Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

HOÀNG QUỐC VIỆT

NGHIÊN CỨU TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

HOÀNG QUỐC VIỆT

NGHIÊN CỨU TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.310.110

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phan Thị Thái
TS. Lê Ái Thụ

HÀ NỘI - 2018



MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
Danh mục phụ lục
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .......................................9
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án ................9
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc .......................................................9
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc.....................................................17
1.1.3. Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
đến đề tài ............................................................................................................20
1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài luận án ..........................................................24
1.2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu đề tài luận án ...................................................24
1.2.2. Phƣơng pháp thu thập tài liệu...................................................................24
1.2.3. Phƣơng pháp xử lý, phân tích tài liệu.......................................................27
Kết luận chƣơng 1 ..................................................................................................27
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN ................................................................................29
2.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản .............................29
2.1.1. Khoáng sản và hoạt động khoáng sản ......................................................29
2.1.2. Quản lý nhà nƣớc về kinh tế.....................................................................35
2.1.3. Quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản ............................................37

hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An ............................................102
3.4.2. Đánh giá về tính phù hợp của quy hoạch khoáng sản ............................104
3.4.3. Đánh giá tính hiệu quả của quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản106
3.4.4. Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................109


Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................111
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ...............................113
4.1. Bối cảnh quốc tế, trong nƣớc tác động đến quản lý nhà nƣớc về hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.................................................................113
4.1.1. Bối cảnh quốc tế .....................................................................................113
4.1.2. Bối cảnh trong nƣớc ...............................................................................117
4.2. Quan điểm và định hƣớng tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về hoạt động
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.................................................................120
4.2.1. Quan điểm ..............................................................................................120
4.2.2. Định hƣớng chung ..................................................................................121
4.3. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Nghệ An ....................................................................................123
4.3.1. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến quản lý hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân
dân Tỉnh ............................................................................................................123
4.3.2. Xây dựng và điều chỉnh quy hoạch hoạt động khoáng sản ....................133
4.3.3. Tăng cƣờng thực thi chính sách pháp luật quản lý nhà nƣớc về hoạt
động khoáng sản ...............................................................................................137
4.3.4. Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật
trong hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh .................................................141
4.3.5. Nâng cao năng lực của bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng
sản .....................................................................................................................143
4.3.6. Nhóm giải pháp khác..............................................................................145

Consultancy on Development – Viện tƣ vấn phát triển, Trung
tâm Con ngƣời và Tài nguyên thiên nhiên

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

ĐTM

Đánh giá tác động môi trƣờng

EITI

Extractive Industries Transparency Initiative - Sáng kiến minh
bạch trong ngành công nghiệp khai khoáng

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐKS

Hoạt động khoáng sản

KS



QĐ-UBND

Quyết định của Ủy ban nhân dân

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

RUB

Ký hiệu đơn vị đo đồng tiền Nga

Rup

Rupees - Đơn vị đo đồng tiền Ấn Độ

TN&MT

Tài nguyên và Môi trƣờng


TNKS

Tài nguyên khoáng sản

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


Bảng 2.2. Các nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản ......................44
Bảng 2.3. Tóm tắt về chính sách thuế tài nguyên than của một số nƣớc trên thế
giới ...........................................................................................................53
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát ý kiến về một số điểm trong nội dung chi tiết của văn
bản pháp lý liên quan đến quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản ..74
Bảng 3.2. Thống kê kết quả đánh giá năng lực của cán bộ quản lý ..........................84
Bảng 3.3. Quy trình cấp phép hoạt động khoáng sản và cho thuê đất của Sở
TN&MT tỉnh Nghệ An ............................................................................86
Bảng 3.4. Thống kê giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
từ năm 2008 đến hết quý II năm 2017 .....................................................87
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về cấp phép hoạt
động khoáng sản của cơ quan quản lý nhà nƣớc tỉnh Nghệ An ..............89
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả đánh giá tính phù hợp của quy hoạch khoáng sản.....105
Bảng 4.1. Tính tô mỏ của mỏ đá hoa Thung Dên, xã Châu Cƣờng, huyện Quỳ
Hợp, tỉnh Nghệ An.................................................................................131


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TT

Tên hình

Trang

Hình 1.1. Sơ đồ các bƣớc tiếp cận nghiên cứu đề tài ................................................25
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản ........43
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An .............................................................63
Hình 3.2. Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản ........81
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản........................................................................................91

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên khoáng sản là tài sản, là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh
tế - xã hội của tất cả các quốc gia, đóng vai trò quý giá của mỗi quốc gia. Bởi vì, tài
nguyên khoáng sản là một nguồn lực đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất; là
cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và cung cấp nguyên
liệu cho nhiều ngành kinh tế khác nhƣ công nghiệp luyện kim, chế tạo, năng lƣợng,
xây dựng, nông nghiệp và đời sống xã hội, góp phần vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế
quốc gia. Vì vậy, từ cuối thế kỷ 19 đến nay, hầu hết các nguyên tố hóa học có trong
bảng hệ thống tuần hoàn Mendeleev đƣợc các quốc gia khai thác, thu hồi từ trong
lòng đất phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Song, tài nguyên khoáng
sản lại có đặc thù là do thiên nhiên ban tặng cho mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng nên
luôn cố định về vị trí trong không gian và khi khác thác sẽ bị cạn kiệt và hầu hết là
không tái tạo lại đƣợc. Trên thế giới, tình trạng cạn kiệt tài nguyên khoáng sản đang
diễn ra rất nhanh và theo đó tác động làm suy thoái môi trƣờng ngày càng mạnh,
ảnh hƣởng đến sự phát triển bền vững. Điều này đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ
của Chính phủ các quốc gia về hoạt động khoáng sản (HĐKS) nhằm khai thác, sử
dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản (TNKS) có hạn trong lòng
đất, phục vụ tốt nhất yêu cầu phát triển bền vững đất nƣớc.
Ở Việt Nam, Nghị quyết số 02-NQ/TW của Bộ Chính trị, ngày 25/4/2011 về
định hƣớng chiến lƣợc khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm
nhìn đến 2030, đã nêu một trong những quan điểm chủ đạo là “Khoáng sản là tài
sản thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, là nguồn lực quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội đất nước, phải được điều tra, thăm dò, đánh giá
đúng trữ lượng và có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng hiệu quả, góp phần
vào tăng trưởng chung và bền vững của nền kinh tế”. Quan điểm này đã chỉ ra tính
đặc thù của tài nguyên khoáng sản, khẳng định đƣợc vai trò của tài nguyên khoáng
sản đối với sự nghiệp CNH – HĐH đất nƣớc, phát triển bền vững nền kinh tế, đồng
thời cũng đặt ra yêu cầu bắt buộc phải quản lý HĐKS.
Mặt khác, Việt Nam bƣớc vào thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nƣớc, nhiều

phát triển bền vững quốc gia.
Nghệ An là một trong những tỉnh có khoáng sản đa dạng về chủng loại và về loại
hình, quy mô trữ lƣợng mỏ khoáng sản. Các nguồn TNKS của Nghệ An đƣợc kể đến
nhƣ: Khoáng sản nhiên liệu; khoáng sản kim loại; khoáng sản nguyên liệu hoá và phân
bón; khoáng sản nguyên liệu gốm sứ; khoáng sản nguyên liệu kỹ thuật và đá quý;


3
khoáng sản vật liệu xây dựng; nƣớc khoáng... Với tiềm năng khoáng sản sẵn có, từ
nhiều thập kỷ trƣớc, hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ
An đã diễn ra khá mạnh và đƣợc xem là một trong những lĩnh vực quan trọng đóng góp
vào ngân sách nhà nƣớc, thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội của Tỉnh.
Qua hơn 20 năm thi hành Luật khoáng sản (năm 1996, 2005 và 2010) và các
văn bản pháp luật khác có liên quan, cho thấy, hoạt động đầu tƣ thăm dò, khai thác,
chế biến khoáng sản tại Nghệ An có nhiều thành phần tham gia, hình thành nhiều
khu công nghiệp, tiểu khu công nghiệp chế biến về khoáng sản; công nghệ thăm dò,
khai thác, chế biến dần đƣợc cải tiến, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
công nghiệp khai khoáng gắn liền với công tác bảo vệ TNKS, môi trƣờng, di tích
lịch sử, văn hoá, cảnh quan và từng bƣớc lập lại trật tự trong khai thác, chế biến và
sử dụng tiết kiệm TNKS; các tổ chức, cá nhân tham gia trong lĩnh vực HĐKS đã
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về khoáng sản, có bƣớc tiến dài về đầu tƣ, tổ
chức, tạo đƣợc thƣơng hiệu trên thị trƣờng khoáng sản thế giới,…góp phần đáng kể
vào phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An và cả nƣớc, thể hiện qua việc đóng góp
một phần không nhỏ vào tăng trƣởng GDP, cải thiện cán cân thƣơng mại, ngân sách
nhà nƣớc cũng nhƣ giải quyết việc làm cho ngƣời dân trên địa bàn Tỉnh. Theo Nghị
quyết số 02-NQ/TW, ngày 25/4/2011 của Bộ Chính trị về định hƣớng Chiến lƣợc
Khoáng sản và Công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và
Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê
duyệt Chiến lƣợc Khoáng sản Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030,
công tác quản lý nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn Tỉnh đã có sự phối hợp đồng bộ

nhà nƣớc, góp phần khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo an toàn
và thân thiện với môi trƣờng nguồn TNKS, phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã
hội của tỉnh Nghệ An và cả nƣớc nói chung.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản.
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Hoạt động khoáng sản và công tác quản lý nhà
nƣớc về HĐKS trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về HĐKS
trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từ 2010-2016, một số thông tin
đƣợc cập nhật đến hết quý II/2017 và đề xuất quan điểm, định hƣớng, giải pháp cho
giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
+ Phạm vi về nội dung: Công tác quản lý nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn tỉnh


5
Nghệ An, bao gồm các nội dung thuộc thẩm quyền của chính quyền tỉnh Nghệ An
và một số nội dung liên quan thuộc thẩm quyền của các cơ quan trung ƣơng theo
quy định của Luật khoáng sản năm 2010.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ở trong và ngoài
nƣớc, nhằm chỉ ra các khoảng trống khoa học cần giải quyết.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan thực tiễn trong và ngoài nƣớc trong
quản lý nhà nƣớc về HĐKS làm cơ sở phƣơng pháp luận và tham khảo cho việc
phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất định hƣớng tăng cƣờng công tác quản lý
nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn tỉnh
Nghệ An , chỉ rõ những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm, định hƣớng và một số giải pháp cơ bản tăng cƣờng quản
lý nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.

quyền khai thác khoáng sản, cần thiết phải định giá mỏ khoáng sản. Phƣơng pháp định
giá mỏ khoáng sản đã qua thăm dò phù hợp nhất với Việt Nam hiện nay nói chung và
Nghệ An nói riêng là định giá theo tô mỏ. Đây là phƣơng pháp đƣợc áp dụng khá rộng
rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới nhƣng chƣa đƣợc áp dụng ở Việt Nam.
3) Trong bối cảnh quốc tế và trong nƣớc hiện nay, tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc
về HĐKS cần (1) Theo các mục tiêu: đảm bảo quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên KS với vai trò là nguồn lực quan trọng
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế - xã hội trƣớc mắt, lâu dài và bảo
đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trƣờng; (2) Tăng cƣờng tính công khai, minh
bạch, dân chủ, tạo sự tham gia tích cực thực sự có hiệu quả của cộng đồng, tiến tới
đảm bảo phù hợp với Sáng kiến minh bạch trong ngành công nghiệp khai khoáng
(EITI) và khung quản trị công nghiệp khai thác khu vực ASEAN (3) Đảm bảo sự
đồng bộ, thống nhất, phối hợp chặt chẽ, hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở hoàn thiện bộ
máy; đơn giản hóa thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ 4.0 và nâng cao năng
lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm quản lý (4) Tăng cƣờng quản lý
nhà nƣớc về HĐKS toàn diện trên tất cả các mặt: xây dựng, ban hành, phổ biến, tổ


7
chức thực hiện hệ thống văn bản pháp quy về cơ chế, chính sách cũng nhƣ kiểm tra,
giám sát, tổng kết, đánh giá.
* Về mặt thực tiễn:
1) Hạn chế, yếu kém cơ bản trong quản lý nhà nƣớc về HĐKS trên địa bàn
tỉnh Nghệ An gồm (1) Một số văn bản pháp quy còn những lỗ hổng nhất định, hoặc
chậm đƣợc ban hành và triển khai; (2) Quy hoạch khoáng sản có chất lƣợng còn
thấp, mau chóng bị lỗi thời, chƣa đảm bảo vai trò định hƣớng cho thực tiễn, thậm
chí còn chạy theo sau thực tiễn; (3) Thực thi pháp luật và chính sách HĐKS còn
nhiều bất cập, nguồn tài chính để thực hiện các hoạt động bảo vệ khoáng sản, bảo vệ
môi trƣờng sử dụng kém hiệu quả; (4) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát HĐKS,
nhất là hoạt động trái phép còn chƣa thƣờng xuyên và kết quả còn hạn chế, chƣa đáp

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.


9
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
Quản lý nhà nƣớc về hoạt động khoáng sản (HĐKS) là một vấn đề rộng, bao
gồm nhiều nội dung công việc phải làm gắn liền với các giai đoạn từ thăm dò mỏ,
đánh giá trữ lƣợng mỏ, đến cấp giấy phép, theo dõi quản lý hoạt động khai thác và
chế biến khoáng sản. Các công trình khoa học liên quan đến vấn đề này, bao gồm:
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở khoa học của quản lý nhà
nƣớc về hoạt động khoáng sản
1) Đề tài “Nghiên cứu, xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ sửa đổi
Luật Khoáng sản” [54], do TS. Lê Ái Thụ chủ nhiệm, năm 2010. Đề tài đã đƣa ra
quan điểm về tài nguyên khoáng sản (TNKS): (1) Khoáng sản là tài sản quan trọng
của quốc gia đã đƣợc pháp luật khẳng định. Đã là tài sản, lại là tài sản quan trọng
thì cần thiết phải đƣợc định giá khi giao tài sản đó cho ai đó sử dụng; (2) Hiện trong
giá thành sản phẩm từ khoáng sản không có mục chi “nguyên liệu chính”. So với
các doanh nghiệp chế biến sẽ khó tạo đƣợc sân chơi công bằng giữa các doanh
nghiệp; (3) Ngành công nghiệp khai khoáng của Việt Nam trải qua mấy chục năm
phát triển, đã có đƣợc nhiều kinh nghiệm trong quản lý sản xuất kinh doanh. Hơn
nữa, trong thời kỳ hội nhập thế giới, cần đổi mới quan điểm quản lý TNKS và quản
lý HĐKS theo hƣớng phát triển bền vững.

các cá nhân, tổ chức có HĐKS và kiểm tra, thu thuế, phí...
3) Bài báo “Định hướng phát triển kinh tế xanh trong ngành khai khoáng” của
đồng tác giả Lê Thành Văn, Nguyễn Đình Hòa, năm 2012 [69]. Bài báo chỉ ra thực
trạng chung của ngành khai khoáng Việt Nam (bao gốm cả dầu khí) đóng góp
khoảng 10-11% GDP và khoảng 28% nguồn thu NSNN. Tuy vậy, việc khai thác
TNKS ở Việt Nam trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, đó là: Tổn thất và
lãng phí tài nguyên còn cao, chất lƣợng môi trƣờng đất và nƣớc thải tại những nơi
có HĐKS bị giảm sút nhiều, một số loại khoáng sản có khả năng phát tán phóng xạ
rất lớn, gây nguy hại cho sức khỏe ngƣời lao động và dân cƣ lân cận... Từ đó, bài
báo đề xuất một số chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế xanh trong HĐKS,
gồm: (1) Chính sách về giá: thực hiện giá sản phẩm khoáng sản theo cơ chế thị
trƣờng; (2) Chính sách về phí, thuế: thuế tài nguyên cần chuyển từ cách tính theo
sản lƣợng khai thác sang tính theo trữ lƣợng khoáng sản đƣợc phê duyệt, tùy thuộc


11
vào loại hình khoáng sản; (3) Chính sách về sử dụng, xuất khẩu khoáng sản: phải
chế biến sâu khoáng sản, cấm xuất khẩu khoáng sản thô, chỉ cho phép xuất khẩu các
loại khoáng sản có trữ lƣợng dồi dào đảm bảo đáp ứng lâu dài nhu cầu trong nƣớc,
hoặc các loại khoáng sản mà nhu cầu trong nƣớc chƣa có hoặc còn thấp; (4) Chính
phủ cần ban hành quy chế xây dựng các trung tâm dự trữ khoáng sản đối với các
loại khoáng sản chƣa có điều kiện chế biến sâu; (5) Cần bổ sung các điều kiện và
cam kết về chế biến trƣớc khi cấp giấy phép khai thác.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nội dung quản lý nhà nƣớc về hoạt
động khoáng sản nói chung
Báo cáo “Thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng TNKS trong bối cảnh
phát triển bền vững ở Việt Nam” do Viện CODE xuất bản, năm 2012 [70]. Báo cáo
đã phân tích thực trạng quản lý và sử dụng khoáng sản Việt Nam: Tình trạng khai
thác TNKS tràn lan và vô tổ chức ở nhiều nơi đã không những làm thất thoát lớn
nguồn TNKS mà còn ảnh hƣởng xấu đến kết cấu hạ tầng, làm xuống cấp trầm trọng

dụng, cấp giấy phép khai thác khoáng sản, đấu giá quyền khai thác khoáng sản
1) Đề tài cấp Bộ “Địa tô mỏ” do tác giả Lại Kim Bảng làm chủ nhiệm, năm
1996 [1], và đề tài “Xác định địa tô mỏ than” do tác giả Nguyễn Tiến Chỉnh làm
chủ nhiệm, năm 1999 [4]. Cả 2 đề tài này đã bàn tới vấn đề cần xác định giá trị mỏ
khoáng sản qua địa tô mỏ; Đƣa ra quan điểm và công thức xác định địa tô mỏ và
minh chứng bằng việc áp dụng vào tính địa tô mỏ một số mỏ than vùng Quảng
Ninh. Trong đó, tác giả Nguyễn Tiến Chỉnh đã đƣa ra quan điểm và kiến nghị với
các cơ quan quản lý nhà nƣớc cần vận dụng địa tô mỏ vào làm cơ sở để tính thuế tài
nguyên ở Việt Nam. NCS cho rằng quan điểm và kiến nghị đó có căn cứ khoa học
và thực tiễn, phù hợp với đối tƣợng đánh thuế tài nguyên của khoáng sản là lợi
nhuận siêu ngạch (tức tô mỏ) đƣợc tạo ra bởi điều kiện tự nhiên thuận lợi của mỏ
khoáng sản (chất lƣợng và trữ lƣợng khoáng sản, điều kiện khai thác, vị trí địa lý,
v.v.). Chính các yếu này làm cho các mỏ khác nhau có tô mỏ khác nhau, dẫn đến
mức thuế suất thuế tài nguyên cũng khác nhau. Tuy nhiên, theo ý kiến của NCS nên
thay cụm từ “địa tô mỏ” bằng “tô mỏ” thì chuẩn xác, hợp lý hơn.
2) Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phương pháp đánh giá giá trị kinh kế và định
hướng khai thác khoáng sản titan sa khoáng ở Việt Nam" của Phan Thị Thái, năm
2005 [50]. Tác giả đã đƣa ra phƣơng pháp đánh giá giá trị kinh tế xác lập chỉ tiêu
hàm lƣợng công nghiệp tối thiểu mỏ titan sa khoáng Việt Nam, trên quan điểm sử
dụng tổng hợp các khoáng sản đi kèm nhằm làm tăng giá trị mỏ và tiết kiệm TNKS.
Qua đó, đƣa ra một số kiến nghị: (1) Cần đánh giá lại tiềm năng tài nguyên trữ


13
lƣợng sa khoáng tổng hợp ven biển Việt Nam và quy hoạch khai thác hợp lý; (2)
Khi đánh giá giá trị kinh tế của từng mỏ khoáng sản cần phải xác định hàm lƣợng
công nghiệp tối thiểu (Cmin) phù hợp cho từng trƣờng hợp vì Cmin biến đổi theo
nhiều nhân tố khác nhau nhƣ: điều kiện địa chất mỏ, điều kiện địa lý kinh tế cụ thể;
trình độ công nghệ kỹ thuật áp dụng thông qua các hệ số thu hồi trong tuyển luyện,
hệ số nghèo quặng trong khai thác; sự biến động của thị trƣờng nguyên liệu khoáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status