NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG GIAI ĐOẠN 2 BỘT CTMP 80 % ISO TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG GIAI ĐOẠN 2 BỘT
CTMP 80 % ISO TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI

Họ và tên sinh viên: ĐỖ MỸ HIỀN
Ngành: CÔNG NGHỆ BỘT GIẤY VÀ GIẤY
Niên khoá: 2005 – 2010

Tháng 07/2009


NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TẨY TRẮNG GIAI ĐOẠN 2 BỘT
CTMP 80 % ISO TẠI NHÀ MÁY GIẤY TÂN MAI

Tác giả

ĐỖ MỸ HIỀN

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Công nghệ sản xuất giấy & bột giấy

Giáo viên hướng dẫn
ThS. LÊ TIỂU ANH THƯ


máy giấy Tân Mai được tìm hiểu công nghệ tẩy trắng bột hoá nhiệt cơ tại phân xưởng
sản xuất bột CTMP của công ty giấy Tân Mai, Biên Hòa, Đồng Nai, thời gian thực
hiện từ tháng 03/2009 đến tháng 6/2009.
Nội dung của đề tài là tìm hiểu, nghiên cứu yếu tố thời gian, nhiệt độ và mức
dùng hóa chất trong công đoạn tẩy trắng lên độ trắng và độ bền cơ lý của bột sau tẩy.
Nguyên liệu nghiên cứu là bột 70 % ISO từ nguyên liệu keo lai, thí nghiệm được thực
hiện bằng cách thay đổi nhiệt độ, thời gian và mức dùng hóa chất trong quá trình tẩy
trắng. Từ đó xác định sự ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian và mức dùng hóa chất lên
độ trắng, độ bền cơ lý của bột sau tẩy. Từ kết quả nghiên cứu đưa ra được thời gian,
nhiệt độ và mức dùng hóa chất thích hợp cho quá trình tẩy trắng giai đoạn 2.
Kết quả đạt được của đề tài là tìm ra được thời gian, nhiệt độ và mức dùng hóa
chất thích hợp cho quá trình tẩy trắng bột CTMP ở giai đoạn 2, để đạt được độ trắng
theo yêu cầu của đề tài đặt ra là 80 % ISO. Ở mức dùng 3 % H2O2, thời gian 150 phút,
nhiệt độ 80OC thì độ trắng đạt được là 80 % ISO, chiều dài đứt 2606 m, tàn H2O2
23,96 %, tàn kiềm 8,63 %. Đây là kết quả được cho là hợp lý trong các kết quả đạt
được của thí nghiệm khi tôi thực hiện đề tài này. Khi tăng mức dùng hóa chất thì độ
trắng tăng, thời gian đạt được độ trắng giảm nghĩa là thời gian tẩy được rút ngắn
nhưng độ bền cơ lý giảm (chiều dài đứt giảm), tàn H2O2 và tàn kiềm nhiều lãng phí
hóa chất không cần thiết dẫn đến tiêu tốn nhiều hóa chất, hiệu suất tẩy thấp. Còn đối
với nhiệt độ và thời gian lưu có mối liên quan mật thiết với nhau, ứng với mỗi nhiệt độ
thì sẽ có một thời gian lưu thích hợp. Việc gia tăng nhiệt độ cho phép áp dụng thời
gian lưu ngắn hơn và ngược lại.

iii


MỤC LỤC
Trang
Trang tựa.........................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ii

3.2.4. Sơ đồ thí nghiệm................................................................................................17
3.2.5. Bố trí thí nghiệm................................................................................................18
3.2.6. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu..........................................................................19
3.2.7. Các tiêu chuẩn áp dụng......................................................................................19
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...................................................................20
4.1. Ảnh hưởng của thời gian, nhiệt độ và mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột .20
4.1.1. Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng của bột .................................................20
4.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng của bột...................................................22
4.1.3. Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột .................................24
4.2. Ảnh hưởng của thời gian, nhiệt độ và mức dùng hóa chất đến chiều dài đứt của bột
.....................................................................................................................................27
4.2.1. Ảnh hưởng của thời gian đến chiều dài đứt của bột..........................................27
4.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chiều dài đứt của bột ...........................................29
4.2.3. Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến chiều dài đứt của bột .........................31
4.3. Ảnh hưởng của thời gian, nhiệt độ đến tàn H2O2 và tàn kiềm ............................34
4.3.1. Ảnh hưởng của thời gian đến tàn H2O2 và tàn kiềm .........................................34
4.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tàn H2O2 và tàn kiềm...........................................35
4.4. Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng và chiều dài đứt của bột ở mức dùng 3 %
H2O2 .............................................................................................................................36
4.5. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng và chiều dài đứt của bột ở mức dùng 3 %
H2O2 .............................................................................................................................37
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................39
5.1. Kết luận.................................................................................................................39
5.2. Đề nghị .................................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................41
PHỤ LỤC ....................................................................................................................43

v




Tiêu chuẩn Việt Nam

TN

Thí nghiệm

vi


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ảnh hưởng của nồng độ tẩy tới độ trắng của bột .......................................12
Hinh 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm................................................................................17
Hình 4.1: Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng của bột ở 2 % H2O2 .......................20
Hình 4.2: Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng của bột ở 3 % H2O2 .......................20
Hình 4.3: Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng của bột ở 4 % H2O2 .......................20
Hình 4.4: Ảnh hưởng của thời gian đến độ trắng của bột ở 5 % H2O2 .......................20
Hình 4.5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng của bột ở 2 % H2O2.........................22
Hình 4.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng của bột ở 3 % H2O2.........................22
Hình 4.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng của bột ở 4 % H2O2.........................22
Hình 4.8: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ trắng của bột ở 5 % H2O2.........................22
Hình 4.9: Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột ở 70OC ..............24
Hình 4.10: Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột ở 75OC ............24
Hình 4.11: Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột ở 80OC ............25
Hình 4.12: Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột ở 85OC ............25
Hình 4.13: Ảnh hưởng của mức dùng hóa chất đến độ trắng của bột ở 90OC ............25
Hình 4.14: Ảnh hưởng của thời gian đến chiều dài đứt của bột ở 2% H2O2 ...............27
Hình 4.15: Ảnh hưởng của thời gian đến chiều dài đứt của bột ở 3% H2O2 ...............27
Hình 4.16: Ảnh hưởng của thời gian đến chiều dài đứt của bột ở 4% H2O2 ...............28
Hình 4.17: Ảnh hưởng của thời gian đến chiều dài đứt của bột ở 5% H2O2 ...............28

Bảng 2.1: Độ bền cơ học của bột giấy...........................................................................4
Bảng 2.2: Thành phần hóa học nguyên liệu gỗ keo lai tại Tân Mai..............................4
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn chất lượng gỗ Keo lai dùng để sản xuất bột giấy......................5
Bảng 2.4: Chỉ tiêu chất lượng dăm mảnh......................................................................5
Bảng 2.5: Quy định phân cấp dăm từ gỗ keo lai ...........................................................6
Bảng 2.6: Ảnh hưởng của mức dùng DTPA tới độ trắng của bột BCTMP .................8
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ trắng của bột ...............................................9
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của mức dùng H2O2 .................................................................10
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của mức dùng kiềm trong giai đoạn tẩy tới độ trắng của bột sau
tẩy ................................................................................................................................11
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của số giai đoạn tẩy tới độ trắng của bột BCTMP.................13
Bảng 2.11: Ảnh hưởng của thứ tự chuẩn bị hóa chất tẩy trắng...................................14
Bảng 2.12: Ảnh hưởng độ nghiền của bột trước tẩy tới tính chất cơ lý của bột CTMP .
.....................................................................................................................................14
Bảng 3.1: Cách bố trí thí nghiệm.................................................................................18

ix


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nhu cầu về giấy của con người ngày một nâng cao để đáp ứng nhu cầu ngành
giấy trên thế giới không ngừng cải tiến và phát triển kĩ thuật sản xuất để cho ra những
loại bột giấy, giấy với độ trắng và độ bền tốt nhất. Nước ta có lịch sử lâu đời về làm
giấy, là nước trải qua nhiều cuộc chiến tranh và đã giành được độc lập hiện nay là một
nước đang phát triển với các ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ trong đó có ngành
giấy, tuy trong giai đoạn khủng hoảng toàn cầu ngành giấy cũng ít nhiều chịu ảnh
hưởng nhưng với sự đoàn kết, liên kết của một số công ty giấy trong Hiệp Hội Giấy
Việt Nam và chính sách hợp lý của nhà nước đã giúp cho ngành giấy của Việt Nam

chất lên độ trắng và độ bền cơ lý của bột CTMP 70 % ISO từ nguyên liệu keo lai tại
nhà máy giấy Tân Mai trong quá trình tẩy trắng lên độ trắng 80 % ISO ở giai đoạn 2.
Với mục đích là đưa ra được mức dùng hóa chất, thời gian và nhiệt độ thích hợp cho
quá trình tẩy trắng.
1.3. Giới hạn đề tài
Vì thời gian làm đề tài có hạn nên tôi chỉ thay đổi 3 yếu tố là thời gian, nhiệt độ
và mức dùng hóa chất để nghiên cứu sự ảnh hưởng của 3 yếu tố này trong quá trình
tẩy. Và tẩy trắng một loại nguyên liệu là bột CTMP 70 % ISO từ nguyên liêu keo lai,
các yếu tố còn lại trong quá trình tẩy được giữ ổn định.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu nguyên liệu dùng để sản xuất bột cơ học
Nguyên liệu dùng cho sản xuất bột cơ học khá đa dạng bao gồm cả nguyên liệu
gỗ cứng, gỗ mềm và cả nguyên liệu phi gỗ như: thông, keo lai, tràm,vân sam Na Uy . .
.Tuy nhiên trong phạm vi giới hạn của đề tài tôi chỉ tập trung tìm hiểu về nguyên liệu
gỗ keo lai dùng cho sản xuất bột CTMP.
2.1.1. Nguyên liệu gỗ keo lai
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia
mangium) và keo lá tràm (Acacia auriculformis). Keo lai mang tính trung gian giữa hai
loài bố mẹ về hoa và hạt, lá và hình dáng thân cây… song cây lai tự nhiên đời F1 thể
hiện ưu thế lai hơn so với cây bố mẹ về sinh trưởng nhanh (Theo Huỳnh Đức Nhân,
điểm nổi bật của cây keo lai là sinh trưởng nhanh gấp 1,2 – 1,6 lần về chiều cao,1,3 –
1,8 lần về đường kính, 2 lần về thể tích ở giai đoạn 4,5 tuổi so với keo tai tượng), độ
tròn đều của thân cây, thân cây đơn trục, đỉnh ngọn phát triển tốt. Keo lai tập trung ở
Ba Vì (Hà Tây), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (TP. Hồ Chí Minh), Trung Bộ, các tỉnh
Tây Nguyên…


tẩy

Độ chịu kéo (m)

6670

5660

6852

6539

8400

7100

Độ chịu gấp (đôi lần)

820

417

440

305

1300

790

Các chỉ số

Hàm lượng (%)

1

Xenluloz

48,0

2

Lignin

23,6

3

Pentozan

18,1

4

Chất trích ly (axeton)

4,61

5


Tên chỉ tiêu

Quy định

1. Tuổi

4÷8

2. Đường kính lóng gỗ (cm)

6 ÷ 30
1,5 ± 0,05

3. Chiều dài lóng gỗ (m)
4. Độ dài mấu mắt (cm), max

5

5. Tỉ lệ mấu mắt (%), max

3

6. Gỗ chưa bóc vỏ

Không có

7. Độ ẩm (%), min

40
Không có

2 ÷ 10

5


Bảng 2.5: Quy định phân cấp dăm từ gỗ keo lai
Tên chỉ tiêu

Quy định

Ghi chú

1. Độ hợp cách dăm, %, min

70

Xem bảng 2.4

2. Quá kích cỡ, %, max

10

Theo chiều dài hoặc dày (>35x10 mm)

3. Dăm mịn (vụn), %, max

20

Dài theo yêu cầu, rộng và dày < 2 mm


những nhóm mang màu thành những nhóm không mang màu.
Thường sử dụng H2O2, có khi sử dụng thêm chất khử Na2S2O4
Na2S2O3
NaHSO3
NaBH4
Paa (CH3COOH)
2.2.3. Hóa học của công nghệ tẩy trắng bằng peroxide
Hóa học của công nghệ tẩy bột bằng peroxide thường là giống nhau trong nhiều
trường hợp, song các điều kiện sử dụng đặc biệt thay đổi theo loại bột cần phải tẩy.
Hóa chất thường được sử dụng trong công nghệ này là H2O2 do hiệu quả tẩy khá cao,
thân thiện với môi trường, chi phí hợp lý hơn.
Quá trình tẩy trắng bằng peroxide thường được tiến hành trong môi trường
kiềm. Dưới tác dụng kiềm, peroxide tạo thành ion perhydroxyl OOH- theo phương
trình (2.1). Ion OOH- là tác nhân oxy hóa các nhóm mang màu của các hợp chất hữu
cơ có trong lignin và một số hợp chất hữu cơ phân tử lượng thấp khác, đem lại độ
trắng cho bột (phương trình 2.2)
H2O2 + OH- J OOH- + H2O

(2.1)

OOH- + Màu J Màu Oxy hóa + OH-

(2.2)

Theo Martin, trong môi trường pH thấp hay nồng độ ion OH- thấp, không đủ
cho phản ứng tạo ion OOH- nên hiệu quả tẩy rất thấp (tại pH 10,5 chỉ có dưới 10%
H2O2 tạo thành OOH- trong khi tại pH là 12,5 thì lượng này là 95%). Tuy nhiên nếu
pH môi trường tẩy quá cao sẽ phá hủy ngay các ion OOH- ngay sau khi tạo thành, mặt
khác trong môi trường kiềm mạnh còn thúc đẩy phản ứng hóa học giữa kiềm và lignin
làm độ trắng của bột giảm, đặc biệt khi tiến hành tẩy trắng ở nhiệt độ cao đồng thời

Bảng 2.6: Ảnh hưởng của mức dùng DTPA tới độ trắng của bột BCTMP.
Thông số

Mức dùng DTPA (%)
0

0,1

0,2

0,3

0,4

0,5

pH đầu

11,50 11,55 11,55 11,57 11,61 11,65

pH cuối

11,04 11,06 11,10 11,00 11,07 11,11

Lượng dư H2O2 (%) so với mức
dùng
Độ trắng (% ISO )

0,46


giai đoạn Q: mẫu I tiến hành hai giai đoạn: Q (60 oC; nồng độ xử lý 5 %; thời gian 15
phút; 0,4 % DTPA), P riêng rẽ. Mẫu II bổ sung 0,4 % DTPA trực tiếp vào giai đoạn P.
Kết quả cho thấy, bột sử dụng hai giai đoạn riêng rẽ có độ trắng cao hơn 3,5 %ISO
(65,9 %ISO so với 62,45 %ISO). Nguyên nhân là do DTPA chỉ có hiệu quả với
pH = 7 - 8 và nồng độ bột < 5 %. Như vậy cần thiết có giai đoạn Q riêng biệt.
2.2.4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ trắng của bột.
Khi tăng nhiệt độ tẩy thì tốc độ phản ứng của quá trình tẩy trắng bột tăng. Cứ
tăng nhiệt độ lên 10 oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 - 2,5 lần, giảm thời gian tẩy và
độ trắng của bột cũng cao hơn, tiết kiệm năng lượng. Tẩy trắng ở nhiệt độ thấp, thời
gian tẩy kéo dài, cần phải có thể tích tháp tẩy lớn. Tuy nhiên nhiệt độ tẩy quá cao làm
phân hủy H2O2 , đặc biệt là khi có mặt các ion kim loại nặng. Nhiệt độ cao quá sẽ làm
cháy bột, đen bột.
Bảng 2.7: Ảnh hưởng của nhiệt độ tới độ trắng của bột.
Nhiệt độ, oC

Thông số

60

70

80

90

Lượng dư H2O2 (%) so với mức dùng

16,83

12,85



Kết quả từ bảng 2.7 cho thấy, khi tăng nhiệt độ trên 80 oC, độ trắng, hiệu suất
của bột sau tẩy có xu hướng giảm: từ 66,4 %ISO xuống 61,4 %ISO, hiệu suất giảm từ
90,63 % xuống 89,20 %. Điều này hoàn toàn hợp lý, vì song song với phản ứng tẩy
trắng là phản ứng của kiềm với các hợp chất của lignin làm giảm độ trắng của bột,
nhiệt độ càng cao thì phản ứng này diễn ra càng mạnh. Đồng thời, nhiệt độ cao sẽ gây
ra phản ứng phân hủy H2O2. Nhiệt độ tẩy nằm trong khoảng 70 - 80 oC là phù hợp.
2.2.4.3. Ảnh hưởng của thời gian tẩy
Tốc độ tiêu thụ H2O2 phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ và tổng kiềm của dịch
tẩy. Do vậy thời gian tẩy thường phụ thuộc chính vào nhiệt độ tẩy, tổng kiềm và nồng
độ tẩy. Quá trình tẩy bằng H2O2 thường được thực hiện ở nhiệt độ 90 oC với thời gian
từ 2- 4 giờ.
Sự kết hợp giữa nhiệt độ và thời gian tẩy phải được chọn sao cho sau khi phản
ứng thì một lượng hydrogen peroxide còn tồn tại lại để tránh hiện tượng bột bị đen do
bột tiếp xúc với môi trường kiềm khi đã hết tác chất tẩy.
2.2.4.4. Ảnh hưởng của mức dùng H2O2.
Khi tăng mức dùng H2O2 sẽ làm cho độ trắng của bột tăng theo, song độ trắng
chỉ tăng trong giai đoạn đầu.
Tuy nhiên cần căn cứ điều kiện sản xuất, thiết bị tẩy, nồng độ tẩy, chủng loại
bột tẩy, yêu cầu độ trắng cần đạt của bột sau tẩy để lựa chọn tỷ lệ hóa chất tẩy H2O2
cho phù hợp, tránh lãng phí không cần thiết, ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của mức dùng H2O2.
Mức dùng H2O2, %

Thông số

4

6


10


Từ bảng 2.8 cho thấy khi tăng mức dùng H2O2 từ 4 % lên 6 % độ trắng của bột
tăng thêm 6 %ISO . Khi tăng mức dùng lên 8 %, độ trắng của bột tăng không đáng kể
( 1,5 %ISO ) trong đó lượng dư H2O2 sau tẩy tăng lên tới 20,56 %. Do vậy, nên giới
hạn tại mức dùng lớn hơn 4 % và không quá 6 % và tối ưu các điều kiện công nghệ để
đạt được chất lượng bột theo mục tiêu đặt ra.
2.2.4.5. Ảnh hưởng của mức dùng kiềm
Mức dùng NaOH là yếu tố rất quan trọng, đảm bảo và duy trì môi trường để
quá trình phân ly H2O2 hoàn toàn tạo tác nhân HOO- cho các phản ứng tẩy trắng. Tuy
nhiên nếu dùng với lượng lớn sẽ làm đen bột sau tẩy do phản ứng của chúng với
lignin,và sẽ gây nên phản ứng phân hủy H2O2 . Kiềm có nguồn gốc từ NaOH và
Na2SiO3, tổng kiềm sử dụng được tính:
Tổng kiềm hoạt tính (%) = % NaOH + 0,115 % Na2SiO3.
Bảng 2.9: Ảnh hưởng của mức dùng kiềm trong giai đoạn tẩy tới độ trắng của bột sau
tẩy.
Mức dùng NaOH, %

Thông số

1

2

3

4


Độ trắng (% ISO )

69,5

72,0

72,8

72,1

Hiệu suất (%)

92,48

92,05

90,86

90,26

Giai đoạn Q : DTPA so với bột KTĐ: 0,4%; 60oC; nồng độ xử lý 5%; Thời gian 15
phút; 60oC. Giai đoạn tẩy trắng bằng H2O2 : 6% H2O2 ; 0,05%MgSO4;2% Na2SiO3;
Nồng độ tẩy: 10%; Nhiệt độ: 70oC; Thời gian tẩy: 120 phút
Kết quả từ bảng 2.9 cho thấy, với mức dùng 6 % H2O2 thì lượng bổ sung 3 %
NaOH là phù hợp, tại mức bổ sung này pH của môi trường ban đầu và sau tẩy nằm
trong khoảng 11 - 12. Tại pH này khả năng phân ly của H2O2 thành tác nhân tẩy HOOlà lớn nhất.

11




NaOH, %

3

2 (1,5)

1 (1,5)

Na2SiO3, %

2

2

2

H2O2 ,%

6

4 (3)

2 (3)

pH đầu

-

-


-

93,16

Giai đoạn Q : DTPA so với bột KTĐ: 0,4%; 60oC; nồng độ xử lý 5%; Thời gian 15
phút; 60oC. Giai đoạn tẩy trắng bằng H2O2 : 0,05%MgSO4; Nồng độ tẩy: 20%;
Nhiệt độ: 70oC; Thời gian tẩy: 120 phút. Giữa hai giai đoạn không rửa chỉ vắt khô.
Từ kết quả bảng 2.10 cho thấy, khi tiến hành tẩy hai giai đoạn không chỉ nâng
cao độ trắng của bột từ 74,5 lên 76,5 %ISO mà còn làm tăng hiệu suất của quá trình
tẩy từ 91,82 % lên 93,16 %. Điều này được giải thích là do giảm được lượng H2O2 dư
trong quá trình tẩy và sự tác động của NaOH lên xơ sợi.
2.2.4.8. Ảnh hưởng của thứ tự chuẩn bị hóa chất tẩy trắng.
Để khảo sát sự ảnh hưởng của quá trình chuẩn bị dịch tẩy tới độ trắng của bột
BCTMP, hai thí nghiệm được tiến hành song song với các trình tự như sau:
TN 1: Thứ tự chuẩn bị : H2O - NaOH - MgSO4 - Na2SiO3 - H2O2
TN 2: Thứ tự chuẩn bị : H2O - MgSO4 - Na2SiO3 - NaOH - H2O2.
Kết quả thí nghiệm được đưa ra trong bảng 2.11.

13


Bảng 2.11: Ảnh hưởng của thứ tự chuẩn bị hóa chất tẩy trắng.
6 % H2O2

Thông số

P1

P2


Lượng dư H2O2 (%) so với mức dùng

-

-

Hiệu suất (%)

-

92

TN1

-

76,2

TN2

-

77,5

Độ trắng (% ISO )

Giai đoạn Q : DTPA so với bột KTĐ: 0,4%; 60oC; nồng độ xử lý 5%; Thời gian 15
phút; 60oC. Giai đoạn tẩy trắng bằng H2O2 : 0,05%MgSO4; Nồng độ tẩy: 10%;
Nhiệt độ: 70oC; Thời gian tẩy: 120 phút


Chiều dài đứt, m

3520

3570

3670

Độ chặt, g/cm3

0,42

0,57

0,60

Hiệu suất bột tổng, %

89,2

88,7

88,2

14


Từ kết quả bảng 2.12 cho thấy, độ nghiền từ 50 - 60 oSR là cho bột có tính chất cơ lý
cao, phù hợp với yêu cầu, mục tiêu đặt ra.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status