TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------------------------------
TRẦN THỊ KHÁNH HUYỀN
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 THEO
MÔ HÌNH HỌC THÔNG QUA TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI, 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
----------------------------------
TRẦN THỊ KHÁNH HUYỀN
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 THEO
MÔ HÌNH HỌC THÔNG QUA TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán và phƣơng pháp dạy học Toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S NGUYỄN VĂN ĐỆ
toàn không trùng khớp với kết quả của các tác giả khác.
Hà Nội, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Khánh Huyền
CÁC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PPDH
: PPDH
STT
: Số thứ tự
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 27
1 2 1 M c đ ch h o sát th c trạng ............................................................... 27
1.2.2. Đối tượng h o sát th c trạng .............................................................. 27
1 2 3 Nội dung h o sát th c trạng ................................................................ 27
1 2 4 K t qu
h o sát th c trạng .................................................................. 28
1.2.4.1. Nhận thức của GV về tổ chức dạy học môn Toán lớp 4 theo mô
hình học thông qua trải nghiệm ................................................................... 28
1.2.4.2. Thực trạng vận dụng mô hình học thông qua trải nghiệm trong dạy
học môn Toán lớp 4 ..................................................................................... 28
1.2.4.3. Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng tổ chức dạy học môn
Toán lớp 4 theo mô hình học thông qua trải nghiệm .................................. 29
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 31
Chƣơng 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 4 THEO MÔ HÌNH
HỌC THÔNG QUA TRẢI NGHIỆM ............................................................ 32
2.1. Đề xuất quy trình dạy học môn Toán theo mô hình học thông qua trải
nghiệm ............................................................................................................. 32
2.2. Thiết kế một số giáo án môn Toán lớp 4 dạy học bằng giáo dục trải
nghiệm ............................................................................................................. 34
2 2 1 Một số lưu ý hi l a chọn nội dung trong môn Toán lớp 4 có thể dạ
bằng giáo d c tr i nghi m .............................................................................. 34
2.2.1.1. Tiêu chí lựa chọn ............................................................................ 34
2.2.1.2. Lựa chọn một số nội dung môn Toán lớp 4 thỏa mãn các tiêu chí
trên ............................................................................................................... 35
2 2 2 Một số v d minh họa ........................................................................... 36
Ví dụ 1. Dấu hiệu chia hết cho 5 ..................................................................... 36
hình thành và phát triển nhân cách của HS, trên cơ sở cung cấp những tri thức
khoa học ban đầu về tự nhiên và xã hội, phát triển các năng lực phẩm chất,
trang bị các phƣơng pháp ban đầu về hoạt động nhận thức và hoạt động thực
tiễn. Song cái khó ở bậc học này ngoài việc giúp HS lĩnh hội tri thức ngƣời
GV còn phải hình thành ở trẻ nhân cách con ngƣời. Mục tiêu đó đƣợc thực
hiện thông qua việc dạy các kiến thức cơ bản và thực hiện theo định hƣớng
1
của yêu cầu giáo dục, nhằm trang bị cho HS những kiến thức, kĩ năng cần
thiết giúp trẻ tiếp tục học ở bậc học cao hơn hay cho công việc lao động sau
này của trẻ.
Môn Toán là môn học chiếm vị trí quan trọng và then chốt trong nội
dung chƣơng trình các môn học ở bậc Tiểu học. Các kiến thức, kĩ năng của
môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống, là hành trang
không thể thiếu để HS học tốt các môn học khác. Bên cạnh đó, dạy học môn
Toán lớp 4 chính là giai đoạn “học tập sâu” ở Tiểu học, tạo sự phát triển về
trình độ nhận thức, về kiến thức, khả năng tự học và tiến bộ học tập. Môn
Toán còn góp phần phát triển trí thông minh, cách suy nghĩ độc lập, linh hoạt,
sáng tạo và góp phần hình thành các phẩm chất cần thiết của ngƣời lao động
nhƣ: cần cù, cẩn thận, có ý chí vƣợt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và
tác phong làm việc khoa học. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này, trƣớc hết GV
phải nắm vững mục tiêu, nội dung, khả năng có thể khai thác trong bài. Điều
quan trọng là GV phải tổ chức, hƣớng dẫn nhằm hƣớng tới hoạt động tự
chiếm lĩnh tri thức và hình thành kĩ năng học tập của HS. Mục tiêu này còn
đòi hỏi GV khi tổ chức cho HS học tập phải phối hợp linh hoạt các PPDH để
các em nắm chắc và vận dụng thành thạo các nội dung trong từng bài, góp
phần phát triển năng lực tƣ duy, năng lực thực hành cũng nhƣ phát huy tính
tích cực, chủ động nhận thức của ngƣời học, coi HS là trung tâm.
+ Trƣờng Tiểu học Đồng Xuân – Phúc Yên – Vĩnh Phúc
+ Trƣờng Tiểu học Xuân Hòa – Phúc Yên – Vĩnh Phúc
6. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình dạy học thông qua trải nghiệm.
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp đọc tài liệu
- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung của đề tài. Từ đó, GV
tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa theo nhiệm vụ nghiên cứu.
7.2. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
- Thông qua hoạt động tổ chức dạy học, GV ghi chép tổng kết, đúc rút
đi đến kết luận.
7.3. Phƣơng pháp quan sát
- Quan sát quá trình làm việc trên lớp, đặc biệt là cách thức thảo luận
nhóm, đánh giá trong nhóm, cách thức làm việc cá nhân, cách tổng hợp kiến
thức,…nhằm đánh giá thực trạng, cách thức tiếp nhận thông tin để đƣa ra giải
pháp nâng cao hiệu quả, chất lƣợng môn Toán lớp 4.
8. Giả thuyết khoa học
- Nếu vận dụng đƣợc mô hình học thông qua trải nghiệm để thiết kế
một số hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chƣơng trình môn Toán ở lớp 4
sẽ nâng cao chất lƣợng dạy học môn Toán ở trƣờng Tiểu học.
9. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo khóa luận gồm 2 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc tổ chức dạy học
môn toán lớp 4 theo mô hình học thông qua trải nghiệm
- Chƣơng 2: Tổ chức dạy học môn Toán lớp 4 theo mô hình học thông
qua trải nghiệm
5
Trải nghiệm dƣới góc nhìn sƣ phạm đƣợc hiểu theo một vào ý nghĩa
sau:
Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và k năng có
đƣợc trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy
Trải nghiệm là kiến thức, kĩ năng mà trẻ nhận đƣợc bên ngoài các
cơ sở giáo dục thông qua sự giao tiếp với nhau, với ngƣời lớn, hay
qua những tài liệu tham khảo không đƣợc giảng dạy trong nhà
trƣờng
Trải nghiệm là một trong những phƣơng pháp đào tạo, trong điều
kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa cho
một quan điểm lý luận cụ thể
Nhƣ vậy, trải nghiệm là quá trình tham gia vào các sự kiện, tiếp xúc trực
tiếp, hoạt động cụ thể với các sự vật, hiện tƣợng nhằm thu thập kiến thức, kĩ
năng về các đối tƣợng.
1.1.1.2. Khái niệm giáo dục
Các giáo trình về giáo dục học ở Việt Nam đều đề cập: Giáo dục là hiện
tƣợng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài ngƣời.
Theo Hà Thế Ngữ: “Giáo dục là một quá trình đào tạo con ngƣời một
cách có mục đích, nhằm chuẩn bị con ngƣời tham gia đời sống xã hội, tham
gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời”.
John Dewey đã nói về mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, dạy dỗ.
Theo J. Dewey, cá nhân con ngƣời không bao giờ vƣợt qua đƣợc quy luật của
sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cá nhân
mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn tại xã hội lại đòi hỏi những kiến
HS đƣợc hoạt động, đƣợc hình thành, đƣợc trải nghiệm. Từ đó, HS chủ động
7
tự tạo, thu thập kiến thức, hình thành kĩ năng và thái độ cho bản thân qua việc
tiếp xúc với môi trƣờng học tập, với nội dung bài học dựa trên vốn kinh
nghiệm và hiểu biết của mình. Đây là hoạt động học tập có sự phản hồi và đề
cao kinh nghiệm chủ quan của ngƣời học.
1.1.2. B n chất, đặ đ ểm của giáo d c tr i nghi m
1.1.2.1. Bản chất của giáo dục trải nghiệm
Về bản chất, quá trình giáo dục là một quá trình hoạt động thống nhất
giữa GV và HS. Trong đó, GV giữ vai trò hƣớng dẫn, tổ chức, điều chỉnh hoạt
động của HS nhằm làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống tri thức, kĩ năng,
kĩ xảo, giúp trẻ phát triển đƣợc năng lực nhận thức, năng lực hoạt động và
hình thành cơ sở của thế giới khoa học.
Xét về cơ bản, quá trình dạy học Tiểu học chủ yếu là quá trình nhận
thức của HS dƣới sự tổ chức, điều khiển, hƣớng dẫn, hỗ trợ của GV. Đây là
hoạt động của chính HS, HS là chủ thể tích cực chiếm lĩnh tri thức bằng hoạt
động học tập của mình, còn đối tƣợng nhận thức ở đây chính là hiện thực
khách quan, đƣợc các thế hệ đi trƣớc tích lũy thành kinh nghiệm lịch sử - xã
hội và đƣợc đƣa ra qua nội dung bài học.
Giáo dục trải nghiệm tiến hành trên vốn kinh nghiệm và việc sử dụng các
giác quan của ngƣời học. Nó khác với giáo dục truyền thống ở chỗ, quá trình
giáo dục truyền thống thu nhận thông tin thông qua việc nghiên cứu các chủ
đề mà ít trải nghiệm thực tế. Ở giáo dục trải nghiệm, kinh nghiệm của ngƣời
học đƣợc tích lũy và phản hồi thông qua những kiến thức và hiểu biết mới mà
ngƣời học tiếp thu đƣợc từ những trải nghiệm thực tế. Giáo dục trải nghiệm
không đơn thuần là thực hiện một hoạt dộng học tập trong môi trƣờng xung
quanh, mà trải nghiệm trở thành một quá trình học tập khi nó đƣợc HS động
9
b) Giáo dục trải nghiệm là quá trình học thông qua tổ chức các hoạt động
cho HS
Đặc trƣng nổi bật của dạy học bằng mô hình học thông qua trải nghiệm
là dạy học dựa vào các hoạt động cụ thể. Xuất phát từ mục tiêu của từng bài
học mà GV lên kế hoạch tổ chức các hoạt động thích hợp cho HS, giúp các
em chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết. Bằng giáo dục
trải nghiệm, HS luôn bị cuốn vào những hoạt động cụ thể do GV tổ chức, điều
khiển chứ không chỉ tiếp thu kiến thức sẵn có.
Giáo dục trải nghiệm luôn khuyến khích HS sử dụng nhiều giác quan
trong quá trình học tập. Các hoạt động thì luôn vận động, điều đó tạo ra sự
hấp dẫn của nội dung bài học và khiến các em tỏ ra thích thú, ham thích khám
phá, thay đổi tích cực, đó là cơ sở của sự thành công ở mỗi cá nhân HS tham
gia.
Giáo dục trải nghiệm rất thích hợp để trẻ tiếp thu những kĩ năng thực
hành làm thí nghiệm vào những bài tập thực tế. Việc HS đƣợc trải nghiệm
bằng các hoạt động cụ thể sẽ giúp các em tạo dựng sự tự tin, mạnh dạn bộc lộ
các điểm mạnh cũng nhƣ các kĩ năng xã hội của mình.
c) Giáo dục trải nghiệm nhấn mạnh đến việc tổ chức hoạt động học tập
cho HS thông qua sai lầm
Bản chất của quá trình dạy học bằng phƣơng pháp trải nghiệm là quá
trình dạy học dựa trên việc học tập từ kinh nghiệm trực tiếp và sử dụng tất cả
các giác quan của ngƣời học. Muốn có đƣợc kinh nghiệm, ngƣời học phải trực
tiếp đƣợc trải nghiệm thông qua các hoạt động cụ thể. Trải nghiệm trở thành
một quá trình học khi nó đƣợc ngƣời học động não và phản hồi, từ đó rút ra
những kinh nghiệm để ghi nhớ và vận dụng vào những tình huống khác nhau.
Mục đích của việc động não và phản hồi là để có đƣợc một sự đánh giá trung
+ Đảm bảo sự bình đẳng (giữa GV với HS, giữa các HS với nhau)
11
+ Tạo điều kiện phát triển năng lực, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, k năng ở ngƣời học
+ Khuyến khích HS bộc lộ điểm mạnh của bản thân
+ Tạo không khí lớp học vui vẻ, sôi động
Tóm lại, khi vận dụng giáo dục trải nghiệm, GV cần thiết kế dựa trên
vốn kinh nghiệm của trẻ và khơi gợi sự hứng thú, trí tò mò thúc đẩy trẻ tham
gia vào hoạt động trải nghiệm. Trong giáo dục trải nghiệm, việc trẻ tích cực,
chủ động tiến hành trải nghiệm quan trọng hơn kết quả của quá trình đó.
1.1.3. Vai trò của giáo d c tr i nghi m trong dạy học Toán ở Tiểu học
Hƣớng tới giáo dục và phát triển toàn diện, việc dạy học môn Toán
không chỉ đƣợc tiến hành trong không gian lớp học theo phƣơng pháp truyền
thống là GV sẽ trở thành ngƣời thuyết trình, diễn giảng, là “kho tri thức”
sống, HS tiếp thu tri thức thụ động mà cần có sự đổi mới PPDH, giúp HS học
Toán hiệu quả và hứng thú hơn. Giáo dục trải nghiệm là một xu hƣớng mới
đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới đó.
Giáo dục trải nghiệm đảm bảo nguyên tắc trực quan trong quá trình dạy
học. HS đƣợc cầm, nắm, quan sát, đo đạc,… với quan niệm việc học là quá
trình tạo ra tri thức mới trên cơ sở trải nghiệm thực tế, dựa trên những đánh
giá, phân tích trên những kinh nghiệm, kiến thức sẵn có.
Đối với HS Tiểu học, các em cần phát triển niềm tin về vị trí, vai trò tích
cực của Toán học đối với đời sống con ngƣời trong xã hội hiện đại, cần
khuyến khích HS phát triển hứng thú, sự sẵn sàng học hỏi, tìm tòi, khám phá
để có thể trở thành con ngƣời thành công trong học tập bộ môn Toán.
Giáo dục trải nghiệm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi HS
Tiểu học. Các em thƣờng dễ dàng tiếp nhận những gì phong phú qua mô hình,
Jean Piaget (1970) xem xét việc tạo ra các kiến thức HS cần mới là vấn
đề trung tâm của nhận thức luận, di truyền, vì mỗi hành động của sự hiểu biết
13
là kết quả của mốt quá trình xây dựng và phát minh liên tục thông qua các quá
trình tƣơng tác.
Trong giáo dục trải nghiệm, kiến thức liên tục bắt nguồn và thử nghiệm
trong những kinh nghiệm của ngƣời học. Dewey cho rằng: “Mỗi cá nhân đều
có sự kế thừa và phát triển các kinh nghiệm lấy từ những ngƣời đã đi trƣớc và
những ngƣời đến sau sửa đổi cho nó tốt hơn để áp dụng vào giải quyết một
tình huống khác ở thế giới của mình, ở môi trƣờng mà mình đang sống”.
Giáo dục trải nghiệm là một quá trình liên tục căn cứ vào kinh nghiệm.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với giáo dục, bởi tất cả những gì học tập
trƣớc đó sẽ đƣợc tái học tập. Trong giáo dục trải nghiệm, HS khi tham gia vào
mọi tình huống học tập đều ít nhiều có ý về chủ đề, nội dung học tập. Công
việc của GV không chỉ là để đƣa ra những ý tƣởng mới, mà còn để vứt bỏ
hoặc sửa đổi những ý tƣởng cũ. Nếu quá trình giáo dục bắt đầu bằng cách đƣa
ra niềm tin và những hiểu biết của ngƣời học, kiểm tra và thử nghiệm chúng
trong môi trƣờng thực tế, sau đó tích hợp những ý tƣởng mới tinh tế hơn vào
các hệ thống niềm tin của ngƣời học, thì quá trình học tập sẽ đƣợc thuận lợi
hơn.
b) Phân biệt học đi đôi với hành (practicing), học thông qua làm
(learning by doing) và học từ trải nghiệm (experiencing)
Suốt lịch sử phát triển, nhân loại đã tích lũy đƣợc một kho tàng tri thức
khổng lồ về tự nhiên – xã hội. Những tri thức ấy đƣợc truyền từ đời này sang
đời khác. Muốn tiếp thu tinh hoa trí tuệ, con ngƣời chỉ có một con đƣờng duy
nhất là học, học suốt đời.
Con ngƣời học bằng nhiều cách: học qua thầy cô, bạn bè hay tự học,..
nghiệm” lại chú ý tới kinh nghiệm, sự sáng tạo và cảm xúc cá nhân. Các em
đƣợc trải nghiệm, đƣợc bày tỏ quan điểm, ý tƣởng, đƣợc tự đánh giá và đánh
15
giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của bạn bè. Từ đó, hình
thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết.
1.1.4.2. Mô hình và chu trình học từ trải nghiệm của David A.Kold
David A.Kolb đã giới thiệu một mô hình học tập dựa trên trải nghiệm
nhằm “quy trình hóa” việc học với các giai đoạn và thao tác đƣợc định nghĩa
rõ ràng. Thông qua chu trình này, cả ngƣời học lẫn ngƣời dạy đều có thể cải
tiến liên tục chất lƣợng cũng nhƣ trình độ của việc học. Đây là một trong số
các mô hình đƣợc sử dụng rộng rãi nhất trong việc thiết kế chƣơng trình học,
thiết kế bài giảng, cùng những kinh nghiệm quý giá phục vụ cho việc học các
môn học khác cũng nhƣ trong cuộc sống.
Học từ trải nghiệm liên quan trực tiếp đến kinh nghiệm của cá nhân. Học
là một quá trình diễn ra tự nhiên, nhƣng đòi hỏi nỗ lực của bản thân và sự
tƣơng tác với môi trƣờng. Để có thể học đƣợc một k năng từ một kinh
nghiệm, theo David A.Kolb, ngƣời học phải thực hiện những điều sau:
- Ngƣời học sẵn sàng tham gia vào các trải nghiệm
- Ngƣời học suy ngẫm về các trải nghiệm (của mình và ngƣời khác)
- Ngƣời học phân tích vấn đề để khái quát hóa trải nghiệm
- Ngƣời học tìm cách áp dụng vào thực tế những ý tƣởng đƣơc rút ra từ
trải nghiệm
Và Kolb đƣa ra sáu đặc điểm chính của học từ trải nghiệm:
- Việc học tốt nhất chú trọng đến quá trình chứ không phải kết quả
- Học tập là một quá trình liên tục trên nền tảng kinh nghiệm
- Học tập là một quá trình toàn diện để thích nghi với thế giới
- Học tập đòi hỏi việc giải quyết xung đột giữa mô hình lí thuyết với
Hình 1: Mô hình học từ trải nghiệm và kiểu học của David Kolb’s
Các trục của hình đại diện cho hai trục tiếp diễn của nhiệm vụ học tập:
- Trục hoành là trục PHƢƠNG PHÁP, đại diện cho đầu vào của thông
tin thông qua quan sát phản chiếu hoặc thử nghiệm tích cực.
- Trục tung là trục NHẬN THỨC, đề cập đến việc xử lí thông tin bằng
cách phản ánh một cách có chủ ý về kinh nghiệm hoặc hành động bên ngoài
dựa trên những kết luận đã đƣợc rút ra
Mô hình học tập trải nghiệm gồm bốn giai đoạn: Kinh nghiệm cụ thể,
quan sát phản chiếu, khái niệm hóa, thử nghiệm tích cực. Chu kì thƣờng bắt
đầu với sự tham gia của cá nhân ngƣời học bằng trải nghiệm cụ thể. Ngƣời
học phản ánh kinh nghiệm này từ nhiều quan điểm, tìm hiểu ý nghĩa của nó.
17
Trong phản ánh này, ngƣời học rút ra các kết luận hợp lí và có thể thêm vào
kết luận của mình về cấu trúc lý thuyết của ngƣời khác. Những kết luận và
xây dựng này hƣớng dẫn các quyết định và hành động dẫn đến các kinh
nghiệm mới và bắt đầu một chu trình học tập mới.
- Kinh nghiệm cụ thể (cảm nhận): học tập thông qua các hoạt động,
hành vi, thao tác cụ thể, trực tiếp gắn với bối cảnh thực tế. Ngƣời học đƣợc
tham gia vào một trải nghiệm mới, kinh nghiệm có đƣợc thông qua làm, hoạt
động trong hoàn cảnh cụ thể. Đây là lúc phát sinh dữ liệu của chu trình học
tập.
- Quan sát phản chiếu (nhìn): ngƣời học suy nghĩ lại các hoạt động và
kiểm tra một cách hệ thống những kinh nghiệm đã trải qua, phát hiện những
đặc điểm, ý nghĩa của nó. Từ đó cùng nhau chia sẻ, phân tích, thảo luận để
thống nhất quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề một cách hệ thống. HS cần có
sự phân tích, đánh giá các kinh nghiệm qua việc tự mình suy ngẫm về kinh