ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VĂN NINH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH VĂN NINH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ QUẢNG YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lí đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Thơ
phỏng vấn tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để
thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin được chân thành cám ơn cơ quan tôi công tác đã tạo điều
kiện thuận lợi và thời gian để tôi hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, tôi xin
được cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành và động viên tôi trong suất
quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ
tận tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đinh Văn Ninh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH .........................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................... 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................ 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng ...................... 3
2.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 27
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ................................................ 27
2.4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu .......................................... 28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 29
3.1. Giới thiệu khái quát địa bàn nghiên cứu và 2 dự án nghiên cứu........................ 29
3.1.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 29
3.1.2. Giới thiệu 2 dự án nghiên cứu ......................................................................... 31
3.2. Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các dự án........ 33
3.2.1. Đối tượng và điều kiện bồi thường ................................................................. 33
3.2.2. Kết quả công tác bồi thường tại hai dự án ...................................................... 35
3.2.3. Kết quả hỗ trợ dự án ........................................................................................ 41
3.2.4. Các khoản kinh phí khác để thực hiện dự án .................................................. 43
3.2.5. Tổng hợp kinh phí bồi thường và giải phóng mặt bằng của 2 dự án .............. 44
3.3. Đánh giá ảnh thường của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đến đời sống người dân tại khu vực giải
phóng mặt bằng ......................................................................................................... 46
3.3.1. Tình hình dân cư trong khu vực giải phóng mặt bằng .................................... 46
3.3.2. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về kinh tế ...... 47
v
3.3.3. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về an
ninh, trật tự xã hội ..................................................................................................... 50
3.3.4. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về quan
hệ nội bộ gia đình ...................................................................................................... 51
3.3.5. Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân về môi trường......... 52
3.3.6. Đánh giá về chính sách tái định cư ................................................................. 53
3.4. Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại và đề xuất một số giải pháp
trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Quảng
Yên, Tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 53
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TĐC
Bảng 3.3:
Kết quả bồi thường đất của dự án đường nối đường cao tốc Hạ
Long - Hải Phòng với KCN Nam Tiền Phong và dự án đường nối
thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng ............................................... 37
Bảng 3.4:
Kết quả công tác bồi thường tài sản trên đất của của dự án đường
nối đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng với KCN Nam Tiền Phong
và dự án đường nối thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng .................. 39
Bảng 3.5:
Kết quả công tác hỗ trợ của dự án đường nối đường cao tốc Hạ
Long - Hải Phòng với KCN Nam Tiền Phong và dự án đường nối
thành phố Hạ Long với cầu Bạch Đằng ............................................... 42
Bảng 3.6:
Kết quả kinh phí thực hiện và dự phòng của dự án ............................. 43
Bảng 3.7:
Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ .................................................. 44
Bảng 3.8:
Tình hình dân cư trong khu vực giải phóng mặt bằng ......................... 46
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế Thế giới và việc Việt Nam trở thành
thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo cho nước ta có
nhiều cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đất
nước. Để đáp ứng với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội thì vấn đề thu hút kinh phí
đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, nâng cao tay nghề, trình độ lao
động,... có vai trò rất quan trọng.
Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, trong những năm
qua rất nhiều dự án đầu tư đã và đang được phát triển mạnh mẽ trên cả nước.
Tuy nhiên, các dự án quy hoạch ở nước ta, nhất là các dự án xây dựng cơ bản có
tiến độ rất chậm, thậm chí nhiều khi không thực hiện được dẫn đến tình trạng dự
án, quy hoạch “treo”. Để xảy ra tình trạng trên một phần do công tác thu hồi đất,
bồi thường và giải phóng mặt bằng (BT & GPMB) phục vụ cho việc phát triển
các dự án đã và đang gặp rất nhiều khó khăn (giá đất biến động, ý thức của người
dân....). Chính những khó khăn đó đã làm chậm tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng
và từ đó làm cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho lực lượng lao
động, phát triển kinh tế xã hội bị chậm lại.
Cùng với sự phát triển của cả nước và tỉnh Quảng Ninh nói chung, thị xã
Quảng Yên riêng trong những năm gần đây đã có nhiều công trình, dự án được
phát triển nhằm mục đích đẩy mạnh nền kinh tế của tỉnh, nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân và góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển chung
của cả nước. Có những dự án được đưa vào sử dụng song bên cạnh đó còn rất
nhiều dự án treo do công tác BT&GPMB còn gặp nhiều khó khăn, nhiều đơn thư
khiếu nại được gửi tới các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đề nghị giải quyết
liên quan đến BT& GPMB.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS. Lê Văn Thơ tôi tiến
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng
1.1.1. Một số khái niệm
Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển, nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa đã có những thay đổi về mọi mặt, với tốc độ phát triển
nhanh và đạt những thành quả hết sức quan trọng trong quá trình đổi mới đất nước.
Do đó đã thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của các cá nhân, tổ chức doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Cùng với quá trình công nghiệp hoá tốc độ đô thị hoá
ngày càng mạnh, kéo theo những thay đổi đã làm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sử
dụng đất, đất nông nghiệp giảm dẫn đến đất phi nông nghiệp tăng lên. (Đất khu
công nghiệp, đất đô thị, đất giao thông, đất thuỷ lợi). Vì vậy việc thu hồi đất là
không tránh khỏi.
Bồi thường có nghĩa là Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất và hỗ trợ là
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi
để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển. Trong khi đó Nhà nước thu hồi đất là
việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất
đai (Luật đất đai, 2013)[4].
Việc bồi thường có thể tiến hành bằng tiền hoặc bằng vật chất khác có thể do
các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thoả thuận của các chủ thể. Bồi thường
thiệt hại về đất đai thực chất là việc giải quyết mối quan hệ về kinh tế giữa Nhà
nước với người được giao đất, cho thuê đất và những người bị thu hồi đất. Bồi
thường thiệt hại về đất phải được thực hiện theo quy định của nhà nước về giá đất,
phương thức thu hồi và thanh toán. Nó vừa đảm bảo lợi ích của người bị thu hồi đất
đồng thời cũng đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của người nhận đất thu hồi để sử
dụng, tức là phải giải quyết hài hoà lợi ích của cả ba đối tượng này.
- Thanh tra chấp hành các chế độ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
- Giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý
sử dụng đất đai.”
- Yếu tố chính sách, yếu tố thị trường v.v.
5
1.1.4. Nguyên tắc và điều kiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.4.1. Nguyên tắc bồi thường
* Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại
Điều 74, Luật Đất đai 2013 [4]:
1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi
thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử
dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng
tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách
quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.
* Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi
Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 88, Luật Đất đai 2013 [4]:
1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất
bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.
2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản
xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.
1.1.4.2. Điều kiện bồi thường
Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy
định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 [4]:
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
7
1.1.5. Các trường hợp không được bồi thường khi bị thu hồi đất
* Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất được quy
định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013 như sau [4]:
1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;
2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;
3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c
và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;
4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.
* Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền
với đất Điều 92 Luật Đất đai 2013 như sau [4]:
1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy
định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của
Luật này.
2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo
lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
từng vùng, miền.
3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở
hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
* Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải
thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự
kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi
và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương
án bố trí tái định cư.
9
Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết
kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định
cư cho người có đất thu hồi.
2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi
đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi
cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có
công với cách mạng.
Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi và tại nơi tái định cư.
3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái
định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi
thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ
trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.
a) Khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai bao gồm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước nhưng đến thời điểm thu hồi đất vẫn
chưa nộp;
b) Số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính quy định tại Điểm a Khoản này
được xác định theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước.
Trường hợp số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính đến thời điểm có quyết
định thu hồi đất lớn hơn số tiền được bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân tiếp
tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó; nếu hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định
cư thì sau khi trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào số tiền để được giao đất ở, mua nhà
ở tại nơi tái định cư mà số tiền còn lại nhỏ hơn số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì hộ gia đình, cá nhân tiếp tục được ghi nợ số tiền chênh lệch đó;
c) Tiền được bồi thường để trừ vào số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
gồm tiền được bồi thường về đất, tiền được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn
lại (nếu có). Không trừ các khoản tiền được bồi thường chi phí di chuyển, bồi
thường thiệt hại về tài sản, bồi thường do ngừng sản xuất kinh doanh và các khoản
tiền được hỗ trợ vào khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
11
2. Đối với trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở,
nhà ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh
lệch đó được thanh toán bằng tiền theo quy định sau:
a) Trường hợp tiền bồi thường về đất lớn hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà
ở tại khu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch đó;
b) Trường hợp tiền bồi thường về đất nhỏ hơn tiền đất ở, nhà ở hoặc tiền nhà
ở tái định cư thì người được bố trí tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ trường
hợp quy định tại Khoản 1 Điều 22 của Nghị định này.
3. Trường hợp diện tích đất thu hồi đang có tranh chấp về quyền sử dụng đất
mà chưa giải quyết xong thì tiền bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích đất đang
b) Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì lập dự
toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương;
c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản
phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
2. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt
bằng được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối
với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc
đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp
phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho từng dự án
theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quyết định. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:
a) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê
đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này
được bố trí và hạch toán vào vốn đầu tư của dự án;
13
b) Đối với trường hợp nhà nước thực hiện thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để
giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ
phát triển đất;
c) Đối với trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư (trong đó có khoản kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất) thì khoản kinh
phí này được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
thường, giải phóng mặt bằng được chia thành hai giai đoạn:
* Từ Luật Đất đai 2003 có hiệu lực đến trước khi Luật Đất đai 2013 có
hiệu lực
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật Đất đai 2003;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai 2003;
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 197/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về Quy định
bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Thông tư 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP
ngày 25/05/2007 của Chính phủ;
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/ 2004 của Chính
phủ về phương pháp định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 qui định bổ sung về qui
hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
16
- Quyết định 1275/QĐ - UBND ngày 28/04/2016 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng đường nối thành phố Hạ Long với Cầu Bạch
Đằng tại thị xã Quảng Yên.
- Quyết định 1608/QĐ - UBND ngày 30/05/2016 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước
thu hồi đất thực hiện dự án xây dựng đường nối thành phố Hạ Long với Cầu Bạch
Đằng tại thị xã Quảng Yên đối với phần diện tích thu hồi bổ sung.
- Quyết định 933/QĐ - UBND ngày 31/03/2016 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt đầu tư xây dựng công trình đường nối từ đường cao tốc
Hạ Long - Hải Phòng với khu công nghiệp Nam Tiền Phong, thị xã Quảng Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định 6407/QĐ - UBND ngày 15/12/2016 của UBND thị xã Quảng
Yên về việc thu hồi đất để thực hiện dự án đường nối từ đường cao tốc Hạ Long
- Hải Phòng với khu công nghiệp Nam Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, tỉnh
Quảng Ninh.
- Quyết định 50/QĐ - UBND ngày 13/01/2017 của UBND thị xã Quảng Yên
về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng dự án đường
cao tốc Hạ Long - Hải Phòng với khu công nghiệp Nam Tiền Phong, thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định 2797/QĐ - UBND ngày 30/08/2017 của UBND tỉnh Quảng
Ninh về việc phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, giải phóng mặt bằng
để thực hiện dự án đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng với khu công nghiệp Nam
Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới
1.3.1.1. Công tác giải phóng mặt bằng ở Pháp
Ở Pháp, đối với các trường hợp sử dụng đất vào mục đích chung như quốc