1.3.3. Bài học kinh nghiệm ..................................................................... 39
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QLNN VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG
TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ..................................................................... 41
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................. 41
2.1.1. Nhân tố vĩ mô ................................................................................ 41
2.1.2. Nhân tố vi mô ................................................................................ 44
2.2. TÌNH HÌNH QLNN VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................. 49
2.2.1. Quy hoạch, phát triển viễn thông và cấp giấy phép ...................... 51
2.2.2. Thiết lập mạng viễn thông ............................................................ 53
2.2.3. Quản lý kết nối các mạng và dịch vụ, chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn
thông và quản lý tài nguyên viễn thông .......................................................... 55
2.2.4. Quản lý chất lƣợng mạng, dịch vụ viễn thông và giá cƣớc .......... 58
2.2.5. Quản lý cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông............. 61
2.2.6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ............................................ 62
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QLNN VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG Ở
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................. 64
2.3.1. Thành tựu ...................................................................................... 64
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................... 72
2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................. 75
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QLNN VỀ
HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
KÝ HIỆU
NGUYÊN NGHĨA
1
3G
Mạng di động thế hệ thứ 3
2
4G
Mạng di động thế hệ thứ 4
3
BTS
Trạm thu phát cơ sở
4
FTTH
Công nghệ cáp quang đến nhà thuê bao
10
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
11
BCVT
Bƣu chính viễn thông
12
CNTT
Công nghệ thông tin
13
UBND
Ủy ban nhân dân
14
TTTT
Thông tin truyền thông
46
2011-2016
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
Số lƣợng đại lý dịch vụ viễn thông tại thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2011-2016
Số lƣợng mạng viễn thông đƣợc thiết lập giai đoạn
2011-2016
Số lƣợng trạm BTS tại thành phố Đà Nẵnggiai đoạn
2011-2016
Số lƣợng trạm BTS dùng chung trên địa bàn thành phố
giai đoạn 2011-2016
48
55
57
57
Số lƣợng doanh nghiệp chấp hành quản lý chất lƣợng
2.8.
dịch vụ viễn thông trên địa bàn thành phố giai đoạn
59
2011-2016
địa phƣơng luôn đƣợc thông suốt, phục vụ tốt các hoạt động, sự kiện lớn của
đất nƣớc cũng nhƣ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
Cùng với sự phát triển của cả nƣớc, trong những năm qua, Đà Nẵng đã
có những bƣớc chuyển dịch mạnh mẽ, trong đó lĩnh vực thông tin – truyền
thông là lĩnh vực đƣợc quan tâm đầu tƣ, nâng cấp, mở rộng nhằm đáp ứng
nhu cầu của các cơ quan Nhà nƣớc, doanh nghiệp cũng nhƣ ngƣời dân Đà
Nẵng. Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng đƣợc thành lập theo
Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 06/3/2008 của UBND thành phố Đà
Nẵng nhằm tăng cƣờng công tác quản lý Nhà nƣớc về viễn thông cũng nhƣ
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn phát triển đúng
theo quy hoạch, phù hợp với tình hình địa phƣơng.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, công tác quản lý Nhà nƣớc về hoạt
động viễn thông đang tồn tại những bất cập trên các mặt: cơ sở hạ tầng viễn
thông không đồng bộ với hạ tầng giao thông, công tác sử dụng chung cơ sở hạ
tầng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức làm lãng phí nguồn lực của xã hội; các
2
dịch vụ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng chƣa
đƣợc giám sát chặt chẽ; việc cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh
nghiệp viễn thông chƣa đƣợc chấn chỉnh .v.v . Những tồn tại nêu trên dẫn đến
cần phải nâng cao công tác quản lý Nhà nƣớc về hoạt động viễn thông, đảm
bảo việc phát triển đúng định hƣớng, phù hợp với quy hoạch cũng nhƣ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển và đáp ứng đƣợc nhu
cầu của ngƣời dân về các dịch vụ viễn thông tại Đà Nẵng.
Từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý Nhà
nƣớc hoạt động viễn thông, đánh giá thực trạng tại Đà Nẵng và đƣa ra các
khuyến nghị cho thành phố là rất cần thiết.
Đề tài “Quản lý Nhà nước về hoạt động viễn thông trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng” đƣợc tác giả lựa chọn với câu hỏi nghiên cứu chính là: Nhà
hợp với đề tài nghiên cứu.
Phƣơng pháp thống kê: các số liệu về hoạt động viễn thông tại thành phố
Đà Nẵng từ năm 2011 đến 2016.
Phƣơng pháp phân tích: Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu chủ yếu
đƣợc sử dụng trong luận văn này là: Phân tích chỉ số, tỷ lệ, số trung bình;
Phƣơng pháp so sánh giữa các thời kỳ; Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến
quản lý Nhà nƣớc về hoạt động viễn thông tại thành phố Đà Nẵng, từ đó giải
quyết các mục tiêu xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại,
an toàn, góp phần đảm bảo quốc phòng an ninh và nâng cao chất lƣợng cuộc
sống của nhân dân; Thúc đẩy thị trƣờng viễn thông tăng trƣởng nhanh, bền
vững, đảm bảo quyền lợi giữa Nhà nƣớc, doanh nghiệp và ngƣời dân; Rút
ngắn khoảng cách số giữa các vùng miền, tạo điều kiện cho ngƣời dân đặc
biệt là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đƣợc sử dụng các dịch vụ
viễn thông với chất lƣợng tốt, giá cả hợp lý cũng nhƣ tạo lập hạ tầng để nâng
cao năng lực quản lý, điều hành của tổ chức, cá nhân.
4
Phƣơng pháp so sánh: so sánh số liệu giữa các năm để từ đó rút ra nhận
xét, đánh giá kết quả của việc nghiên cứu.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng với tên gọi nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN trong hoạt động Viễn
thông.
- Chƣơng 2: Thực trạng QLNN về hoạt động Viễn thông tại Thành phố
Đà Nẵng.
- Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng công tác QLNN về hoạt động Viễn
thông trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
đạo của Đảng, Nhà nƣớc đối với ngành bƣu chính, viễn thông qua các thời kỳ.
Luận án Tiến sỹ “Phát triển ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020”
Trần Đăng Khoa, Trƣờng Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh năm 2007. Tác giả đã
tập trung phân tích thực trạng của ngành viễn thông Việt Nam giai đoạn từ
năm 2000 đến năm 2006, dự báo tính toán về số lƣợng thuê bao tăng trƣởng,
kết hợp với xu hƣớng công nghệ thế giới, từ đó đƣa ra các khuyến nghị về
mục tiêu tăng trƣởng của ngành viễn thông Việt Nam đến năm 2020 cũng nhƣ
đề xuất các chính sách liên quan đến công tác quản lý, hoạch định chính sách,
thu hút vốn, nguồn lực cho việc phát triển ngành viễn thông Việt Nam.
Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ “Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ
chức cơ quan quản lý viễn thông Việt Nam” do Nguyễn Tiến Sơn – Cục Viễn
thông – Bộ Thông tin truyền thông chủ trì nghiên cứu, đề xuất năm 2011. Tác
giả nghiên cứu hiện trạng cơ quan quản lý viễn thông tại Việt Nam, mô hình
của một số nƣớc nhƣ Anh, Singapore, Malaysia, Trung Quốc, khuyến nghị của
ITU, từ đó đƣa ra đề xuất thành lập cơ quan quản lý viễn thông tại Việt Nam.
6
Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ “Nghiên cứu xu hƣớng phát triển
mạng xã hội và đề xuất chính sách định hƣớng phát triển mạng xã hội tại Việt
Nam” do Đỗ Công Anh – Viện chiến lƣợc thông tin và truyền thông – Bộ
Thông tin và truyền thông nghiên cứu, đề xuất năm 2011. Tác giả đã phân
tích xu hƣớng sử dụng mạng xã hội sẽ đƣợc phổ biến rộng rãi, những tác động
của mạng xã hội đến ngƣời dùng, đặc biệt trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
xã hội, so sánh với công tác quản lý mạng xã hội ở một số quốc gia nhƣ Hàn
Quốc, Trung Quốc, EU .v.v từ đó tác giả đƣa ra các khuyến nghị về chính
sách quản lý đối với mạng xã hội nhƣ bổ sung thêm các thông tƣ nghị định về
quản lý nội dung trên mạng xã hội, sử dụng các biện pháp kỹ thuật để hạn chế
tác động xấu của mạng xã hội đối với tình hình an ninh chính trị tại Việt Nam.
Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ “Nghiên cứu đề xuất chính sách
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN TRONG HOẠT ĐỘNG
VIỄN THÔNG
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG QLNN VỀ HOẠT ĐỘNG VIỄN
THÔNG
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về viễn thông
a. Khái niệm về Viễn thông
Theo Tổ chức Thƣơng mại thế giới WTO, Viễn thông là việc truyền dẫn
thông tin giao tiếp qua khoảng cách địa lý [06].
Theo định nghĩa của Thƣơng mại thế giới WTO, Viễn thông chỉ thực
hiện nhiệm vụ truyền dẫn thông tin, có nghĩa là tín hiệu đƣợc truyền từ điểm
này đến điểm khác, không bao gồm việc xử lý thông tin. Ngoài ra, WTO
không chỉ rõ thông tin là bao gồm những nội dung gì, cũng nhƣ không thể
hiện rõ môi trƣờng để truyền tải thông tin.
Theo Tổ chức Liên minh Viễn thông thế giới ITU, Viễn thông là tất cả
sự chuyển tải, truyền dẫn hoặc thu phát các ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, âm
thanh, hình ảnh, giọng nói, dữ liệu thông qua các dây dẫn, sóng vô tuyến, cáp
quang, các phƣơng tiện vật lý hoặc các hệ thống điện từ khác [06].
Định nghĩa của Liên minh Viễn thông thế giới ITU có chỉ rõ, không chỉ
làm nhiệm vụ truyền dẫn thông tin, Viễn thông còn có nhiệm vụ thu nhận và
phát đi thông tin. Ngoài ra, nội dung thông tin trong định nghĩa của ITU rõ
ràng hơn, bao gồm các thành phần nhƣ ký hiệu, tín hiệu, chữ viết, âm thanh,
hình ảnh, giọng nói, dữ liệu. Trong định nghĩa của ITU còn đề cập đến môi
trƣờng để truyền thông tin, bao gồm dây dẫn, sóng vô tuyến, cáp quang, các
phƣơng tiện vật lý hoặc các hệ thống điện từ khác [08].
Theo Luật Viễn thông đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua năm 2009, Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý
9
Thiết bị thu: nhận tín hiệu đến và xử lý chuyển thành thông tin có ích.
Sau khi tín hiệu đƣợc đƣợc thiết bị phát chuyển qua môi trƣờng truyền dẫn,
thiết bị thu tiếp nhận tín hiệu, xử lý giải mã và đƣa thông tin hữu ích đến với
ngƣời sử dụng.
1.1.2. Khái niệm QLNN trong hoạt động Viễn thông
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên
đối tƣợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực để đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật [21]
Quản lý Nhà nƣớc là một dạng quản lý do Nhà nƣớc là chủ thể, định
hƣớng điều hành, chi
phối .v.v để đạt đƣợc mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định [21].
Quản lý Nhà nƣớc về viễn thông là sự tác động có tổ chức, có mục đích
của Nhà nƣớc lên hoạt động viễn thông để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
nhằm đạt đƣợc các mục tiêu kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh [21].
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN trong hoạt động Viễn
thông
a. Môi trường vĩ mô
- Về địa lý và thời tiết: trong công tác quy hoạch mạng lƣới viễn thông
rất cần quan tâm đến các yếu tố tự nhiên nhƣ điều kiện địa lý và thời tiết, cần
xem xét chi tiết tác động của các yếu tố nói trên đến mạng lƣới viễn thông, từ
đó đƣa ra các định hƣớng, giải pháp để đảm bảo an toàn cho hệ thống hạ tầng
viễn thông.
Thứ nhất, tại các khu vực có địa hình đồi núi, vùng sâu vùng xa, việc
triển khai mạng lƣới viễn thông hữu tuyến sẽ gặp nhiều khó khăn, không thể
cung cấp đƣợc dịch vụ viễn thông trên diện rộng, vì vậy, nên xây dựng mạng
lƣới thiết bị vô tuyến để cung cấp các dịch vụ viễn thông đảm bảo độ phủ
sóng rộng, tiết kiệm đƣợc chi phí. Song song với đó, phải đầu tƣ xây dựng
12
Nhƣ vậy, yếu tố dân số có ảnh hƣởng đến công tác quản lý Nhà nƣớc về
viễn thông trên các nội dung quy hoạch, triển khai cung cấp các dịch vụ viễn
thông mới, đầu tƣ mạng lƣới phù hợp để đảm bảo khách hàng là tổ chức cá
nhân có khả năng sử dụng dịch vụ viễn thông ở tất cả các khu vực, vùng miền.
- Về kinh tế: yếu tố kinh tế ảnh hƣởng rất lớn đến ngành viễn thông, về
bản chất là ngành thƣơng mại dịch vụ. Kinh tế phát triển làm cho nhu cầu của
các tổ chức và cá nhân đối với dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin ngày
càng tăng cao. Các doanh nghiệp viễn thông ngoài việc đảm bảo cung cấp đầy
đủ các dịch vụ viễn thông theo yêu cầu của khách hàng, thì công tác nâng cao
chất lƣợng dịch vụ viễn thông phải đƣợc quan tâm. Khi kinh tế phát triển, quy
mô của các tổ chức đƣợc mở rộng, đầu tƣ cho trang thiết bị công nghệ thông tin
ngày càng lớn, từ đó phát sinh thêm nhu cầu triển khai các ứng dụng viễn thông
nhằm kết nối, truyền dữ liệu thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành.
Nhƣ vậy, yếu tố kinh tế ảnh hƣởng đến công tác quản lý Nhà nƣớc về
viễn thông trên các nội dung định hƣớng, quy hoạch, đầu tƣ, quy định tiêu
chuẩn chất lƣợng dịch vụ nhằm tác động đến:
Thứ nhất, đối với các doanh nghiệp viễn thông cần đầu tƣ trang thiết bị,
mở rộng mạng lƣới, triển khai các dịch vụ viễn thông mới, nâng cao chất
lƣợng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Thứ hai, đảm bảo phục vụ đƣợc các nhu cầu về dịch vụ viễn thông cho
khác hàng sử dụng là tổ chức và cá nhân cũng nhƣ chất lƣợng dịch vụ đúng
theo tiêu chuẩn quy định.
- Về cơ chế chính sách: là nhân tố rất quan trọng, góp phần thúc đẩy
ngành viễn thông phát triển liên tục, ổn định trong thời gian dài, đƣợc xã hội
ghi nhận là một trong những ngành có khả năng hội nhập sâu với thế giới.
Các chính sách của Nhà nƣớc có tác động rất lớn đến công tác quản lý Nhà
nƣớc hoạt động viễn thông, từ mục tiêu đến giải pháp, từ nội dung đến kế
công tác quản lý Nhà nƣớc.
14
Thứ nhất, đối với công tác quản lý Nhà nƣớc về viễn thông, việc tăng
cƣờng ứng dụng khoa học kỹ thuật đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa là nhiệm vụ rất cấp thiết. Với tính chất là ngành kinh tế kỹ thuật tạo
cơ sở hạ tầng cho xã hội phát triển, các doanh nghiệp viễn thông quan tâm
đến khoa học kỹ thuật, thực hiện chiến lƣợc đi thẳng vào công nghệ tiên tiến
của thế giới, đầu tƣ trang thiết bị hiện đại nhằm cung cấp các sản phẩm dịch
vụ viễn thông có chất lƣợng cao, giá cả hợp lý cho khách hàng sử dụng.
Thứ hai, là một trong những ngành sử dụng, kế thừa các thiết bị, công
nghệ, dịch vụ của thế giới, công tác quản lý Nhà nƣớc về hoạt động viễn
thông nhằm đảm bảo các thiết bị, công nghệ tiên tiến trên thế giới đƣợc triển
khai, đƣa vào hoạt động, không để các thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu có cơ hội
xâm nhập vào thị trƣờng viễn thông.
b. Môi trường vi mô
- Về doanh nghiệp viễn thông: là đối tƣợng chính mà công tác quản lý
Nhà nƣớc về viễn thông tác động đến, trên những vấn đề sau:
Thứ nhất, các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các nhiệm vụ sản xuất,
kinh doanh, đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh cũng nhƣ
hiệu quả của bản thân doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu mà Nhà nƣớc đề ra.
Thứ hai, các doanh nghiệp viễn thông hiện thực hóa các chính sách của
Nhà nƣớc về viễn thông, thúc đẩy cạnh tranh về chất lƣợng, giá cả giữa các
doanh nghiệp với nhau, cung cấp các dịch vụ viễn thông đến với khách hàng,
rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền về tiếp cận thông tin.
Thứ ba, thông qua thực tiễn sản xuất, kinh doanh của mình, các doanh
nghiệp viễn thông đề xuất, kiến nghị các chính sách đối với cơ quan quản lý
Nhà nƣớc về viễn thông để Nhà nƣớc nghiên cứu, xem xét, điều chỉnh cho
phù hợp.
16
1.1.4. Tầm quan trọng của QLNN trong hoạt động Viễn thông
Trong những năm cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, khi thị
trƣờng viễn thông còn rất nhỏ, với một số lƣợng ít các doanh nghiệp viễn
thông, thuê bao và loại hình dịch vụ viễn thông, chủ yếu là do VNPT nắm thị
phần tuyệt đối nên công tác quản lý nhà nƣớc về viễn thông chƣa đƣợc chú
trọng, về cơ bản chỉ là thẩm định cấp phép.
Từ năm 2003 đến nay, với chính sách mở cửa thị trƣờng, hội nhập kinh
tế quốc tế cùng xu hƣớng hội tụ về công nghệ, thị trƣờng viễn thông Việt
Nam đã bùng nổ, đầy tính cạnh tranh, với sự xuất hiện của hơn 100 doanh
nghiệp viễn thông. Thị trƣờng dịch vụ viễn thông đã phát triển rất nhanh, với
mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi cần tăng cƣờng năng lực cho công tác trọng
tài, quản lý thị trƣờng, giải quyết tranh chấp giữa các doanh nghiệp nhằm đảm
bảo môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng, vì vậy nâng cao công tác quản lý nhà
nƣớc lĩnh vực viễn thông là rất cấp thiết.
Hoàn thiện hành lang pháp lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường,
công nghệ và luật pháp chung nhằm tiếp tục tạo điều kiện và thúc đẩy ngành
viễn thông phát triển
* Thị trƣờng viễn thông chuyển mạnh từ độc quyền sang cạnh tranh
Trƣớc năm 1997, chỉ duy nhất doanh nghiệp Tập đoàn Bƣu chính Viễn
thông Việt Nam (VNPT) đƣợc Chính phủ cấp phép triển khai, cung cấp các
dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, tập trung chủ yếu đảm bảo thông tin liên lạc
cho chính quyền và một phần nhỏ là cung cấp dịch vụ viễn thông cho các
doanh nghiệp cũng nhƣ nhân dân. Đến năm 1997, Chính phủ bắt đầu xoá bỏ
độc quyền doanh nghiệp bằng việc cấp phép cho các doanh nghiệp khác kinh
doanh viễn thông nhƣ: Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel); Công ty
Cổ phần Dịch vụ Bƣu chính Viễn thông Sài Gòn (SPT). Tuy nhiên, do các lý
do khách quan và chủ quan sau khi đƣợc cấp phép các doanh nghiệp mới chƣa