Nghiên cứu tình hình mắc bệnh mò bao lông do Demodex canis gây ra trên chó đến khám tại bệnh xá thú y cộng đồng, khoa chăn nuôi thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và biện pháp phòng trị (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------

ĐỖ BÍCH QUỲNH
Tên chuyên đề:
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH MẮC BỆNH MÒ BAO LÔNG DO
DEMODEX CANIS GÂY RA TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH XÁ
THÚ Y CỘNG ĐỒNG, KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y, TRƢỜNG ĐẠI
HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2018

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Trần Nhật Thắng

Thái Nguyên – 2017


v

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em
luôn nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện và đóng
góp ý kiến quý báu của thầy giáo ThS. Trần Nhật Thắng để xây dựng và hoàn
thiện khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khoá luận.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô công tác tại Bệnh xá thú y cộng
đồng, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện đề tài.
Để góp phần cho việc hoàn thành khoá luận đạt kết quả tốt, em luôn
nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng
biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên


Hình 4.2. Kết quả chó mắc bệnh do Demodex canis theo các lứa tuổi........... 35
Hình 4.3. Cường độ nhiễm Demodex canis theo lứa tuổi chó ........................ 36
Hình 4.4. Tỷ lệ chó mắc bệnh do Demodex canis theo tính biệt .................... 38
Hình 4.5. Kết quả chó mắc bệnh do Demodex canis theo nguồn gốc chó...... 39
Hình 4.6. Kết quả chó mắc bệnh do Demodex canis theo kiểu lông .............. 40


viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết chữ đầy đủ

D. canis

Demodex canis

N

Tổng số con

%

Phần tram

T.T

Thể trọng

2.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do Demodex canis trên chó............ 19
2.3.1. Biểu hiện lâm sàng ................................................................................ 19
2.3.2. Tác hại gây bệnh của Demodex canis ................................................... 21
2.4. Biện pháp phòng trị Demodex canis ........................................................ 22


x

2.5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 23
2.5.1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước....................................................... 23
2.5.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài ......................................................... 24
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 26
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 26
3.2. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 26
3.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 26
3.3.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 26
3.3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 26
3.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26
3.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 27
3.5.1. Phương pháp đánh giá tỷ lệ nhiễm........................................................ 27
3.5.2. Phương pháp quan sát, đánh giá vùng da tổn thương ........................... 27
3.5.3. Phương pháp xác định cường độ nhiềm bệnh do Demodex canis trên chó 27
3.5.4. Phương pháp phân loại giống chó nội và chó ngoại ............................. 28
3.5.5. Phương pháp phân loại nhóm lông dài và ngắn ở chó .......................... 28
3.5.6. Phương pháp đánh giá mức độ gây bệnh của Demodex canis trên chó
qua biểu hiện lâm sàng .................................................................................... 29
3.5.7. Quy định độ tuổi và giống chó .............................................................. 29
3.6. Phương pháp xác định hiệu quả của thuốc điều trị .................................. 29
3.7. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 29

nhau: làm cảnh, giữ nhà, làm bạn, làm chó nghiệp vụ, săn thú....
Chó được nuôi ở tất cả các nước trên thế giới. Tại các nước phát triển,
chó được nuôi, chăm sóc, khám chữa bệnh rất cẩn thận và có cả những quy
định bảo vệ chó. Ở nước ta, những năm gần đây, khi kinh tế phát triển, đời
sống nhân dân ngày càng được cải thiện, người dân đã quan tâm nhiều hơn
đến việc nuôi chó để làm cảnh, làm bạn thân thiết của con người và phục vụ
những mục đích kinh tế khác nhau.
Chó được nuôi nhiều thì vấn đề dịch bệnh

xảy ra trên chó cũng ngày

càng nhiều hơn. Bệnh dịch không những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh
hưởng đến sức khỏe con người. Ngoài những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại
cho chó như các bệnh dại, Carê, bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus,...bệnh
do ký sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, đặc biệt là đặc điểm khí
hậu nóng ẩm ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh
trùng tồn tại và phát triển. Bệnh do Demodex, Sarcoptes, nấm da là một trong
những bệnh thường xảy ra trên chó, chó khi mắc bệnh thường ngứa ngáy, khó
chịu, viêm nhiễm kế phát kèm theo.
Một trong những căn bệnh có khả năng lây lan nhanh, khó khăn trong
điều trị dứt điểm, xảy ra ở hầu hết các giống chó là bệnh mò bao lông ở chó
Demodicosis do Demodex canis gây nên. Xuất phát từ tình hình thực tế trên,


2

được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa, thầy giáo hướng dẫn và cơ sở thực
tập em tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình mắc bệnh mò bao
lông do Demodex canis gây ra trên chó đến khám tại bệnh xá thú y cộng
đồng, khoa chăn nuôi thú y, trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và

- Phía đông giáp với khu viên cây cảnh của khoa Nông học.

* Điều kiện khí hậu
Bệnh xá thú y cộng đồng khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên,
do đó khí hậu của bệnh xá thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái
Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia lam 4 mùa: Xuân - Hạ
- Thu - Đông song chủ yếu 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 -10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 300c ẩm độ trung bình từ 80 - 85% lượng mưa trung bình là 160mm/tháng.
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau. Trong các
tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260c, độ ẩm từ 70 80%. Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh
hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi.


4

* Giới thiệu bệnh xá thú y cộng đồng
Bệnh xá thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013. Từ năm 2014 đến
năm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viên
trong khoa. Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tập
cho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữa
bệnh cho gia súc, gia cầm cho bà con nhân dân quanh vùng.
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, học viên cao học và nghiên
cứu sinh.
- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về chăn nuôi thú y cho gia súc,
gia cầm.
* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá:
Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, do trực tiếp trưởng khoa

khám
(con)
60

Chó nội
Số chó đã
đƣợc tiêm
phòng vắc
xin (con)
40

12

68

50

73,53

50

42

84,00

1

73

64


68

62

91,17

4

92

86

93,47

72

68

94,44

5

98

88

89,80

80

(%)
(con)
xin (con)
66,67
45
33

73,33

Tỷ
lệ
(%)

Kết quả bảng 2.1, cho thấy trong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng
05/2017 bệnh xá đã tiếp nhận 995 chó đến khám và chữa bệnh. Trong đó có
44,22% là chó ngoại, 55,77% là chó nội.
Quá trình thực tập tại bệnh xá em thấy, mặc dù mới đi vào hoạt động
(từ tháng 4 năm 2016) nhưng bệnh xá hoạt động rất bài bản, tất cả bệnh súc
đến khám chữa bệnh hoặc tiêm phòng vắc xin đều được lập bệnh án và có sổ


6

theo dõi riêng từng cá thể. Chủ bệnh súc rất hài lòng về thái độ phục vụ,
phong cách làm việc và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ kỹ thuật làm
việc tại bệnh xá. Vì vậy, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh xá đã tạo
được thương hiệu và uy tín đối với bà con quanh vùng.
2.1.3. Thống kê số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá thú y cộng
đồng, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Bảng 2.2. Số lƣợng chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá thú y


chó Tỷ lệ

Vắc xin 5 bệnh
Chó nội
Số

chó Tỷ lệ chó

Tỷ
lệ

Chó ngoại
Số

Vắc xin 7 bệnh
Chó nội

Chó ngoại

Số

Số

chó Tỷ lệ chó Tỷ lệ chó Tỷ lệ

ngoại

nội


20

15,04

15

11,28 19 14,28

15

11,28 25 18,80 18

13,53

2

144

25

17,36

19

13,19 12 8,33

16

11,11 33 22,92 22


25

15,24 19 11,58

15

9,14

35 21,34 28

17,07

5

178

35

19,66

27

15,17 15 8,43

19

10,67 38 21,35 30

16,85



7

Vắc xin 7 bệnh phòng các bệnh: bệnh Care vi rút, bệnh Parvo vi rút, bệnh
Viêm gan truyền nhiễm, bệnh Ho cũi chó, bệnh Phó cúm, bệnh do Corona vi rút,
bệnh do Leptospira.
Quá trình tìm hiểu em thấy nguyên nhân chó được tiêm phòng dại nhiều
là do quy định của Luật Thú y (2016), “Thú nuôi cảnh bắt buộc phải tiêm vắc
xin phòng bệnh dại một năm một lần” vì vậy người dân khi nuôi chó phải thực
hiện theo pháp lệnh này, dại là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây
sang người và khi người phát bệnh thì không có thuốc chữa.
2.1.4. Nhóm các bệnh thường gặp ở chó tại bệnh xá Thú y cộng đồng
Chó là loài vật trung thành, gần gũi và thân thiết với con người. Chúng
được coi là thú cưng, con người dắt theo chúng đi dạo công viên, đi hội hè,
thậm trí là ăn cùng, ngủ cùng. Vì vậy, chó rất dễ lây bệnh cho người, những
bệnh có thể lây sang người như bệnh dại, bệnh do Leptospira,….. Để tìm hiểu
rõ hơn, em tiến hành điều tra thực tế nhóm bệnh chó mắc phải được đưa tới
khám và điều trị tại bệnh xá thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Kết quả được trình bày qua bảng 2.3.
Bảng 2.3. Nhóm các bệnh thƣờng gặp ở chó tại bệnh xá thú y
Số con mắc

Tỷ lệ mắc

Số con khỏi

Tỷ lệ khỏi

(con)


11,06

100

90,90

Bệnh ngoại khoa

140

14,07

125

89,28

Bệnh sản khoa

115

11,56

105

91,30

995

100



Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng
cách đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên. Chúng có tầm vóc
trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm,
chó cái thường nhỏ hơn chó đực. Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [19],
Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện
ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi. chó đực phối giống được ở
lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa
trung bình đẻ 5 con.
Chó Lào: Theo Lê Văn Thọ (1997) [21], chó Lào lông xồm, màu hung
với hai vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 65cm, nặng 18 - 25kg. Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái
từ 13 - 15 tháng tuổi. Được nuôi nhiều ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước
ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con.
Chó H’Mông: Theo Lê Văn Thọ (1997) [21], chó H’Mông sống ở miền
núi cao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những
cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg,
chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con. Theo Đinh Thế Dũng và cs. (2011) [5],
chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ.
đầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3,
hai tai thường dựng đứng. Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là
điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác.
Chó Bắc Hà: Theo Hoàng Nghĩa (2005) [16], chúng có bộ lông xù kèm
theo cái bờm rất là đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông
khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm. Thân hình vừa
phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn
chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng. Sở hữu bộ lông xù dày, đặc


10


mặt gẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh. Tai hình quả tim cụp xuống hai
bên, cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng. Chó Bắc Kinh
có bộ lông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập
dọc theo sống lưng kiểu đuôi.
Chó Bắc Kinh lai Nhật
Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông
xù (vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh). Hai giống chó này có quan hệ họ
hàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường cho
ghép đôi với nhau.
Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủng
không nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểm
hình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau,
khác biệt lớn nhất là ở bộ lông. Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường là
lông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt
nạ đen hoặc pha chút màu khác. Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2
màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó Bắc
Kinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn. Những đặc điểm
này khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3
tháng tuổi.
Chó Pug (Carlin)
Có nguồn gốc từ Trung Quốc. Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng.
Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương
đương với chiều dài từ vai đến mông. Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê,
phần vai rộng hơn phần hông.
Theo Đỗ Hiệp (1994) [7], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải, có
màu đen, vàng. Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve. Đầu
tròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán


12

13

112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm đối với chó cái;
trọng lượng 28 - 37 kg.
Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn
chân có màu vàng sẫm. Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về
phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít. Chó đực có thể phối giống
khi 24 tháng. Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng. Mỗi năm chó cái đẻ
2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con.
Nhóm chó làm việc
Chó Boxer
Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850. Theo Đỗ
Hiệp (1994) [7], đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn,
mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn,
nhiều cơ bắp và khỏe mạnh.
Hai chân trước thẳng và song song với nhau. Tai mọc ở phần cao của
đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 32kg. Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm. Đuôi mọc ở phần cao và thường
được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện.
Chó Rottweiler
Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại
thị trấn Rottwell. Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt
tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ
biến trở lại vào đầu thế kỷ XX Theo Phạm Sỹ Lăng và cs. (1992) [13], chó
Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát
triển, mặt hơi gãy. Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước,
lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng
hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5cm, chúng nặng từ 48
-60kg đối với con trưởng thành . Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen
với một ít đốm vàng ở gần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân.



15

Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc
lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không
chịu theo đàn. Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15
năm. Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng, …
Chó Akita
Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng
được coi là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những
đặc tính ưu điểm của mình. Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng
và đỏ.
Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh. Chó có ngoại
hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình
chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng. Chúng có tuổi
thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa.
Chó Alaska
Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ). Chúng có bộ
khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp
xương chân tương đối phát triển. Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển
hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có
thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp. Chúng có chiều cao trung
bình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg.
2.2. Những hiểu biết về bệnh Demodex canis trên chó
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (2008) [12], Phạm Văn Khuê (1996)
[8], phân loại Demodex như sau:
- Giới: Animalia.
- Ngành: Arthropoda.
- Lớp: Arachnida.
- Phụ lớp: Acari.

Trứng hình thoi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status