ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐÀ NẴNG, NĂM 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN TIÊN PHƯỚC
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS. NGUYỄN PHÚ THÁI
ĐÀ NẴNG, NĂM 2018
5.
Bố cục đề tài ...................................................................................... 3
6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu ........................................................... 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .............................................. 8
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .......................................... 8
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ................................................................ 8
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.................................................................. 9
1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ............................................ 11
1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng .............................................. 14
1.1.5. Tác động của rủi ro tín dụng ......................................................... 17
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG .................... 18
1.2.1. Khái niệmvà mục tiêuquản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng... 18
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .................................................. 19
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng................. 30
1.3. ĐẶC ĐIỂMQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.................................................................................. 32
1.3.1. NHCSXH trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam .......................... 32
1.3.2. Đặc điểm của tín dụng chính sách ................................................ 35
1.3.3. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng chính sách .......................... 37
1.3.4. Quản trị rủi ro tín dụng chính sách của NHCSXH ....................... 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD NHCSXH HUYỆN TIÊN
PHƯỚC ........................................................................................................... 76
3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Tiên Phước trong thời
gian tới ............................................................................................................. 76
3.1.2. Định hướng hoạt động của PGD NHCSXH huyện Tiên Phước ... 77
3.2. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI PGD NHCSXH HUYỆN TIÊN PHƯỚC ................................... 77
3.2.1. Khuyến nghị về nhận diện rủi ro................................................... 77
3.2.2. Khuyến nghị về đo lường rủi ro .................................................... 84
3.2.3. Khuyến nghị về kiểm soát rủi ro ................................................... 85
3.2.4. Khuyến nghị về tài trợ rủi ro ......................................................... 86
3.2.5. Khuyến nghị khác ......................................................................... 87
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 89
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................... 89
3.3.2. Kiến nghị với NHCSXH ............................................................... 91
3.3.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương ........................................ 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (BẢN SAO)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG (BẢN SAO)
NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN (BẢN SAO)
TƯỜNG TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD
: Cán bộ tín dụng
TK & VV
: Tiết kiệm và vay vốn
UBND
: Uỷ ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
Tình hình nguồn vốn tại PGD NHCSXH huyện
Tiên Phước
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại PGD NHCSXH
huyện Tiên Phước
Tình hình dư nợ cho vay tại PGD NHCSXH huyện
2.9.
2.10.
Phân tích nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước
Bảng xếp hạng tín dụng theo điểm số của PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước
Cơ cấu nhóm nợ tại PGD NHCSXH huyện Tiên
Phước giai đoạn 2014 – 2017
Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu tại PGD
NHCSXH huyện Tiên Phước từ năm 2014 – 2017.
54
61
66
69
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên hình vẽ và biểu đồ
hình vẽ và
Trang
nước để cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến
mạnh mẽ, toàn diện đặc biệt là ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Năm 2002, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ra đời
nhằm tập trung các nguồn vốn ngân sách tài trợ cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.
NHCSXH là một tổ chức tín dụng đặc biệt, là ngân hàng hoạt động phi
lợi nhuận. Tuy vậy,việc làm thế nào để vừa đảm bảo đưa nguồn vốn của
Chính phủ đến tận tay người nghèo và đối tượng chính sách với chi phí thấp
nhất,mà cũng vừa đảm bảo nguồn vốn phát huy tối đa hiệu quả, không gây
thất thoát Ngân sách Nhà nước (NSNN), không gây lãng phí trong nhân dân
là bài toán quản lý hết sức khó khăn. Bởi vì, đối tượng thụ hưởng của tín dụng
chính sách là những hộ nghèo, hộ gia đình chính sách sống ở vùng đặc biệt
khó khăn, các xã vùng sâu, vùng xa. Do đó, rủi ro trong công tác tín dụng của
NHCSXH rất dễ xảy ra và nếu có thì sẽ gây tổn thất ở mức độ lớn so với các
hoạt động kháccủa ngân hàng.
Thực tế tại Phòng giao dịch (PGD)NHCSXH huyện Tiên Phước hiện
nay, với quy mô tín dụng ngày càng cao, khối lượng khách hàng ngày càng
lớn, các chương trình tín dụng ngày càng nhiều, đã mở rộng các đối tượng thụ
hưởng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là trong giai đoạn
2
đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Khi quy mô tín
dụng tăng cao nhưng năng lực quản lý chưa theo kịp, còn nhiều hạn chế, bất
cập, dẫn đến tình hình nợ quá hạn cũng có xu hướng gia tăng đã ảnh hưởng
đến hiệu quả tín dụng. Do vậy, công tác kiểm soát chất lượng tín dụng, quản
trị rủi ro cần phải được chú trọng và cần những bước tiến mạnh mẽ hơn để
đưa hoạt động của chi nhánh phát triển bền vững. Xuất phát từ lý do nêu trên
nên tôi quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao dịch
tổng hợp và tham chiếu các tài liệu liên quan.
Các kết luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập,
tổng hợp thông tin, tư liệu trong thực tế công tác. Qua đó, đối chiếu với cơ sở
lý luận để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Tổng quan về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
Chương II: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước, Tỉnh Quảng Nam
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Phước, Tỉnh Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhằm tìm hiểu kỹ hơn về các lý luận đã được nghiên cứu trước đây về
nội dung quản trị RRTD và tín dụng chính sách để bổ sung cho kiến thức đề
tài, tác giả đã theo dõi, tìm kiếm và nghiên cứu các bài báo được đăng trên
các tạp chí có uy tín về chuyên ngành ngân hàng như sau:
“Xử lý nợ xấu của NHCSXH – Thực trạng và những vấn đề đặt ra” của
tác giả Lê Thị Thu Thuỷ đăng trên Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà
Nội ngày 10 tháng 03 năm 2016: Bài viết tập trung vào đánh giá thực trạng
4
hoạt động xử lý nợ xấu tại NHCSXH và tìm hiểu những vướng mắc đặt ra
trong quá trình xử lý nợ xấu, trên cơ sở đó nêu ra các giải pháp khắc phục cần
thiết để đảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH. Bài viết đưa ra
04 giải pháp cụ thể như sau: Một là, đa dạng biện pháp xử lý nợ xấu của
NHCSXH; Hai là, hoàn thiện các quy định về quản lý tín dụng chính sách và
bảo đảm an toàn trong hoạt động của NHCSXH; Ba là, phát hiện sớm nợ xấu
và nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp thu hồi nợ trực tiếp; Bốn là, giám sát
phải như: phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn cấp từ Trung ương nên khó chủ
động được nguồn vốn, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của người nghèo
và các đối tượng khác; Người nghèo chưa biết cách sử dụng vốn vay hiệu
quả; Các địa phương chưa đồng bộ trong việc xác nhận cho các đối tượng vay
vốn; Người dân còn ý thức kém trong việc chấp hành các quy định về vay vốn
và trả nợ. Từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị để giải quyết vấn đề nói trên
một cách khá cụ thể.
Bên cạnh các bài báo khoa học, đề tài cũng tham khảo các luận văn
nghiên cứu như sau:
Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Gia Lai”, tác giả Lê Văn Chí, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2011.
Luận văn tập trung phân tích thực trạng RRTD tại chi nhánh thông qua các quy
trình xử lý nghiệp vụ bộc lộ những rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động của NHCSXH. Luận văn hướng đến hoàn thiện các quy trình hiện tại
trong nghiệp vụ nhằm giảm thiểu sai sót mang tính chủ quan từ các nhân tố,
hướng đến việc sử dụng các phương pháp để đo lường RRTD trong hoạt động
của ngân hàng để chủ động các biện pháp và chiến lược phòng chống rủi ro.
Luận văn thạc sĩ “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”, tác giả Lê Thị
Thanh Thuỷ, bảo vệ tại đại học Đà Nẵng năm 2013. Luận văn dựa trên nền
6
tảng lý luận đã đưa ra về RRTD và nội dung công tác hạn chế RRTD để phân
tích thực trạng RRTD mà chi nhánh đang gặp phải. Qua đó chỉ ra nguyên
nhân chính gây nên tình trạng nợ xấu cao là do chiến lược tăng trưởng tín
dụng của chi nhánh không cân đối, tập trung vào việc hoàn thành chỉ tiêu tăng
trưởng mà ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao cho
nên chi nhánh chấp nhận cả những khoản tín dụng có chất lượng thấp để đạt
được mục tiêu tăng trưởng. Từ đó, luận văn đưa ra những đề xuất, khuyến
khoa học.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Các nhà kinh tế học định nghĩa rủi ro theo nhiều cách khác nhau. Một
học giả người Mỹ tên là Frank Knight định nghĩa “Rủi ro là sự bất trắc có thể
đo lường được”. Một học giả khác người Anh là Marilic Hurt Mr Carty quan
niệm “rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có
thể xác định được”.
Theo từ điển tài chính của P.H Collin, rủi ro có thể được định nghĩa là
khả năng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể. Theo Bernard Manso, “Rủi ro là
tác động của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ
thể kinh tế hoặc một danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể
dự đoán trước nhưng không thể dự đoán chính xác biến cố đó sẽ xảy ra như
thế nào”.
Từ đó, RRTD trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có thể là khả năng
xảy ra tổn thất mà Ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay không trả
đúng han, không trả hoặc trả không đầy đủ tiền lãi hoặc tiền gốc theo các điều
kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Sauders và H.Lange định nghĩa: “RRTD là khoản lỗ tiềm năng khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang
lại từ khoản vay của Ngân hàng không thể thực hiện cả về số lượng và thời
hạn”.
Theo khoản 1 điều 2, Quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc
10
Rủi ro mất vốn là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được nợ
theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay. Khi đó ngân hàng chỉ trông
chờ vào giá trị thanh lý của tài sản đảm bảo. Rủi ro mất vốn làm tăng chi phí
do nợ khó đòi tăng, chi phí quản lý, chi phí giám sát, giảm lợi nhuận do các
khoản dự phòng gia tăng.
Căn cứ theo đối tượng sử dụng có thể chia làm hai nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD xảy ra đối với khách hàng là cá nhân.
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: là RRTD xảy ra đối
với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính.
Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, rủi ro tín dụng có thể được chia
thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:
Rủi ro giao dịch là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng… Rủi ro
giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá trình
quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại và
rủi ro tập trung.
Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm ba nhóm:
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro xảy ra khi ngân hàng phân tích đánh giá
sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm
bảo khả năng trả nợ trong tương lai.
Rủi ro trong khi cho vay: rủi ro này xảy ra trong quá trình cấp tín dụng
mà nguyên nhân là từ: việc giải ngân không đúng tiến độ, không cập nhật
thông tin khách hàng thường xuyên và không dự báo được rủi ro tiềm năng.
Rủi ro sau khi cho vay: rủi ro này xảy ra do Cán bộ tín dụng (CBTD)
không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của
khách hàng.
trên số lượng CBTD
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín
dụng so với tốc độ tăng trưởng
kinh tế trên số lượng CBTD
=
Tổng dư nợ
Tổng tài sản
Tổng dư nợ
Tổng số CBTD
Tổng số khách hàng
Tổng số CBTD
Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng
=
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
12
Nếu ngân hàng mở rộng quy mô theo hướng nới lỏng tín dụng cho khách
hàng sẽ dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được
mục đích sử dụng vốn vay,… Điều này sẽ gây ra RRTD cho ngân hàng.
Cơ cấu tín dụng
Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnh vực, loại
tiền,… do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu
tín dụng thiên lệch vào một hay một vài lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh
RRTD tiềm năng. Cơ cấu tín dụng chia thành các nhóm: Cơ cấu tín dụng theo
ngành, cơ cấu tín dụng theo loại hình doanh nghiệp, cơ cấu tín dụng theo loại
(1.2)
13
Nếu ngân hàng có chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá
hạn cao thì ngân hàng đó đang đối mặt với RRTDcao và ngược lại.
Nợ xấu
Nợ xấu chính là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà không thể thu
hồi lại được do khách hàng làm ăn thua lỗ, hoặc phá sản, nợ phải trả tăng,
doanh nghiệp mất khả năng thanh toán,… Theo quyết định số 493/2005/QĐ –
Ngân hàng nhà nước Việt Nam, nợ xấu là nợ nhóm 3 (dưới chuẩn), nợ nhóm
4 (nghi ngờ), nợ nhóm 5 (khả năng mất vốn). Tuy nhiên, có thể tóm lược lại
nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời gian cơ cấu lại hơn 90 ngày hoặc các
khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng bị mất khả năng
thanh toán hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh được
mức rủi ro tăng cao cho các khoản tín dụng hoặc các khoản thanh toán đã quá
hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn về khả năng khoản vay được
thanh toán đầy đủ. Nợ xấu phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
Tỷ lệ nợ xấu
=
Số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ
(1.3)
Dự phòng RRTD
Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của Ngân hàng khi rủi ro xảy
ra. Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bù
Nợ quá hạn khóđòi
(1.4)
(1.5)
(1.6)
1.1.4. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a. Nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân từ môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường chính trị cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động tín dụng của
ngân hàng. Tình hình chính trị không ổn định không chỉ riêng khách hàng
không yên tâm sản xuất mà ngân hàng cũng không thể tập trung vào đầu tư,
mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng. Hơn nữa, sự bất ổn về
chính trị sẽ dẫn đến việc mất lòng tin trong dân chúng cũng như các nhà đầu
tư, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hưởng nhất định đến quá trình quản trị
RRTD của ngân hàng. Một khuôn khổ pháp luật đồng bộ, nhất quán điều
chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem là điều
kiện tiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả. Nhân tố pháp lý còn
thể hiện qua các quy định của Nhà nước về hoạt động ngân hàng nói chung và
các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Các quy định phù hợp sẽ
tạo điều kiện phát triển hoạt động ngân hàng nhưng nếu các quy định không
phù hợp sẽ dẫn đến kìm hãm phát triển, tạo khe hở có thể gây mất an toàn
trong hoạt động của ngân hàng.
Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách
16
các khách hàng khi vay vốn đều có phương án kinh doanh và sử dụng vốn vay
cụ thể, khả thi. Số lượng khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không
nhiều. Tuy nhiên, những vụ việc phát sinh thì lại hết sức nặng nề, liên quan
đến uy tín của cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác.
b. Nguyên nhân chủ quan
Do chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng không minh bạch làm cho hoạt động tín dụng lệch
lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo khe hở cho người sử
dụng vốn có những hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật.
Do yếu kém của CBTD, vi phạm đạo đức nghề nghiệp
Rủi ro do CBTD tính toán không đúng hiệu quả đầu tư dự án xin vay.
CBTD không nắm rõ đặc điểm của ngành mình đang cho vay, hoặc do chính
CBTD cố ý cho vay dù đã tính toán được dự án xin vay không có hiệu quả,
không có tỉnh khả thi, điều này sẽ gây rủi ro rất lớn cho ngân hàng.
Rủi ro do ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người
vay, chủ quan tin tưởng vào khách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra
tình hình tài chính, khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.
Bên cạnh đó, đạo đức của cán bộ là một yếu tố rất quan trọng trong vấn đề
hạn chế RRTD.
Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
Các ngân hàng thường chú trọng vào các công việc thẩm định trước khi
cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi đã cho
vay. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng của CBTD. Tuy
nhiên trong thời gian qua, các NHTM vẫn chưa thực hiện tốt điều này.
Chưa đẩy mạnh công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có phần thuận tiện hơn thanh tra Ngân hàng nhà
nước(NHNN) vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay sau khi phát sinh vấn đề rủi ro