NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya) TẠI HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG
CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya)
TẠI HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HỒNG THẮNG
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2005 – 2009

Tp. Hồ Chí Minh
Tháng 7 /2009


NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG
CỦA RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (Pinus Kesiya)
TẠI HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM

Tác giả

NGUYỄN HỒNG THẮNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm nghiệp

Giáo viên hướng dẫn:
Ks. Hồ Quý Thạch


TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Thông 3 lá
(Pinus kesiya) tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum” được thực hiện từ tháng 02 đến tháng
06 năm 2009
Phương pháp nghiên cứu được tiến hành trong đề tài là điều tra thu thập số liệu
ngoài hiện trường. Sử dụng phần mềm Excel 2003 và Stagraphic Plus để xử lý số liệu
và thiết lập mô hình hồi quy.
Kết quả nghiên cứu bao gồm những nội dung sau:
1 Quy luật phân bố của các nhân tố sinh trưởng
Để đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng dưới ảnh hưởng của điều kiện hoàn
cảnh tự nhiên cũng như các biện pháp tác động đã được áp dụng, người ta thường tìm
hiểu đặc điểm cấu trúc của rừng thông ba lá qua các quy luật phân bố số cây theo một
số chỉ tiêu sinh trưởng ở các giai đoạn tuổi như: D1.3,Hvn, Dt…
Chúng tôi chọn phương pháp biểu đồ để tiến hành tìm hiểu và thiết lập các
đường cong phân bố, nhằm đánh giá được các đặc trưng về mặt kết cấu của rừng góp
phần đánh giá và nhận xét về tình hình sinh trưởng và phát triển của rừng
1.1 Phân bố số cây theo đường kính D1.3(cm)
1.2 Phân bố số cây theo đường kính tán Dt(m)
1.3 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn Hvn(m)
2 Quy luật sinh trưởng của rừng thông ba lá
Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về lượng cũng như về chất của cây rừng
theo thời gian từ khi hình thành phát triển, trưởng thành đến lúc già cỗi và chết đi. Sự
biến đổi về lượng của cây được biểu thị bằng một số nhân tố nào đó như D1.3, Hvn,
Dt…còn được gọi là các chỉ tiêu sinh trưởng
Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với tuổi của cây hay
lâm phần có một ý nghĩa quan trọng trong việc kinh doanh rừng, bởi vì thông qua mối
quan hệ này các nhà lâm nghiệp có đánh giá chính xác về khả năng sinh trưởng và
phát triển của cây rừng trên dạng lập địa cụ thể. Vấn đề này từ lâu đã được các nhà
khoa học lâm nghiệp quan tâm nghiên cứu và đã sử dụng các phương trình toán học để

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ viii
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
Chương 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..................................................3
2.1 Tình hình nghiên cứu sinh trưởng .............................................................................3
2.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu ............................................................................6
2.2.1 Vị trí địa lý..............................................................................................................6
2.2.2 Đất đai – địa hình ...................................................................................................7
2.2.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn....................................................................................7
2.2.4 Động vật hoang dã..................................................................................................8
2.2.5 Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội.........................................................................8
2.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu........................................................................11
2.3.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Thông ba lá........................................................11
2.3.2 Công dụng và ý nghĩa kinh tế của cây Thông ba lá .............................................12
2.3.3 Kỹ thuật trồng thông ba lá ....................................................................................12
2.3.3.1 Phương án kỹ thuật............................................................................................12
2.3.3.2 Kỹ thuật trồng....................................................................................................13
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................15
3.1 Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................15
3.2 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................15
3.2.1 Công tác chuẩn bị .................................................................................................15
3.2.2 Công tác ngoại nghiệp ..........................................................................................15
3.2.3 Công tác nội nghiệp..............................................................................................16
iv


Đường kính ngang ngực

Hvn:

Chiều cao vút ngọn

Hdc:

Chiều cao dưới cành

Dt:

Đường kính tán

r:

Hệ số tương quan

N:

Dung lượng mẫu

P:

Tần số

P%:

Tần suất

Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng đường kính id của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô ...............................................................................................................33
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng chiều cao ih của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô ...............................................................................................................34
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn lượng tăng trưởng chiều cao ih của rừng thông ba lá lâm
trường Đăk Tô ...............................................................................................................35

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Dân số và mật độ dân số.................................................................................8
Bảng 2.2: Dân số và lao động .........................................................................................9
Bảng 4.1: Phân bố N – D1.3 ...........................................................................................19
Bảng 4.2: Phân bố N – Dt..............................................................................................22
Bảng 4.3: Phân bố N – Hvn ............................................................................................24
Bảng 4.4: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa D1.3 – A của rừng
trồng thuần loài thông ba lá ...........................................................................................27
Bảng 4.5: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa Hvn – A của rừng
trồng thông ba lá ............................................................................................................28
Bảng 4.6: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa V – A.....................30
Bảng 4.7: Các số liệu tính toán từ phương trình tương quan giữa Hvn – D1.3 ...............31
Bảng 4.8: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng id ...................................................33
Bảng 4.9: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng ih ...................................................34
Bảng 4.10: Các số liệu tính toán lượng tăng trưởng iV ................................................35
Bảng 4.11: Biểu dự báo tạm thời về sinh trưởng cho rừng trồng thuần loài thông ba lá
tại lâm trường Đăk Tô tỉnh Kon Tum............................................................................37

viii



tỉnh Kon Tum”, làm cơ sở đề xuất biện pháp tác động cho từng giai đoạn phát triển
của cây rừng nhằm góp phần xây dựng và phát triển vốn rừng liên tục và lâu dài .
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần nghiên cứu định lượng đặc điểm quá trình sinh trưởng rừng trồng
thuần loài Thông ba lá qua việc mô hình hóa các quy luật sinh học.
- Góp phần đánh giá quá trình sinh trưởng rừng trồng thuần loài thông ba lá tại
huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum làm cơ sở xây dựng phương án điều chế rừng theo hướng
bền vững và lâu dài.
- Đề tài tập trung nghiên cứu rừng trồng thuần loài Thông ba lá từ năm 10 tuổi
đến năm 25 tuổi.

2


Chương 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sinh trưởng của cây rừng là một vấn đề được quan tâm đặt biệt của các nhà
khoa học lâm nghiệp. Sinh trưởng của mỗi loài cây rừng thường có sự khác nhau, các
yếu tố tác động khác nhau thì sinh trưởng càng có sự khác nhau. Cùng với tuổi tăng
lên, các nhân tố sinh trưởng như đường kính, chiều cao, mật độ… cũng biến đổi, vì
vậy sinh trưởng của cây và lâm phần được coi là sự biến đổi theo tuổi của kích thước
cây và rừng cây, còn lượng biến đổi trong một đơn vị thời gian được gọi là tăng
trưởng. Bên cạnh các nhân tố ngoại cảnh như điều kiện khí hậu, đất đai… Biện pháp
tác động như chăm sóc, kỹ thuật cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sinh trưởng và tăng
trưởng của cây rừng. Trong kỹ thuật chăm sóc cây trồng phải nói đến tác động tỉa thưa
khi cây rừng đến giai đoạn khép tán. Việc thực hiện đúng lúc, kịp thời sẽ đem lại hiệu
quả tốt nhất để rừng sinh trưởng và phát triển.
Để xác định thời được thời điểm cần tác động phải tìm hiểu và nắm bắt được

tuổi cây rừng hay lâm phần

C,b:

các tham số của hàm sinh trưởng

m:

giá trị cực đại có thể đạt của Y

Exp: kí hiệu hàm mũ cơ số e (e = 2,7128…) của biểu thức trong dấu ngoặc
Mặc khác, sinh trưởng cũng được thể hiện thông qua các mối tương quan, ảnh
hưởng lẫn nhau giữa các bộ phận của cây. Trong nghiên cứu sinh trưởng của cây và
lâm phần việc nghiên cứu những ảnh hưởng của mật độ cây rừng cần được chú trọng,
vì nó là một trong những nhân tố tạo ra trữ lượng và hoàn cảnh của rừng. Từ đó
Thomasius (1972) đã đề xướng học thuyết về không gian sinh trưởng tối ưu cho mỗi
loài cây rừng thông qua phương trình:
Lg(N) = K.lg(D).Exp(cA)
Trong đó:
N: mật độ cây rừng ở tuổi A (cây/ha)
K: không gian sinh trưởng tối ưu
D: kích thước bình quân lâm phần ở tuổi A
c: tham số của phương trình
Theo Busson (1789), lượng tăng trưởng về thể tích gỗ sẽ tăng lên đến một tuổi
nào đó sẽ giảm xuống.
Theo Prodan, khi nghiên cứu quan hệ giữa đường cong sinh trưởng và đường
cong lượng tăng trưởng, thấy rằng điểm uốn của đường cong sinh trưởng là điểm cực
đại của đường cong lượng tăng trưởng.

4

tham khảo cho việc nghiên cứu sinh trưởng của loài cây rừng trên các vùng sinh thái
khác nhau.

5


Nhằm đi sâu nghiên cứu về sự sinh trưởng và phát triển Thông ba lá tại địa
điểm khác nhau của huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum với độ cao và khí hậu khác nhau.
Tôi đã mạnh dạn “Nghiên cứu và đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Thông ba lá
(Pinus kesiya) tại huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum”. Với hy vọng kết quả đề tài sẽ là tài
liệu tham khảo nhằm góp phần xây dựng quy trình trồng, chăm sóc và tác động rừng
Thông ba lá thuần loài nhằm phát triển vốn rừng ngày càng bền vững, lâu dài mà cụ
thể là xác định được thời điểm, biện pháp tác động thích hợp cho từng giai đoạn phát
triển của rừng để phục vụ việc đầu tư sản xuất kinh doanh loại rừng ngày càng hiệu
quả hơn.
2.2 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
2.2.1 Vị trí địa lý
* Vị trí địa lý lâm trường Đăk Tô nằm về phía Bắc tỉnh Kon Tum, được bao
quanh bởi hệ thống tỉnh lộ 672, 678 và tỉnh lộ 675 đang được nâng cấp và mở rộng,
cách thị xã Kon Tum 48km, cảng Qui Nhơn 260km, cửa khẩu Quốc Tế Bờ Y 30km,
cách một trong những trung tâm chế biến gỗ cả nước là thành phố Pleiku 100km. Bên
cạnh đó, lâm phần lại nằm gần đường Hồ Chí Minh. Đây là đầu mối giao lưu giữa
huyện Đăk Tô với các huyện khác trong tỉnh Kon Tum và các tỉnh khác ở Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên cũng như các tỉnh Hạ Lào và bắc CamPuChia.
Lâm phận có tọa độ địa lý như sau:
- Từ 14043'9" đến 14053'30" độ vĩ Bắc
- Từ 107043'50" đến 107052'20" độ kinh Đông
Toàn bộ diện tích vùng dự án nằm trên địa bàn của 6 xã, 2 huyện:
- Xã Đăk Sao, Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan – huyện Tu Mơ Rông
- Đak Trăm, Đăk Rơ Nga, Ngọc Tụ - huyện Đăk Tô

- Nhiệt độ bình quân:

220C

- Nhiệt độ cao nhất:

360C

- Nhiệt độ thấp nhất:

80C

- Độ ẩm bình quân:

70%

- Lượng mưa bình quân năm:

1.700mm

- Lượng bốc hơi bình quân năm: 785 mm
- Số giờ nắng trong năm:

1.288 giờ

- Hướng gió thịnh hành: Gió mùa Tây – Nam thổi về mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10, gió mùa Đông – Bắc thổi về mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
* Thủy văn
Lâm phần nằm đầu nguồn sinh thủy của hệ thống sông Đăk Pô Kô và con sông
7

205,8

7.330

35,6

47,3

2.096

44,3

110,0

2.218

20,2

48,5

3.016

62,2

Huyện Tu Mơ Rông

221,0

7.481


35,7

TT

Huyện, xã
Huyện Đăk Tô

1
2
3

Xã Ngọc Tụ
Xã Đăk Rơ
Nga
Xã Đăk Trăm

( Nguồn: Phòng Thống kê Đăk Tô – 2007)
8


Qua bảng cho ta thấy:
- Tổng dân số 6 xã là 14.811 người, trong đó huyện Đăk Tô 7.330 người (chiếm
49%) và huyện Tu Rơ Mông 7.481 người (chiếm 51%). Dân số các xã dao động không
lớn lắm, đáng chú ý là xã Đăk Trăm có tổng dân số lớn nhất: 3.016 người, các xã còn
lại có dân số từ 2.019 – 2.602 người.
- Về mật độ dân số, lớn nhất là xã Đăk Trăm 62.2 người/km2, tiếp đến là xã
Ngọc Tụ 44.3 người/km2, thấp nhất là xã Đăk Rơ Nga 20.2 người/km2 đây cũng là xã
có diện tich lớn nhất. Với mật độ dân cư Đăk Trăm cao nên hiện nay trong xã người
dân đang thiếu đất để sản xuất nông nghiệp.
* Lao Động

Số khẩu
Số hộ

Tổng số

Lao

Tỷ lệ

Tỷ lệ

động

Nam (%)

Nữ (%)

(%)

1.392

7.330

49,8

50,2

46,8

386


7.481

51,2

48,8

41,6

536

2.602

52,9

47,1

39,8

531

2.579

50,2

49,8

42,3

400

sản xuất của người dân. Ở mỗi xã đã hình thành hàng chục km đường giao thông liên
thôn, liên xã đảm bảo phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất và giao lưu của người dân trong
các thôn với nhau và các xã khác trong vùng. Tuy nhiên do đặc điểm địa hình nên ở
nhiều thôn vùng sâu, vùng xa hệ thống đường giao thông đi lại còn khá khó khăn, ảnh
hưởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương, đặc biệt là công tác
quản lý bảo vệ rừng.
Về hệ thống đường lâm nghiệp, tới nay trên địa bàn Lâm trường Đăk Tô chỉ có
những đường vận xuất gỗ, chưa xây dựng đường lâm nghiệp chuyên dụng. Đây là một
trong những khó khăn của Lâm trường Đăk Tô khi bước vào quản lý rừng bền vững
nhất là khi cơ chế đóng của rừng tự nhiên được thực hiện nguồn kinh phí hoạt động
hàng năm của Lâm trường rất eo hẹp.
- Thủy lợi: Ở các xã trong khu vực hiện nay đã và đang được xây dựng nhiều
công trình thủy lợi nhỏ, nhiều bể chứa nước, hệ thống kênh mương tưới tiêu nước
phục vụ sản xuất nông nghệp đang dần được kiên cố hóa.

10


Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn từng bước được cải thiện,
đời sống vật chất, văn hoá ngày được nâng cao. Song nếu so với mặt bằng chung của
vùng và cả nước thì đời sống nhân dân còn thấp, trình độ dân trí chưa cao. Vì vậy, cần
phải đặc biệt quan tâm để phát triển kinh tế - xã hội, từng bước thu hút người dân tham
gia vào làm nghề rừng để có thêm công ăn việc làm và tăng thu nhập. Về xã hội, lâm
trường cần phải gắn kết với chính quyền Huyện, xã, gắn kết với các chương trình phát
triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, nhất là đối với đồng bào dân tộc tại chỗ để phát
triển văn hóa xã hội, nâng cao dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật… nhất là giai đoạn
thực hiện dự án quản lý rừng bền vững.
2.3 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm sinh thái học của cây Thông ba lá
Cây thông ba lá tên khoa học: Pinus kesiya Rolle thuộc:

nhỏ), trong chứa các hạt phấn (bào tử nhỏ), mỗi hạt phấn mang hai túi khí hai bên giúp
hạt phấn bay xa. Nón cái gồm nhiều lá noãn hở (lá đại bào tử) nằm trong các lá bắc
xếp thành hình nón viên chùy, mỗi lá noãn gồm hai noãn gần gốc và quay xuống dưới
khi chín lá noãn hóa gỗ. Quả thông hình nón dạng chùy 1 - 2 năm sau mới chín, hạt có
11


cánh màng mỏng, phôi có từ 2 - 18 lá mầm, ít nhất cũng 2 - 4 lá mầm. Thực vật thuộc
họ Thông nằm trong nghành hạt trần.
Đặc điểm nghành thực vật hạt trần là không có dạng thân thảo mà chủ yếu là
cây gỗ và dây leo với kiểu phân cành đơn giản. Chúng có cấu tạo thứ cấp nhưng chưa
có mạch thông, chưa có sợi gỗ và nhu mô mà chỉ có quản bào điểm. Về cơ quan sinh
sản đã có noãn là cơ quan sinh sản của bào tử cái, noãn chưa được bao bọc mà chỉ hình
thành trên những lá noãn hở, đó là những đặc điểm chính của nghành hạt trần, chúng
có mặt khắp nơi trên trái đất.
Cây thông ba lá trồng thuần loại (Pinus kesiya Rolle) thuộc họ Thông (Pinaeae).
Cây gỗ lớn cao 30 - 35m, đường kính 50 - 60cm, thân tròn thẳng, vỏ dày màu nâu
xẫm, nứt dọc sâu, cành thô màu đỏ tươi, lá kim màu xanh thẫm mọc trên chồi ngắn
(bẹ) tập trung thành cụm đầu cành, lá dài 15 - 20cm, chồi ngắn 1.2cm. Quả nón hình
viên chùy dài 5 - 9cm thường gập xuống đôi khi quả hơi vẹo đầu. Quả vảy dày có rốn
rất rõ, có khi có gai nhọn, có thể tồn tại trên cây tới 10 năm. Hạt có cánh dài khoảng
1.5 – 2.5cm.
2.3.2 Công dụng và ý nghĩa kinh tế của cây Thông ba lá
Thông có giá trị kinh tế nhiều mặt: cho sản phẩm chính là gỗ xây dựng, nhựa,
gỗ làm trụ mỏ và đóng đồ dùng gia đình, gỗ thông màu vàng đến vàng da cam còn
dùng làm đồ mỹ nghệ rất đẹp ưu điểm nhẹ, mềm dễ tạo tác. Nhựa thông dùng chưng
cất colophan làm sơn, vecni, nước hoa. Cây có khả năng chịu được lạnh, sương muối,
có thể mọc trên đất xấu nhưng thoát nước tốt, có khả năng tái sinh mạnh ở nơi đất
trống, ngoài ra còn có khả năng sản xuất khí Ôzôn khử trùng. Chính ưu điểm này mà
thông là loài cây rất thích hợp trong việc trồng thành rừng phòng hộ đầu nguồn, nơi

* Chăm sóc: Rừng trồng được chăm sóc 4 năm
- Năm trồng: Chăm sóc một lần vào tháng 11, 12
Nội dung:
+ Phát chăm sóc: Phát sạch thực bì
+ Dãy cỏ băng rộng 1.2m kết hợp xới hố, vun gốc
+ Bảo vệ
- Năm thứ hai và ba: Chăm sóc hai lần (lần thứ nhất vào tháng 4, 5 và lần thứ 2
vào tháng 11, 12)
Nội dung: Chăn sóc như năm trồng
- Năm thứ tư: Chăm sóc một lần vào tháng 11, 12
Nội dung:
+ Phát chăm sóc
13


+ Dẫy cỏ quanh gốc D = 1.5m (không xới, không vun)
+ Bảo vệ rừng
Từ năm thứ 5 trở đi chủ yếu là giao khoán quản lý bảo vệ cho các chủ rừng.

14


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Với các mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm:
- Nghiên cứu các quy luật phân bố số cây (N) của rừng trồng thuần loài Thông
ba lá qua các chỉ tiêu D1,3, Hvn, Hdc, Dt.
- Khảo sát mối quan hệ và xây dựng các phương trình tương quan giữa tuổi (A)
với các chỉ tiêu: đường kính (D1,3 ), chiều cao vút ngọn (Hvn ), đường kính tán lá (Dtán )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status