Thực hiện qui trình chăm sóc , nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn nái cao sản ở huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------

ĐỖ VĂN TĨNH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN
NÁI CAO SẢN Ở HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017



2013- 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập trại trƣờng và thực tập tại cơ sở, đến nay em
đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình. Trong suốt quá trình thực
tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận
đƣợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của các tập thể và cá nhân.
Trƣớc hết, em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y, các Thầy
giáo, Cô giáo đã giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
TS.Phạm Diệu Thùy đã hƣớng dẫn và chỉ bảo tận tình để em hoàn
thành báo cáo chuyên đề tốt nghiệp.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần dinh dƣỡng
Hải Thịnh, các anh kỹ sƣ và toàn bộ công nhân viên trong trang trại đã tạo
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt công việc trong quá trình thực tập
của mình.
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, những ngƣời
thân yêu luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trƣờng cũng
nhƣ trong quá trình thực tập tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2017
Sinh viên



Escherichia coli

Nxb:

Nhà xuất bản

STT:

Số thứ tự

TT:

Thể trọng

Tr:

Trang

VĐSD:

Viêm đƣờng sinh dục

LMLM:

Bệnh lở mồm long móng

MMA:

Hội chứng viêm vú, viêm tử

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 35


v

3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ................................... 35
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 36
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 38
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất........................................................... 38
4.1.1. Công tác vệ sinh, chăm sóc, phòng bệnh cho đàn lợn .......................... 38
4.1.2. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ..................................................... 42
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 46
4.1.4. Kết quả sản xuất của trại qua các năm. ................................................. 47
4.2. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại .............................................. 48
4.3. Một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái ...................................... 49
4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản. ........................ 50
4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản .......................................... 50
4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản ......................................... 51
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận. ................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị .................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, đƣợc sự quan tâm của nhà nƣớc chăn nuôi

- Nắm đƣợc các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phƣơng
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng đƣợc
quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lý:
Trại lợn nái cao sản nằm ở trung tâm xã Thƣờng Thắng, huyện Hiệp
Hòa, tỉnh Bắc Giang.
*Đất đai:
Xã Thƣờng Thắng là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ
nghiêng theo hƣớng Tây Bắc xuống Đông Nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã
phía bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía Đông Nam và giữa huyện. Đất đai đa
dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lƣơng thực, thực phẩm, công nghiệp.

Toàn bộ trại có diện tích 6 ha trong đó:
- Đất trồng cây: 3.000m2.
- Đất xây dựng: 2.000m2.
- Đất ao: 1000m2
* Giao thông:
Đƣờng vào xã đã đƣợc dải nhựa hoàn toàn, đƣờng thôn xóm đã đƣợc bê

+ Hệ thống chuồng trại:
Khu sản xuất của trại đƣợc đặt trên một khu đất cao ráo, dễ thoát nƣớc
và tách với khu hành chính, hộ gia đình. Chuồng trại đƣợc xây dựng theo
hƣớng Đông Nam, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Xung quanh trại có tƣờng rào bao bọc, cổng ra vào trại và các nơi sản xuất
có hố sát trùng riêng.
Khu vực dành cho chăn nuôi 2.000m2 và đƣợc bố trí nhƣ sau:
Khu chuồng phối và chuồng bầu: 2 dãy chuồng.
Khu chuồng đẻ: 2 dãy chuồng.
Khu chuồng thịt: 2 dãy chuồng.


5

Ngoài ra, trại còn có phòng trực, văn phòng. Hệ thống chuồng trại ở
đây đƣợc xây dựng theo thiết kế đảm bảo yêu cầu khép kín kết hợp hầm
Biogas tận dụng chất thải trong chăn nuôi để chăm sóc vƣờn cây trong trang
trại. Hệ thống chuồng lồng, nền sàn bê tông cho lợn nái và sàn nhựa cho lợn
con, hệ thống cung cấp nƣớc uống tự động. Hệ thống che chắn kín đáo thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hệ thống máng ăn công nghiệp. Trại có
tƣờng rào bao quanh nhằm ngăn chặn dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào
khu chăn nuôi. Hệ thống nƣớc sạch đƣợc lấy từ giếng nƣớc khoan để tắm cho
lợn và rửa chuồng hàng ngày.
+ Các công trình phụ trợ:
Ngay cạnh khu vực sản xuất có một phòng kỹ thuật, một kho cám, một
phòng thuốc và một phòng trực của cán bộ công nhân viên, một nhà để máy
phát điện.
Trong đó phòng kỹ thuật đƣợc trang bị đầy đủ các dụng cụ nhƣ: xi
lanh, panh, dao mổ, kìm bấm tai, kìm cắt đuôi, cân, bình phun thuốc sát trùng,
kính hiển vi, tủ lạnh, nồi để nấu nƣớc cất…

ngày thì tiến hành cai sữa. Những con lợn con không đủ điều kiện làm giống
sẽ chuyển sang các dãy chuồng thịt của trại.
Trong trại có 23 con lợn đực giống đƣợc chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ hai giống
lợn Landrace và Yorkshire. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển
giống cũng nhƣ con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc công ty chăn nuôi Hải Thịnh cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
* Công tác thú y:
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn thực
hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty Hải Thịnh.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh


7

chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, thu gom cống rãnh, đƣờng đi trong trại
đƣợc quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Bảng 2.1. Quy trình tiêm phòng cho đàn lợn của trại
Liều
STT

Loại lợn

Loại vaccine

lƣợng



2

7 tuần

Dịch tả mũi 2

2

9 tuần

LMLM mũi 2

2

11 tuần

Tai xanh 1

2

Tuần 1

Parvovirus 1

5

Tuần 2

Dịch tả 1


2

10 tuần sau khi phối

Lợn nái

LMLM

2

12 tuần sau khi phối

sinh sản

Tai xanh, Giả dại, Tẩy

Lợn con

Lợn hậu
bị

KST
Giả dại, LMLM, Tai
4

Lợn đực xanh
giống

Dịch tả

mạnh, đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng tốt, không mắc các bệnh truyền nhiễm và
các bệnh mãn tính khác để tạo đƣợc trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100%.
- Công tác điều trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi,
kiểm tra đàn lợn thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn
đƣợc kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách ly, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của
bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 – 90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy,
không gây thiệt hại lớn về số lƣợng đàn lợn.
2.2. Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
2.2.1. Đặc điểm sinh sản của lợn nái.
2.2.1.1. Đặc điểm cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái.
Theo Đặng Quang Nam (2002) [16], cơ quan sinh dục cái có các bộ
phận sau:
- Buồng trứng (Ovarium): Gồm một đôi (dài 1,5-2,5cm), khối lƣợng 35 gam) nằm trƣớc cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3-4. Bề mặt
buồng trứng có nhiều u nổi lên.


9

Buồng trứng đƣợc bọc ở ngoài bởi màng liên kết sợi chắc, bên trong
chia làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên
một loạt chất đệm. Dƣới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào
trứng non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển
thành nang trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dƣới tác
dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng.
Nhƣ vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết
ra hormone sinh dục có ảnh hƣởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc
tính thứ cấp của con cái).
- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15-20cm, uốn khúc
nằm ở cạnh trƣớc dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng

ra của thai.
- Âm hộ (Vulva): Đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái, sau
âm đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dƣới hậu môn và
đƣợc thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn. Trong âm hộ còn
có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (Bartholin) và khí quan cƣơng cứng
gọi là âm vật (Clitoris).
Âm môn là một khe thẳng đứng dƣới hậu môn, có 2 môi nối với nhau
bởi 2 mép. Môi lớn ở ngoài dày trùm lấy môi nhỏ ở trong. Mép trên hơi nhọn,
mép dƣới rộng bao quanh âm vật. Mép trên và dƣới đƣợc bao bởi lớp da
mỏng mịn, phía dƣới mép dƣới có lông.
Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn:
+ Màng trinh (Hymen): Ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ.
+ Lỗ đái là đƣờng thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành
dƣới âm môn ngay sau dƣới màng trinh hình một cái khe có van trùm lên,
cánh van hƣớng về sau. Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền
đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ƣớt cửa vào âm đạo phía trong
âm hộ và có thành phần sát khuẩn.
+ Âm vật (Clitoris): Là tổ chức cƣơng cứng, có nhiều dây thần kinh
nên tính cảm giác tập trung ở đây cao.


11

Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: Lớp da mỏng mịn có nhiều
sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có
nhiều tuyến tiết dịch nhờn.
- Tuyến vú (Mamma): Lợn là động vật đa thai có từ 6-8 đôi vú xếp 2
hàng từ vùng ngực đến vùng bụng bẹn. Tuyến này chỉ phát triển khi con cái
đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ. Thời kỳ
con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dƣỡng cho con sơ sinh và lúc

* Sự thành thục về tính
Gia súc phát triển đến một giai đoạn nhất định thì sẽ có biểu hiện về
tính dục. Con đực có khả năng sinh ra tinh trùng, con cái có khả năng sinh ra
tế bào trứng. Theo Lê Văn Tạo, Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [21] cho
biết thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có khả
năng sinh sản. Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục nhƣ: buồng trứng, tử cung,
âm đạo,... đã phát triển hoàn thiện và có thể bắt đầu bƣớc vào hoạt động sinh
sản. Đồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ
phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện
hiện tƣợng động dục. Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc
vào giống, tính biệt và các điều kiện ngoại cảnh cũng nhƣ chăm sóc nuôi dƣỡng.
+ Giống
Các giống lợn khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau.
Hầu hết các giống lợn nội thì thành thục sớm hơn các giống lợn ngoại,
những giống có tầm vóc nhỏ thƣờng thành thục sớm hơn những giống có
tầm vóc lớn.
Phạm Hữu Doanh, Lƣu Kỷ (2003) [5] tuổi động dục đầu tiên ở lợn nội
(Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng, khi khối lƣợng đạt từ 20 - 25 kg. Ở lợn
nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai F1 (có
sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lƣợng cơ thể đạt 5055kg. Lợn ngoại động dục muộn hơn từ 6 - 8 tháng khi đạt 65- 80 kg.
Tùy theo giống, điều kiện chăm sóc nuôi dƣỡng và quản lý mà lợn có tuổi
động dục lần đầu khác nhau. Lợn Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4


13

- 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi), các giống lợn ngoại Yorkshire, Landrace
muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng
Chế độ dinh dƣỡng ảnh hƣởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của

giống. Ngƣợc lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh
hƣởng tới năng suất sinh sản của một đời nái đồng thời ảnh hƣởng tới thế hệ
sau của chúng. Phạm Hữu Doanh, Lƣu Kỷ (2003) [5] cho rằng: Không nên
cho phối giống ở lần động dục đầu tiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chƣa phát
triển đầy đủ, chƣa tích tụ đƣợc chất dinh dƣỡng nuôi thai, trứng chƣa chín
một cách hoàn chỉnh. Để đạt đƣợc hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu
bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dục lần đầu rồi mới cho phối giống.
* Sự thành thục về thể vóc
Sự thành thục về thể vóc thƣờng diễn ra chậm hơn sự thành thục về
tính. Sau một thời kỳ sinh trƣởng và phát triển, đến một thời điểm nhất định
con vật đạt tới độ trƣởng thành về thể vóc. Nguyễn Đức Hùng và cs.(2003)
[9] tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất
đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc ổn định. Đối với lợn nái nội thƣờng phối
giống lần đầu lúc 6 – 7 tháng tuổi khi khối lƣợng đạt 40 – 50 kg, đối với lợn
nái ngoại lúc 8 – 9 tháng tuổi khi khối lƣợng đạt 115 – 120 kg thì mới nên cho
phối giống.
* Chu kỳ động dục
Lợn nái sau khi thành thục về tính thì cứ mỗi khoảng thời gian nhất
định, cơ quan sinh dục của nó có những biến đổi đặc biệt kèm theo sự rụng
trứng và động dục. Hiện tƣợng này lặp đi lặp lại một cách có chu kỳ gọi là
chu kỳ động dục hay chu kỳ tính.
Nguyễn Khánh Quắc và cs (1995) [20] chu kỳ động dục của lợn nái
bình quân là 21 ngày, thời gian động dục tùy thuộc vào các giống lợn. Lợn nái
nuôi con sau đẻ 3 – 4 ngày thƣờng có hiện tƣợng động dục trở lại nhƣng
không cho phối vì bộ máy sinh dục chƣa phục hồi và trứng rụng chƣa đều.
Sau cai sữa 3 – 5 ngày lợn nái động dục trở lại, cho phối lúc này lợn sẽ


15




16

+ Giai đoạn yên tĩnh
Giai đoạn này thƣờng bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng và
không đƣợc thụ tinh đến khi thể vàng tiêu biến ( khoảng 14 – 15 ngày kể từ
lúc rụng trứng). Đây là giai đoạn dài nhất trong cả chu kỳ sinh dục, con vật
không có biểu hiện về hành vi sinh dục, là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh chuẩn
bị cho chu kỳ động dục tiếp theo.
* Thời điểm phối giống thích hợp
Để lợn nái đạt tỷ lệ thụ tinh cao, số con đẻ ra nhiều, cần phối giống
đúng thời điểm vì thời gian trứng rụng và có hiệu quả thụ thai rất ngắn. Theo
Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993) [25] trứng rụng tồn tại trong tử cung
2-3 giờ và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30-48 giờ. Nhƣ vậy, phải cho
lợn cái phối giống 10 -12 giờ trƣớc lúc rụng trứng tức là 20 – 30 giờ sau khi
bắt đầu chịu đực.
Thời điểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai
cho phối vào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động
dục. Đối với lợn nái nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3
do thời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn.
* Cơ chế động dục
Chu kỳ động dục của lợn cái đƣợc điều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và
thể dịch. Khi các nhân tố ngoại cảnh nhƣ: ánh sáng, nhiệt độ, mùi con đực...
tác động và kích thích vùng dƣới đồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố
tác động lên tuyến yên, kích thích thuỳ trƣớc tuyến yên tiết FSH (Folliculo
stimulin hormone) và Lh (Luteinizing Hormone). FSH kích thích noãn bao
phát triển đồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng
trứng. Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thƣợng bì bao
noãn tiết ra estrogen chứa đầy trong xoang bao noãn. Khi hàm lƣợng

giống cho lợn cái vì thời điểm này lợn chƣa thành thục về thể vóc, số lƣợng
trứng rụng còn ít. Ngƣời ta thƣờng tiến hành phối giống cho lợn nái vào chu
kỳ thứ 2 hoặc thứ 3.
Tuổi phối giống lần đầu đƣợc tính bằng cách cộng tuổi động dục lần


18

đầu với thời gian động dục của một hoặc hai chu kỳ nữa hoặc tuổi tại thời
điểm phối giống lần đầu.
+ Tuổi đẻ lứa đầu
Sau khi thụ thai, lợn chửa trung bình là 114 ngày(113 ngày-116 ngày).
Tuổi đẻ lứa đầu là tuổi lợn mẹ đẻ lứa đầu tiên. Lợn cái nội (Ỉ, Móng Cái)
trong sản xuất tuổi đẻ lứa đầu thƣờng 11 – 12 tháng. Lợn nái lai và lợn nái
ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12 – 13 tháng tuổi (Phạm Hữu Doanh và Lƣu
Kỷ, 2003) [5].
 Những hiểu biết về sinh lý đẻ
Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7] gia súc cái mang thai trong một thời
gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển đầy đủ, dƣới tác
động của cơ chế thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn để
đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài.
Đẻ là quá trình đƣa thai đã phát triển thành thục theo đƣờng sinh dục
của mẹ ra ngoài. Nếu không đủ hai điều kiện trên tức là đẻ không bình thƣờng.
Trƣớc khi đẻ, cơ thể mẹ có nhiều thay đổi quan trọng có liên quan tới
việc đẩy thai ra ngoài nhƣ: dây chằng xƣơng chậu giãn, gia tăng chiều dài từ
25 – 30 % so với bình thƣờng (ngƣời ta gọi là hiện tƣợng sụt lƣng), nút cổ tử
cung loãng. Trƣớc khi đẻ từ 12 – 48 giờ thân nhiệt hơi hạ xuống. Cổ tử cung
mở, sữa bắt đầu tiết.
Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia
súc đẻ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status