Nghiên cứu lai tạo giữa trâu đực murrahi với trâu cái địa
phơng và đánh giá khả năng sinh trởng của con lai f1 nuôi
trong nông hộ
Tạ Văn Cần
1
, Nguyễn Hữu Trà
1
, Vũ Văn Tý
1
, Nguyễn Đức Chuyên
1
, Mai Văn Sánh
2
1
Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
2
Bộ môn Sinh sản và Thụ tinh Nhân tạo - Viện Chăn Nuôi
Summary
Vietnam has a stable population of buffaloes with approximately 3 millions heads of which 87,9%
is in the northern mountainous area. They not only provide a means draught power, but also is a source of
manure for crop. Vietnamese buffalo has small size, low weight and slow growing. However, they have
high disease resistance. Murrah buffalo was imported to improve the body size of local buffalo. Cross-bred
buffaloes F1 (male Murrahi x female local buffalo) were created by artificial insemination and natural
insemination. The result of artificial insemination is 36,4% and natural insemination is 72,5%. The growth
ability of cross-breed is higher than local buffalo.
1. Đặt vấn đề
Nớc ta hiện nay có 2,95 triệu con trâu, trong đó 66% số lợng trâu dùng
vào mục đích cầy kéo. Sản lợng thịt trâu hơi là 103,2 nghìn tấn/năm (FAO tháng
4/2006). Đàn trâu nớc ta đợc phân bố ở khắp các tỉnh trong cả nớc, nhng tập
trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc chiếm 87,91 % (Cục Chăn Nuôi Bộ
- Trâu lai F1 sinh ra tại các điểm lai tạo.
- Trâu địa phơng.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi
miền núi, Thị xã Sông Công, Huyện Phổ Yên Thái Nguyên, Huyện Mê Linh
Vĩnh Phúc, Huyện Sóc Sơn Hà Nội; Huyện Từ Sơn - Bắc Ninh.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành từ năm 2002 2006.
. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nuôi ghép đàn và huấn luyện trâu đực Murrahi phối giống trực tiếp trâu cái địa
phơng.
2.3.2. Sản xuất tinh đông viên, tổ chức phối giống cho trâu cái địa phơng bằng TTNT.
2.3.3. Theo dõi khả năng sinh trởng của trâu lai F1 (Đực Murrahi x Cái địa
phơng) và so sánh với trâu địa phơng nuôi trong hộ nông dân thông qua các chỉ
tiêu; Sinh trởng tích luỹ ( kg) ;Sinh trởng tuyệt đối (gr/con/ngày)
2.3.4. Đánh giá cấu tạo thể hình của trâu lai F1.
+ Kích thớc một số chiều đo: Dài thân chéo, vòng ngực, vòng ống, cao vây, cao
khum.
+ Một số chỉ số cấu tạo thể hình: Chỉ số tròn mình, chỉ số to mình, chỉ số sau
cao, chỉ số dài thân, chỉ số to xơng.
2.4. Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Huấn luyện trâu đực Murrah nhẩy trực tiếp trâu cái địa phơng
Trâu đực Murrah có độ tuổi từ 7 - 24 tháng tuổi, đợc chuyển đến nuôi ghép
đàn với trâu cái địa phơng trong hộ nông dân với tỷ lệ 1 trâu đực Murrahi với 1 trâu
cái địa phơng hoặc 1 trâu đực Murrahi với 1 nhóm trâu cái địa phơng.
2.4.2. Sản xuất tinh đông viên và tổ chức phối giống nhân tạo
+ Sản xuất tinh đông viên:
Khai thác tinh dịch trâu Murrahi 2 lần/ tuần, kiểm tra các chỉ tiêu sinh học
của tinh dịch đảm bảo sản xuất tinh đông viên. Sản xuất tinh đông viên theo quy
Số đực nhẩy
trực tiếp (con)
Tỷ lệ đạt
(%)
7- 12 4 4 100 Ghép đôi nuôi chung
1 đực + 1 cái
12- 24 2 1 50
Ghép nhóm nuôi
chung
1 đực + >3 cái
7- 12 2 2 100
Tổng TB 7-24 8 7 87,5
Theo Cockrill, (1974) trâu đực Murrahi khó huấn luyện nhẩy trực tiếp trâu đầm
lầy, tuy nhiên nếu nuôi chung với trâu cái nội từ nhỏ thì vẫn có thể nhẩy.
3.2. Kết quả phối giống tạo trâu lai bằng phơng pháp nhẩy trực tiếp
Kết quả nuôi ghép đàn trâu đực Murrah nhẩy trực tiếp trâu cái địa phơng
thể hiện ở bảng 2.
Bảng 2. Kết quả phối giống tạo trâu lai F1 bằng phơng pháp ghép đàn nhẩy trực
tiếp với trâu cái nội tại một số điểm
Địa điểm
Diễn giải
Đvt
Sóc Sơn Hà
Nội
Phổ yên (Thái
Nguyên)
TX Sông Công
2497 và 36 lần ở trâu số 2775, lợng tinh dịch của trâu Murrahi đạt trung bình từ
2,35- 3,51ml/lần xuất tinh, hoạt lực tinh trùng đạt từ 72,21 % - 73,24 %, nồng độ
tinh trùng đạt 0,81 0,83 tỷ /ml. Trâu đực Murrahi nuôi tại Trung tâm nghiên cứu
trâu sữa và đồng cỏ Sông Bé cho lợng tinh dịch/lần phóng tinh là 3,0 5,0 ml;
hoạt lực tinh trùng đạt 60-70%, ( Shamra và Đỗ Kim Tuyên , 1990) .
Bảng 3. Một số chỉ tiêu sịnh học của tinh dịch trâu Murrah nuôi tại Trung tâm
nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi
Đực
giống
n
(Lợt)
V
(ml)
A
(%)
C (tỷ/ml) R
(1000)PH
Tỷ lệ
KH
(%)
V.A.C
(Tỷ)
2497 42 3,51
0,03
72,21
1,32
Thể tích 1 viên tinh ml 0,1
Tổng số tinh trùng trong một viên tinh triệu 41,5 42,0
Tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng % >30
Tổng số tinh trùng tiến thẳng triệu 12,3 12,5
Kết quả ở bảng 4 cho thấy: trong 1 viên tinh với thể tích là 0,1 ml, tổng số tinh
trùng tiến thẳng đạt 12,3 đến 12,5 triệu. Nh vậy, so với tiêu chuẩn đặt ra chúng tôi thấy
tinh đông viên sản xuất tại Trung tâm đảm bảo để sử dụng trong thụ tinh nhân tạo.
3.4. Kết quả phối giống tạo trâu lai
Kết quả phối giống nhân tạo bằng tinh đông viên và tinh lỏng thể hiện ở
bảng 5.
Phối tinh cho 176 trâu cái nội bằng tinh đông viên có 56 trâu thụ thai đạt 33,7
%. Phối tinh cho 46 trâu cái bằng tinh lỏng có 18 trâu thụ thai đạt 39,1%. Nh vậy, sử
dụng tinh lỏng cho tỷ lệ thụ thai cao hơn chút ít so với sử dụng tinh đông viên. Tuy
nhiên, tinh lỏng không bảo quản đợc lâu và không vận chuyển đi xa đợc. Kết quả cho
thấy so với kết quả TTNT ở các loài gia súc khác thì kết quả TTNT ở trâu đạt đợc rất
thấp. Số lần dẫn tinh /lần có chửa với tinh đông viên là 2,98 lần và tinh lỏng là 2,55 lần.
Nguyễn Văn Vực và cs (1985), hiệu quả phối giống nhân tạo cho trâu
Murrahi tại Trung tâm trâu sữa và đồng cỏ Sông Bé là 1,95-2,07 lần/ lần thụ thai và
ở ấn Độ số lần phối cho 1 lần thụ thai là 1,96-2,02 lần, tỷ lệ thụ thai đạt 50-70 %.
Bảng 5
. Kết quả phối giống tạo trâu lai bằng phơng pháp thụ tinh nhân tạo
cho trâu cái nội tại các địa phơng
Địa điểm
Phơng
pháp
Diễn giải
Số trâu đợc phối
Số trâu thụ thai
Tỷ lệ thụ thai
Số lần phối tinh/1
trâu chửa
Con
Con
%
Lần
61
21
34,4
2,90
52
16
30,7
3,25
46
15
32,6
3,06
8
3
37,5
2,67
9
3
33,3
3,00
176
chúng tôi tiến hành theo
dõi và so sánh sinh trởng tích luỹ, sinh trởng tuyệt đối của trâu lai F1 với trâu
địa phơng theo từng tính biệt. Kết quả khảo sát thể hiện ở bảng 6 và 7.
Bảng 6. Khối lợng của trâu đực lai F
1
và trâu đực địa phơng ở các lứa tuổi (kg)
Trâu đực F1
Trâu đực địa phơng
Tháng
tuổi
n
(
X
m
X
)
n
(
X
m
X
)Chênh
lệch
3,09
17,2 117,51
12 20
185,7
a
4,87
20
153,5
b
5,06
32,2 120,98
24 16
286,4
a
6,24
10
225,7
b
5,91
60,7 126,89
36 10
367,8
a
6,52
10
286,1
b
6,02
81,7 128,56
Ghi chú: a và b trên cùng hàng ngang là chỉ mức độ sai khác giữa trâu đực lai và trâu đực nội với
X
m
X
)
Chênh lệch
(kg)
So sánh F1/
địa phơng
(%)
Sơ sinh
42
27,6
a
0,73
25
19,5
b
1,03
8,1 141,53
3 30
72,4
a
2,28
25
57,1
b
3,28
15,3 126,79
353,1
a
6,02
10
267,1
b
4,22
86,0 132,19
Ghi chú: a và b trên cùng hàng ngang là chỉ mức độ sai khác giữa trâu cái lai F1và trâu cái địa
phơngvới mức độ tin cậy p
< 0,01
Mức độ chênh lệch về khối lợng cơ thể ở các tháng tuổi trên giữa trâu lai
và trâu địa phơng là rất rõ rệt với P < 0,01.
Mai Văn Sánh (1996), cho biết trâu lai nuôi ở hợp tác xã Yên Lập có khối
lợng sơ sinh là 29,2 kg ở con đực; 28,1 kg ở con cái; lúc 24 tháng tuổi đạt 283,3 kg
ở con đực; 265,8 kg ở con cái. So với các tác giả đã nghiên cứu nêu ở trên thì kết quả
của chúng tôi khảo sát trên đàn trâu lai F1 là tơng đơng.
Sinh trởng tuyệt đối của trâu lai và trâu địa phơng qua các giai đoạn
tuổi
Để đánh giá khả năng sinh trởng của trâu lai, trên cơ sở kết quả theo dõi về
khối lợng ở các thời điểm chúng tôi tính toán tăng khối lợng qua các giai đoạn
và so sánh với trâu địa phơng. Kết quả tính toán thể hiện ở bảng 3.8 và bảng 9.
Kết quả bảng 3.8 ;3.9 cho thấy: Tốc độ sinh trởng cao nhất ở giai đoạn mới
sinh và giảm dần theo giai đoạn sinh trởng. ở giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi nghé
đực lai tăng khối lợng 518 g/ngày, nghé cái lai tăng 501,1 g/ngày; so với trâu đực địa
phơng: 464,4 g/ngày, trâu cái địa phơng 417,8 g/ngày, cao hơn 11,02% và 20,14 %. ở
giai đoạn từ 6 đến 12 tháng tuổi nghé đực lai tăng 390,6 g/ngày, nghé cái lai tăng
a
200,5
b
79,2 139,50
24 - 36 226,1
a
167,8
b
58,3 134,74
SS - 36 314,2
a
244,9
b
69,3 128,29
a và b trên cùng hàng ngang là chỉ mức độ sai khác giữa trâu đực lai và trâu đực nội với mức độ
tin cậy p
< 0,01
9. Sinh trởng tuyệt đối của trâu cái lai F1 so với trâu cái địa phơng (g/con/ngày)
So sánh
Tháng tuổi Trâu cái F1 Trâu cái địa
phơng
Chênh lệch (g) Tỷ lệ (%)
Sơ sinh - 3 501,1
a
417,8
b
83,3 120,14
3 - 6 455,6
a
Theo kết quả nghiên cứu của Agabayli, (1977) sinh trởng của trâu cái giảm
dần và kết thúc vào lúc 7- 8 năm tuổi và sinh trởng của trâu đực giảm dần và kết
thúc vào lúc 8 10 năm tuổi.
3.7. Kết cấu thể hình của trâu lai F
1
3.7.1. Kích thớc một số chiều đo chính của trâu lai F
1
và trâu địa phơng
Chúng tôi đã xác định kích thớc một số chiều đo chính của trâu lai F
1
và so
sánh với trâu địa phơng. Kết quả xác định một số chiều đo chính trên đàn trâu lai F1
và trâu địa phơng ở các thời điểm khảo sát đợc trình bầy ở bảng 10 và 11.
Kết quả bảng 10; 11 cho thấy: Kích thớc các chiều đo của trâu lai F
1
và trâu địa
phơng tăng dần theo tuổi từ sơ sinh đến 36 tháng tuổi. Kích thớc một số chiều đo nh:
DTC, CV, CK, VN, VO, của trâu lai lớn hơn rõ rệt trâu địa phơng ở tất cả các thời điểm
khảo sát.
Bảng 10
. Kích thớc một số chiều đo chính của trâu đực lai F1 và trâu đực địa phơng
ở các lứa tuổi
Giống
Tuổi
trâu
N
Con
SS 40
69,3 0,72 59,7 0,75 68,4 0,78 69,1 0,40 13,70,35
3 37
86,4 0,85 79,6 0,86 98,2 0,82 86,8 0,32 15,20,26
6
25
92,7 0,96 94,71,10 114,10,89 93,2 0,84 16,3 0,14
12
20
104,21,20 105,60,98 136,70,96 104,91,30 17,8 0,32
24
16
114,31,28 119,91,08 156,21,02 115,71,25 19,5 0,25
F1
36
10
122,51,27 133,41,16 174,51,15 123,51,37 21,6 0,17
SS 20
60,7 0,75 56,5 0,86 64,6 0,78 61,2 0,46 12,70,26
3 20
80,3 0,95 75,6 0,93 91,7 0,72 82,1 0,23 14,20,21
6
m
X
)
DTC
(
X
m
X
)
VN
(
X
m
X
)
CK
(
X
m
X
)
VO
(
X
m
X
)
SS 42
68,4 0,71 59,4 0,74 67,8 0,79 68,8 0,38 13,6 0,16
3 30
20
96,4 1,26 95,51,76 124,91,21 99,71,34 15,7 0,13
24
15
101,61,35 105,51,02 150,81,24 103,51,55 16,9 0,24
ĐP
36
10
110,51,23 117,81,06 156,61,13 111,81,37 17,5 0,16
Kích thớc cao vây ở trâu lai F1 tại các thời điểm khảo sát cao hơn so với
trâu địa phơng từ 11,9 đến 17,3% ở trâu đực; 8,82 % đến 14,95 % ở trâu cái.
Kích thớc dài thân chéo ở trâu lai F1 so với trâu điạ phơng ở các thời điểm khảo sát
có kích thớc DTC lớn hơn từ 7,10 % đến 10,30 % ở con đực. 3,30% - 10,18 % ở con cái.
Kích thớc vòng ngực của trâu lai F1 cao hơn trâu đực địa phơng từ 5,88
% đến 6,73 % ở con đực và từ 8,93 % đến 10,60 %
Kích thớc cao khum của trâu đực lai F1 cao hơn so với trâu đực địa phơng từ
8,72% đến 12,91 % tại các thời điểm khảo sát ở con đực và từ 9,95% đến 14,35 %. ở con cái.
Sự chênh lệch về kích thớc vòng ống giữa trâu lai F1 và trâu địa phơng ở
các thời điểm khảo sát từ 4,28 % đến 9,39 %.
3.7.2. Một số chỉ số cấu tạo thể hình của trâu lai
Kết quả đợc các chỉ số thể hình của trâu lai F1 đợc trình bầy ở bảng 12 và 13.
Bảng 12
. hỉ số cấu tạo thể hình của trâu đực lai
tháng tuổi là 103,5 % ở nghé đực, 82,7 % và 103,9 % ở nghé
cái.
Chỉ số tròn mình ở trâu đực và trâu cái lai F1 đều tăng dần theo tuổi. Lúc 36 tháng
tuổi tơng ứng là : 130,8% ; 131,4% so với trâu các nớc Azecbaizan, Acmeni, Dagestan có
chỉ số tròn mình tơng ứng là: 134,8 %; 135,6%; 133,6% (Agabayli, 1977). Nh vậy chỉ số
tròn mình của trâu lai ở thời điểm 36 tháng tuổi cha đạt đợc tối đa so với trâu trởng thành.
Chỉ số khối lợng của trâu đực và trâu cái lai F1 đều tăng theo tuổi: Lúc sơ sinh con
đực là 98,7%, con cái là 99,1%; lúc 36 tháng tuổi tăng lên 142,4% ở con đực; 141,7% ở con
cái.
Chỉ số sau cao của trâu lai F1 cũng tăng chút ít lúc sơ simh từ 97,7% ở con đực,
100,6 % ở con cái đến 100,8 % và 102,5 % thời điểm 36 tháng tuổi ở trâu đực và cái.
Còn chỉ số to xơng của trâu lai F1 có xu hớng giảm dần theo tuổi từ
19,8% ở con đực và 19,8% ở con cái lúc sơ sinh, đến 36 tháng tuổi chỉ số này giảm
xuống 17,6 % ở con đực và 15,9 % ở con cái.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
4.1.1. Kết quả nuôi ghép đàn và huấn luyện trâu Murrah nhẩy trực tiếp trâu cái
địa phơng
Trâu đực bắt đầu nuôi ghép đàn ở giai đoạn 7-12 tháng tuổi đến tuổi phối
giống 6/6 trâu nhẩy trực tiếp trâu cái nội đạt tỷ lệ 100%.
Trâu đực bắt đầu nuôi ghép đàn có tuổi cao hơn 12 - 24 tháng cho kết quả
thấp chỉ có 1/ 2 trâu nhẩy phối giống trực tiếp đạt tỷ lệ 50%.
4.1.2. Kết quả sản xuất tinh đông viên
Các chỉ tiêu chủ yếu về chất lợng tinh dịch của trâu đực Murrah nuôi tại Trung tâm
có V = 2,35 3,51ml/ lợt xuất tinh; A= 72,21 73,24%, C= 0,81 0,83 tỷ/ml, V.A.C
1,38 2,09 tỷ. Tinh dich đủ tiêu chuẩn để sản xuất tinh đông viên phục vụ cho TTNT. Tinh
đông viên: A > 30%, Tổng số tinh trùng tiến thẳng 12,0 -12,5 triệu đủ tiêu chuẩn dẫn tinh.
4.1.3. Kết quả phối giống tạo trâu lai
Kết quả tạo trâu lai bằng phối giống nhân tạo: Phối giống bằng tinh đông
2. Báo cáo tình hình chăn nuôi giai đoạn 2001-2005 và định hớng phát triển thời kỳ 2006-2010 -
Cục Chăn Nuôi Bộ NN&PTNT 6/ 2006.
3. ặng Đình Hanh (2006). Kết quả khảo sát tình hình kỹ thuật chăn nuôi trâu ở Quảng Tây - Trung
Quốc- Tạp chí chăn nuôi Việt Nam số 1/2006 Cục chăn nuôi Bộ NN&PTNT
4. Mai văn Sánh (1996). Khả năng sinh trởng, sinh sản cho sữa, thịt của trâu Murrah nuôi tại sông
bé và kết quả lai với trâu nội. Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp.
5. Mai Văn Sánh (2005). ảnh hởng của việc chọn lọc đàn trâu cái và sử dụng trâu đực có ngoại
hình to làm giống đến khối lợng sơ sinh và sinh trởng của nghé. Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2004
Viện chăn nuôi 6/2005 trang 1-4.
6. Sharma, Đỗ Kim Tuyên (1990). Khả năng sinh sản của trâu đực giống Murrah nuôi tại Sông Bé.
Tạp chí khoa học nông nghiệp số 292 tháng 10.
7. Nguyễn Đức Thạc, Nguyễn Văn Vực (1985). Khả năng nuôi trâu Murrah ở Việt Nam. Tuyển tập
các công trình nghiên cứu chăn nuôi - Viện Chăn Nuôi 1969 1985 trang 61 67.
8. FAO Year book (2006).
9. Ross Cockrill, W. R. (1974). The husbandry and health of the domestic buffalo. Food and Agri,
Oganization of the United Nations, Rome.