Thiết kế hệ thống tình huống dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn toán 4 (2018) - Pdf 50

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------

ĐỖ THỊ HOA

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG
DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN 4

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------

ĐỖ THỊ HOA

THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG
DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN TOÁN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học


Tác giả
Đỗ Thị Hoa


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 2
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ............................................................ 3
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
8. Cấu trúc khóa luận ...................................................................................... 3
NỘI DUNG....................................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ
HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN 4 .. 5
1.1. Cơ sở lí luận của việc thiết kế hệ thống tình huống dạy học nhằm phát
triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4 ....................... 5
1.1.1. Đặc điểm học sinh lớp 4.......................................................................... 5
1.1.2. Tình huống dạy học................................................................................. 6
1.1.3. Dạy học tình huống ................................................................................. 9
1.1.4. Năng lực hợp tác ................................................................................... 13
1.1.5. Mối quan hệ dạy học tình huống với năng lực hợp tác......................... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống tình huống dạy học nhằm phát
triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4 ..................... 16
1.2.1. Đặc điểm môn Toán lớp 4 ..................................................................... 16
1.2.2. Thực trạng của việc thiết kế tình huống dạy học nhằm phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4 ...................................... 18

Bảng 1. Số lượng giáo viên tham gia điều tra thực trạng ............................... 18
Bảng 2. Ý kiến giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy học môn Toán bằng
các tình huống nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ........ 19
Bảng 3. Ý kiến giáo viên về vai trò của việc dạy học môn Toán bằng các tình
huống nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh ..................... 19
Bảng 4. Mức độ của việc sử dụng tình huống dạy học nhằm phát triển năng
lực hợp tác cho học sinh trong môn Toán 4...................................... 20


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Với xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
của nước ta như hiện nay đã đặt ra cho ngành giáo dục một nhiệm vụ vô cùng
to lớn. Tại điều 24.2, Luật Giáo dục: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
1.2. Sự cần thiết phải thiết kế các tình huống dạy học
Dạy học không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức mà phải dạy cho học
sinh con đường tìm ra kiến thức. Tuy nhiên, Toán là môn học khoa học với
chương trình giáo khoa nặng nề về kiến thức hàn lâm như hiện nay, không
phải tất cả các giáo viên đều có khả năng hiểu biết và vận dụng được toàn bộ
tất cả các phương pháp dạy học để tích cực hóa người học. Thực tế, kiến thức
càng thiết thực, hấp dẫn thì càng lôi cuốn học sinh làm cho học sinh dễ dàng
tiếp nhận và nhớ lâu hơn. Để những kiến thức khoa học khô cứng trở nên gần
gũi với học sinh thì thông qua việc giải quyết các tình huống học sinh sẽ có cơ
hội rèn luyện tư duy, phát triển năng lực cần thiết. Vì vậy, người giáo viên
phải có khả năng thiết kế các tình huống dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về thiết kế tình huống dạy học nhằm phát triển
năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4;
- Nghiên cứu thực trạng, nguyên nhân của thực trạng sử dụng các tình
huống dạy học nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong môn Toán 4;
- Đưa ra hệ thống các tình huống gắn với bài học trong môn Toán 4
nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh;

2


- Thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng các tình huống đã nêu.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn Toán 4 ở trường Tiểu
học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các tình huống dạy học trong môn
Toán 4 nhằm phát triển năng lực hợp tác cho học sinh.
5. Phạm vi nghiên cứu
Dạy học môn Toán 4 ở một số trường Tiểu học Vĩnh Phúc, Hà Nội.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và sử dụng tốt hệ thống các tình huống dạy học gắn với
năng lực hợp tác sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán trong trường Tiểu
học.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài;
- Phương pháp phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá.
7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn

4 nói riêng phải nắm được các quá trình tâm lí khác nhau của học sinh như là:
- Đặc điểm chú ý
Đối với học sinh giai đoạn thứ hai tiểu học, chú ý không chủ định vẫn
phát triển, những gì mới lạ, hấp dẫn thì dễ dàng làm xuất hiện ở học sinh sự
chú ý không chủ định. Tuy nhiên, ở giai đoạn này chú ý có chủ định đã được
hình thành và phát triển mạnh mẽ. Các em đã biết chú ý vào nội dung cơ bản
của tài liệu đồng thời bắt đầu hình thành phân phối chú ý nghĩa là vừa nghe
giảng, vừa nhìn bảng, vừa ghi bài.
- Đặc điểm tri giác
Học sinh lớp 4 tri giác ít gắn liền với tính tổng thể, tri giác phân tích
được hình thành và phát triển mạnh mẽ. Ở giai đoạn này, tri giác của các em
còn gắn liền với cảm xúc. Những vật gây được cảm xúc thì học sinh tri giác
tốt hơn. Mặt khác, ở giai đoạn này các loại tri giác không gian, thời gian đã
tăng lên rõ rệt so với học sinh giai đoạn thứ nhất tiểu học.
- Đặc điểm trí nhớ

5


Trí nhớ từ ngữ, trừu tượng ở học sinh phát triển tốt hơn ở giai đoạn trước
bởi vốn ngôn ngữ, tư duy của các em ngày càng phong phú hơn. Tuy nhiên,
loại trí nhớ này còn phải dựa vào các hình ảnh trực quan.
- Đặc điểm tư duy
Tư duy trừu tượng đang dần dần chiếm ưu thế, nghĩa là học sinh tiếp thu
khái niệm dựa vào các khái niệm đã biết và được thay thế bằng ngôn ngữ kí
hiệu. Tuy nhiên, tư duy trừu tượng ở giai đoạn này vẫn phải dựa vào tư duy
cụ thể.
- Đặc điểm nhu cầu nhận thức
Nhu cầu nhân thức được hình thành và phát triển mạnh. Nếu như ở lớp
dưới học sinh chỉ có nhu cầu tìm hiểu sự vật, hiện tượng cụ thể thì ở giai đoạn

thể xếp các loại tình huống theo mức độ phức tạp dần như sau: tình huống
chứng minh, tình huống mô tả, tình huống đề cập tới một sự việc cụ thể, tình
huống nêu ra vấn đề phải giải quyết, tình huống có tính chất tổng hợp, tình
huống có tính chất tham gia trình diễn.
- Tình huống chứng minh: là một câu chuyện được đặt ra, không dựa vào
một hoàn cảnh hoàn toàn có thực, mà chỉ có mục đích nói lên một sự thực mà
tác giả muốn diễn tả. Những tình huống này không có gì để bàn cãi, vì người
học hoặc chấp nhận sự thật hoặc không.
- Tình huống mô tả: trình bày tất cả những gì xảy ra, kể cả hậu quả. Loại
tình huống này phù hợp với những người học có ít kinh nghiệm, nó được thảo
luận trên cơ sở đã hiểu rõ những yếu tố, liên hệ lại những nguyên tắc sẵn có.
- Tình huống đề cập tới một sự việc cụ thể: là hình thức phổ biến của các
dạng bài tập tình huống. Loại tình huống này có thể có nhiều hoặc ít thông tin,
dữ kiện, nhưng luôn luôn chứa đựng một khó khăn cấp thiết, khó giải quyết.
Khi thảo luận loại tình huống này, người ta thường hướng về hậu quả của
những giải pháp do người học đưa ra.

7


- Tình huống nêu ra vấn đề phải giải quyết: khác với tình huống về một
vụ việc ở chỗ, vấn đề không được nói rõ ra. Việc đầu tiên của người học là
phải tìm ra vấn đề. Với loại tình huống nêu vấn đề, thông thường người học
được chỉ định thực hành những điều do tình huống đưa ra.
- Tình huống tổng hợp: khá phức tạp về tình tiết. Nó chứa đựng nhiều
tình huống về một sự việc. Những vấn đề và những khó khăn liên hệ chặt chẽ
với nhau. Tình huống tổng hợp đòi hỏi người học phải hoạch định việc nghiên
cứu của mình và hợp tác với những người khác để làm sao thảo luận giải
quyết vấn đề cho có hiệu quả. Loại tình huống này đòi hỏi phải dành từ một
đến vài buổi để nghiên cứu và thảo luận. Chỉ sử dụng tình huống tổng hợp đối

dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn
với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp. Quá trình học tập
được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến
tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập”.
Dựa vào những quan điểm trên, ta thấy phương pháp dạy học tình huống là
một phương pháp đặc thù của dạy học giải quyết vấn đề theo tình huống. Ở
đó, các tình huống là đối tượng chính của quá trình dạy học. Đây là những
tình huống dạy học điển hình dựa trên tình huống có thật hoặc giống như thật,
đòi hỏi người học phải tìm hiểu, suy nghĩ, đề ra được quyết định thích hợp
nhất. Và quá trình người học nghiên cứu trường hợp cũng chính là quá trình
hiểu và vận dụng tri thức.
1.1.3.2. Ưu điểm, nhược điểm
* Ưu điểm:
- Nâng cao tính thực tiễn môn học: Sau khi đã được cung cấp các kiến
thức lí thuyết, một bài tập tình huống sẽ giúp học sinh có cái nhìn sâu hơn và
thực tiễn hơn về vấn đề được học. Nhờ đó giảm thiểu rủi ro khi học sinh tham
gia thực tiễn cuộc sống, thực tiễn nghề nghiệp. Hơn nữa, thông qua việc xử lí

9


tình huống người học sẽ có điều kiện để vận dụng linh hoạt các kiến thức lí
thuyết.
- Dạy học tình huống giúp người học dễ hiểu và dễ nhớ những vấn đề lí
thuyết phức tạp. Thông qua các tình huống được phân tích, thảo luận, người
học có thể tự rút ra những kiến thức lí luận bổ ích và ghi nhớ những kiến thức
này một cách dễ dàng trong thời gian dài, giúp người học hiểu được vấn đề
một cách sâu sắc gắn liền với quá trình giải quyết tình huống đó.
- Dạy học tình huống góp phần nâng cao, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của người học. Người học sẽ không còn thu động tiếp thu lí thuyết khi

thông tin, kiến thức và kĩ năng mới. Đồng thời phải hiểu rõ các tính chất của
học sinh, các yếu tố tác động để có sự phối hợp nhuần nhuyễn và cân đối các
phương pháp dạy học.
- Dạy học tình huống đòi hỏi những kỹ năng phức tạp hơn trong giảng
dạy như: cách tổ chức lớp học, bố trí thời lượng, đặt câu hỏi, tổ chức và
khuyến khích học sinh thảo luận, nhận xét, phản biện. Đây là sự thách thức
lớn đối với giáo viên.
- Dạy học tình huống đòi hỏi người học có tính năng động, sự say mê,
yêu thích kiến thức và khả năng tư duy độc lập cao.Tuy nhiên, do đã quá quen
thuộc với cách tiếp thu kiến thức thụ động nên khi chuyển qua phương pháp
mới thì một bộ phận học sinh khó thích ứng được.
- Dạy học tình huống tốn nhiều thời gian của người học: hiện nay người
học phải học quá nhiều môn trong một học kì nên không có đủ thời gian cần
thiết cho việc tự nghiên cứu.
1.1.3.3. Cơ hội
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Vì thế trên Thế giới nói chung và
Việt Nam nói riêng việc đổi mới phương pháp dạy học luôn nhận được sự
quan tâm, chỉ đạo của các cơ quan giáo dục từ trung ương đến địa phương.

11


Đây là niềm khuyến khích, động viên lớn để giáo viên có thể tiếp cận được
các phương pháp dạy học hiện đại, tích cực thông qua các chương trình tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức. Trước đây, việc nghiên cứu và xây dựng
tình huống gặp nhiều khó khăn do sự thiếu thốn về tư liệu, nguồn tham khảo.
Hiện nay, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin như internet, ti vi, sách điện
tử, báo điện tử, các phần mềm dạy học,… là nguồn cung cấp thông tin phong
phú cho giáo viên thiết kế những tình huống hay, hấp dẫn và mang tính thời

giáo viên khó quản lí lớp học hiệu quả hoặc ở những nơi vùng sâu, vùng xa,
vùng kinh tế khó khăn sẽ khó có điều kiện cho học sinh tiếp cận với dạy học
tình huống.
1.1.3.5. Yêu cầu Sư phạm trong dạy học tình huống
- Để thiết kế được các bài tập tình huống phù với mục tiêu dạy học và
gây được húng thú, tò mò của học sinh thì giáo viên có thể cập nhật, thu thập
thông tin từ mạng internet, các bài báo, tạp chí có uy tín. Đây là nguồn cung
cấp tình huống khá phong phú nhưng cần được điều chỉnh và xem xét kĩ
lưỡng để đảm bảo hiệu quả giảng dạy.
- Sự chú ý, hứng thú của học sinh thay đổi từng giây, từng phút trong
quá trình học tập, nên người thầy giỏi phải luôn nhạy cảm trước tình huống sư
phạm mới có sự điều chỉnh kịp thời các hoạt động của mình.
- Trong quá trình dạy học, giáo viên phải tạo ra tình huống phù hợp với
khả năng của học sinh, có tỉ lệ hợp lí giữa cái đã biết và cái chưa biết. Nếu
vấn đề đặt ra quá khó hoặc quá dễ đều khó mang lại hiệu quả cao nhất.
- Trong dạy học tình huống, nếu giáo viên sử dụng quá liều lượng sẽ
làm phản tác dụng vì học sinh chỉ chú trọng giải quyết tình huống cụ thể mà ít
chú đến nội dung chính của bài học.
1.1.4. Năng lực hợp tác
1.1.4.1. Khái niệm
- Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lực là đặc điểm cá nhân thể
hiện mức độ thành thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc
chắn một số dạng hoạt động nào đó.

13


- Theo tâm lí học, năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá
nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm
đảm bảo cho hoạt động có kết quả tốt.


Có những hiểu biết nhất định về hoạt động hợp tác; chủ động hợp
tác với người khác nhưng không thường xuyên; miễn cưỡng khi
Mức 2 nhận nhiệm vụ được giao; ít tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch
Mức

hoạt động; chưa biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của các thành viên;

độ

cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của bản thân nhưng chưa giúp đỡ; hỗ

trung

trợ các thành viên khác; nhiều khi chưa tôn trọng quyết định chung;

bình

đã xác định trách nhiệm của cá nhân nhưng chưa rõ ràng; có sản
phẩm tương đối tốt theo yêu cầu nhưng chưa đảm bảo được thời
gian; chưa sẵn sàng chịu trách nhiệm về sản phẩm chung.
Nắm được tri thức về hoạt động hợp tác, biết cách hợp tác với người
khác; không xung phong nhưng vui vẻ nhận nhiệm vụ khi được
giao; tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động cùng người khác

Mức 3
Mức
độ cao

song đôi lúc chưa chủ động; đôi lúc chưa biết lắng nghe, tôn trọng ý

Ví dụ: Với cách dạy của giáo viên như hiện nay khái niệm đại lượng
nhìn chung được hình thành thông qua trừu tượng. Việc nhận thức được các
đại lượng là một thuộc tính trừu tượng nằm trong các đối tượng hiện thực là
điều khó khăn đối với lứa tuổi học sinh Tiểu học. Vì vậy, cần lưu ý uốn nắn
học sinh không nhầm lẫn thuộc tính đó với vật mang nó, chẳng hạn, nhầm lẫn
giữa đoạn thẳng với độ dài của nó, cái ca “ lít” với dung tích của nó bằng việc
tạo ra những tình huống gợi được vấn đề để học sinh tiến hành hợp tác tìm
cách giải quyết. Từ đó, hiểu được bản chất của bài học.
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế hệ thống tình huống dạy học nhằm
phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4
1.2.1. Đặc điểm môn Toán lớp 4
A. Mục tiêu
Giúp HS:
- Có những kiến thức cơ bản, ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số,
số thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê
đơn giản.
- Hình thành các kỹ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có nhiều
ứng dụng thiết thực trong đời sống.
- Bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp lí và diễn
đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết những vấn đề đơn

16


giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học
tập toán; góp phần hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có
kế hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
B. Nội dung
- Số tự nhiên: các số có 6 chữ số; hàng và lớp; dãy số tự nhiên; viết số tự
nhiên trong hệ thập phân; so sánh các số có nhiều chữ số;

trong môn Toán 4;
- Đánh giá mức độ của việc sử dụng các tình huống dạy học nhằm phát
triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học môn Toán 4.
* Đối tượng điều tra
Tiến hành thăm dò ý kiến của 32 giáo viên môn Toán tại các trường Tiểu
học ở một số tỉnh thành trong năm học 2016 - 2017.
Bảng 1. Số lượng giáo viên tham gia điều tra thực trạng
STT

TÊN TRƢỜNG

SỐ LƢỢNG GIÁO VIÊN

1

Trường Tiểu học Xuân Hòa

10

2

Trường Tiểu học Hùng Vương

12

3

Trường Tiểu học Uy Nỗ

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status