BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
[\
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ -XÃ HỘI LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG
Họ và tên sinh viên: PHẠM BÁ NIÊN
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2004-2009
Tháng 05/2009
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KINH TẾ -XÃ HỘI LÀM CƠ
SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN TÀI NGUYÊN RỪNG
TẠI HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG
Tác giả
PHẠM BÁ NIÊN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành lâm nghiệp
Sinh viên: PHẠM BÁ NIÊN
i
TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu thực trạng kinh tế - xã hội làm cơ sở đề xuất các biện
pháp quản lý bảo vệ và phát triển lâm nghiệp tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng”
được thực hiện từ tháng 01/2009 đến tháng 05/2009 trên địa bàn huyện Bảo Lâm
trong khuôn khổ của một khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Quản lý tài
nguyên rừng.
Từ kết quả khảo sát thu thập thông tin và phân tích số liệu về tình hình dân sinh,
kinh tế, xã hội, những thuận lợi và khó khăn trong quản lý, bảo vệ và sử dụng nguồn
tài nguyên rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu, đề tài đã thu được các kết quả và
đề xuất được những giải pháp góp phần vào việc quản lý, bảo vệ và phát triển ổn định
tài nguyên rừng và đất rừng tại khu vực nghiên cứu. Kết quả cụ thể như sau:
1. Về tình hình dân sinh, kinh tế và xã hội:
- Đời sống hiện nay của cộng đồng dân cư huyện Bảo lâm vẫn còn khó khăn,
mặc dù đã được cải thiện đáng kể so với mười năm về trước. Do vậy, sức ép vào tài
nguyên rừng tại địa phương là rất lớn
- Sinh kế của người dân chủ yếu dựa vào việc canh tác cây trà và cà phê bên
cạnh việc nhận khoán trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ rừng.
- Trình độ văn hoá của cộng đồng dân cư trong khu vực còn thấp
2. Về tình hình quản lý bảo vệ rừng:
- Nạn khai thác lâm sản trái phép là một thách thức thực tế mà lực lượng quản
lý bảo vệ tài nguyên rừng gặp rất nhiều khó khăn
- Số vụ vi phạm tài nguyên rừng còn nhiều, đặc biệt tập trung vào việc lấn chiếm
và sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích.
3. Về tình hình sử dụng tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng tại khu vực chủ yếu là rừng tự nhiên , phân bố thành hai khu vực
* Hiệu quả về xã hội
Các giải pháp được đề xuất trước hết nhằm nâng cao ý thức của cộng đồng
người dân về vai trò và tầm quan trọng của rừng cũng như công tác quản lý bảo vệ
rừng tại huyện Bảo Lâm. Đồng thời sẽ giúp nâng cao được năng lực quản lý bảo vệ
rừng của cán bộ công nhân viên trong ngành lâm nghiệp, đưa những hoạt động của
ngảnh lâm nghiệp và nghề rừng tại khu vực đi vào nề nếp, qua đó tạo việc làm ổn
định, dần nâng cao thu nhập cho người dân và những người làm nghề rừng.
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn.......................................................................................................... i
Tóm tắt................................................................................................................ ii
Danh sách các chữ viết tắt ................................................................................. vii
Danh sách các bảng ............................................................................................ viii
Chương 1. Đặt vấn đề......................................................................................... 1
Chương 2. Tổng quan khu vực nghiên cứu và căn cứ pháp lý........................... 3
2.1. Đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu....................................................... 3
2.1.1 Vị trí........................................................................................................... 3
2.1.2.Địa hình ..................................................................................................... 3
2.1.3 Khí hậu ...................................................................................................... 4
2.1.4 Tài nguyên nước........................................................................................ 5
2.1.4.1 Nước mặt ................................................................................................ 5
2.1.4.2 Nước ngầm ............................................................................................. 6
2.1.5 Tài nguyên đất đai ..................................................................................... 6
2.1.5.1 Đặc điểm................................................................................................. 6
2.1.5.2 Tiềm năng sử dụng đất ........................................................................... 9
2.1.6 Tài nguyên khoáng sản.............................................................................. 10
4.2.2. Giải pháp về thuế...................................................................................... 30
4.2.3. Giải pháp về phòng cháy, chữa cháy rừng .............................................. 31
4.2.3.1.Các biện pháp phòng chống cháy rừng .................................................. 32
4.2.3.2. Các biện pháp kĩ thuật lâm sinh ............................................................ 34
4.2.3.3. Giải pháp công trình phòng chống cháy rừng ....................................... 34
4.2.3.4. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, tập huấn vả diễn tập cơ sở...................... 37
4.2.4. Tổ chức lực lượng phòng cháy chữa cháy rừng ....................................... 38
4.2.4.1. Một số biện pháp chữa cháy rừng cơ bản ............................................. 38
4.2.4.1.1 Các yêu cầu cơ bản về chữa cháy rừng ............................................... 38
4.2.4.1.2 Các biện pháp kỹ thuật chữa cháy....................................................... 39
4.2.4.2. Tổ chức thực hiện .................................................................................. 39
4.2.5. Giải pháp chống chặt phá ,lấn chiếm rừng và đất rừng............................ 40
4.2.5.1 Giao khoán quản lý bảo vệ rừng............................................................. 40
4.2.5.2 Giao đất - giao rừng................................................................................ 41
v
4.2.6 Kết quả dự kiến của các giải pháp quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bảo Lâm.
.................................................................................................................................. 42
4.2.6.1 Hiệu quả về phòng hộ môi trường.......................................................... 42
4.2.6.2 Hiệu quả về kinh tế................................................................................. 42
4.2.6.3 Hiệu quả về xã hội.................................................................................. 42
Chương 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................... 43
5.1. Kết luận........................................................................................................ 43
5.2. Kiến nghị...................................................................................................... 44
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 46
Phụ lục
vi
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên phong phú và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia và toàn
xã hội, là bộ phận quan trọng của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền
kinh tế quốc dân và sự sống còn của cả dân tộc. Rừng có nhiều tác dụng như cung cấp
gỗ, củi, các nguyên liệu cho công nghiệp như giấy, sợi, ta nanh, hương liệu, thực
phẩm…Bên cạnh đó, rừng còn giữ vai trò chủ yếu trong cân bằng sinh thái và điều tiết
chế độ khí hậu trên địa cầu. Rừng có tác dụng cung cấp dưỡng khí, hấp thu các khí độc
hại, diệt khuẩn, hút bụi, làm giảm tiếng ồn, nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống
xói mòn, ngăn lũ quét, là nơi cư ngụ và cung cấp thức ăn cho động vật hoang dã. Có
thể nói, rừng là kho tàng thiên nhiên vô giá cho sự tồn tại và phát triển các loài động
thực vật trên hành tinh chúng ta.
Rừng có giá trị to lớn như đã nêu trên, nhưng hiện nay tài nguyên rừng ở Việt
Nam đã và đang bị tàn phá nặng nề bởi bom đạn và chất độc hóa học trong những năm
chiến tranh ác liệt, cộng thêm vấn đề đô thị hóa, dân số gia tăng sau chiến tranh dẫn
đến tình trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp ngày càng bị thu hẹp, tài nguyên rừng
ngày càng suy giảm. Từ thực tế trên đòi hỏi các nhà Lâm nghiệp cần phải nghiên cứu,
tìm ra các biện pháp quản lý bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với điều kiện kinh tế xã
hội hiện nay qua đó sẽ duy trì và phát triển tốt vốn rừng hiện có.
Bảo Lâm là một huyện được thành lập năm 1994 bao gồm 14 xã, thị trấn
trong đó có 05 xã được đón nhận danh hiệu xã anh hùng vì có công trong cuộc kháng
chiến dành lại độc lập và thống nhật đất nước. Đồng thời Bảo lâm cũng là huyện có
diện tích rừng khá lớn và độ che phủ cao với nhiều loài động thực vật quý hiếm như gà
mặt đỏ, bò rừng, cẩm lai, gõ đỏ, giáng hng… đặc biệt có khu rừng là vùng đệm của
Vườn quốc gia Cát tiên.
Rừng ở Bảo Lâm là nguồn sống của người dân địa phương và góp phần phát
triển kinh tế xã hội của huyện Bảo Lâm. Tuy nhiên, những năm trở lại đây mặc dù có
nhiều cố gắng, nỗ lực trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển diện tích rừng
Nam giáp Tỉnh Bình Thuận, phía Đông giáp Huyện Di Linh, phía Tây giáp các
huyện : Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Thị xã Bảo Lộc.
Huyện Bảo Lâm có tổng diện tích tự nhiên là 146.347 ha (chiếm 19% diện tích
tự nhiên toàn Tỉnh), bao gồm 14 xã, thị trấn là thị trấn Lộc Thắng, các xã Lộc Bảo,
Lộc Lâm, Lộc Phú, Lộc Bắc, B’ Lá, Lộc Ngãi, Lộc Quảng, Lộc Tân, Lộc Đức, Lộc
An, Tân Lạc, Lộc Thành và Lộc Nam).
Theo số liệu thống kê năm 2008, dân số toàn huyện là 107.172 người (chiếm
9,4% dân số toàn tỉnh) với mật độ dân số 74 người/km2, thấp hơn nhiều so với bình
quân chung toàn tỉnh (117 người/km2).
Do địa giới của huyện bao quanh thị xã Bảo Lộc, lại tiếp giáp với nhiều đơn vị
hành chính cấp tỉnh và huyện, nên Bảo Lâm có nhiều điều kiện thuận lợi để mở
rộng giao lưu và thu hút đầu tư từ các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và với các
địa phương lân cận, đặc biệt là thị xã Bảo Lộc.
2.1.2. Địa hình
Trên địa bàn huyện Bảo Lâm có 3 dạng địa hình chính: Núi cao, đồi thấp và
thung lũng ven sông.
-
Dạng địa hình núi cao:
Là khu vực có độ dốc lớn (trên 20o), chủ yếu có nguồn gốc đá xâm nhập jura-
creta (granit, dacite…) hoặc các trầm tích (phiến sa, phiến sét) với diện tích khoảng
3
59.780 ha (chiếm 40,9% tổng diện tích toàn huyện) phân bố chủ yếu ở khu vực tiếp
giáp với Bình Thuận và một số khu vực ở Lộc Bắc, Lộc Bảo, Lộc Lâm, Lộc Phú.
Trên dạng địa hình này phân bố phổ biến là đất đỏ vàng.
Do địa hình có độ dốc không lớn và độ dầy tầng đất nên địa hình này rất thích
hợp cho việc phục hồi rừng và trồng rừng mới. Ngoài ra, trên dạng địa hình này có
- Nhiệt độ trung bình thấp, biên độ dao động nhiệt độ giữa ban ngày và đêm lớn
(10,3oC), khá thích hợp với các loại cây có nguồn gốc á nhiệt đới và nhiệt đới như
chè, cà phê, dâu tăm, bơ và các loại rau.
- Do khu vực có lượng mưa lớn với mùa mưa kéo dài, kèm theo nhiệt độ thấp nên
cường độ bốc hơi trong mùa khô không lớn. Nhờ lợi thế này nên tại Bảo Lâm có thể
trồng các cây lâu năm trên đất có tầng canh tác mỏng hơn so với các vùng khác ở
cao nguyên Đắc Lắc và Đông Nam bộ.
- Do khu vực có số ngày nắng ít, ẩm độ không khí cao, nhiều ngày có sương mù,
cường độ mưa lớn và tập trung dễ gây xói mòn đất là những hạn chế trong đặc điểm
khí hậu của vùng, nên cần phải được đặc biệt chú ý trong quá trình bố trí sử dụng
đất và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật phù hợp.
2.1.4 Tài nguyên nước
2.1.4.1 Nước mặt
Do đặc điểm địa hình bị chia cắt mạnh, lượng mưa hàng năm lớn, mật độ sông
suối khá dày (0,9–1,2 km/km2), nên hệ thống sông suối có độ dốc lớn, lòng sông
hẹp và nhiều gềnh thác. Bảo Lâm có 3 hệ thống sông chính là Dar’Nga, Da Dâng,
Dam’Bri thuộc thượng nguồn sông Đồng Nai.
-
Hệ thống sông Da Dâng:
Là chi lưu chính của sông Đồng Nai chảy dọc từ huyện Di Linh đến hết xã Lộc
Bắc (Bảo Lâm), lưu lượng dòng chảy lớn, có nước quanh năm. Ngoài dòng chính
Da Dâng còn có các nhánh suối Dakoi, Dasiat chảy qua các khu vực sản xuất nông
nghiệp nên có khả năng khai thác nước tưới cho cây trồng.
- Hệ thống sông Dar’Nga:
Là ranh giới giữa huyện Bảo Lâm và thị xã Bảo Lộc có độ dốc dòng chảy thấp,
có nước quanh năm, lượng nước mùa lũ chiếm 80% lượng nước cả năm, lưu lượng
Bảng 2.1 Các nhóm đất tại huyện Bảo Lâm
Tên đất
Ký
Diện tích
hiệu
Ha
%
3.821
2,61
3.821
2,61
137.788
94,15
9.698
6,63
46.131
146.347
100,0
I. Đất phù sa
1. Đất phù sa ngòi suối
Py
II. Đất đỏ vàng
2. Đất nâu đỏ trên đá bazan
Fk
3. Đất nâu vàng trên đá bazan
Fu
4. Đất đỏ vàng trên đá biến chất
Fj
5. Đất đỏ vàng trên đá phiến sát
Fs
6. Đất vàng đỏ trên đá granite
Fa
lớn hơn 15o lớn chiếm 66,1% và diện tích có độ dốc từ 8–15o chiếm 33,9%.
7
+ Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu): Có diện tích là 45.628 ha, chiếm 31,33% diện
tích tự nhiên và 33,48% diện tích nhóm đất đỏ vàng. Trong đó, 27,4% diện tích có
độ dốc từ 30–8o; 46,5% diện tích có độ dốc từ 80–15o và diện tích có độ dốc lớn hơn
15o chiếm 26,1%.
+ Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj): Có diện tích là 9.132 ha, chiếm 6,27% diện
tích tự nhiên, hầu hết có độ dốc lớn hơn 15o.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): Có diện tích là 33.850ha, chiếm 23,24%
diện tích tự nhiên. Hầu hết diện tích có độ dốc lớn hơn 15o, diện tích đất có độ dốc
nhỏ hơn 15o chỉ chiếm khoảng 4%.
+ Đất đỏ vàng trên đá granite (Fa): có diện tích là 34.142ha, chiếm 23,44 diện
tích tự nhiên. Diện tích đất có độ dốc lớn hơn 25o chiếm 81%; độ dốc từ 150–20o
chiếm 14,4% và độ dốc từ 80–15o chỉ chiếm 4,6%.
+ Đất vàng nhạt trên đất cát (Fq): Có diện tích 3.942ha, chiếm 2,71% diện tích tự
nhiên, hầu hết có độ dốc trên 25o.
+ Đất bồi tụ (D): Có diện tích 3.052ha, chiếm 2,1% diện tích tự nhiên có địa hình
tương đối bằng phẳng nên rất thích hợp cho trồng dâu, rau màu, lúa.
b) Độ dốc và độ dày tầng đất:
- Độ dốc: Có tới 40,85% diện tích có độ dốc > 25o ; 8,3% diện tích có độ dốc từ 200
– 25o ; 20,09% diện tích có độ dốc từ 150–20o và có khoảng 29,63% diện tích có độ
dốc < 15o.
- Độ dày tầng đất: Có 28,01% diện tích đất đai có tầng dày > 100cm ; 23,41% diện
tích có tầng dày 70–100cm ; 26,8% diện tích có tầng dày 30–70cm và có tới 21,17%
diện tích có tầng dày < 30cm.
Nhìn chung điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu có độ phì tương đối tốt,
thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp, nhất là cho trồng cây công nghiệp lâu
năm như chè, cà phê, cây ăn quả… Tuy nhiên, do địa hình có độ dốc trên 15o chiếm
Tổng diện tích tự nhiên
146.347
146.347
1
Đất lâm nghiệp
89.091
93.351
-
2
Đất nông nghiệp và đất
57.256
52.996
4.260
T
Hạng mục
quặng với trữ lượng quặng nguyên khai là 385,4 triệu tấn.
- Than bùn phân bố rải rác có trữ lượng khoảng 800 ngàn tấn, do nhiệt lượng không
cao, nên có khả năng khai thác làm phân bón với công suất 50.000 tấn/ năm.
- Đá ốp lát ở Lộc Thắng đã được khai thác, thuộc loại đá Gabrodiabaz có màu sáng,
do độ nguyên khối thấp (
cộng
PH
ĐD
KT
89.182
13.134
5.705
70.342
5.957
1.046
301
4.611
48.098
7.379
2.806
92
8.375
1.050
88
9
953
878
31
848
17
4
20.269
2.072
2.402
15.795
82
tự
nhiên
2
Rừng
gỗ
3
Cấp trữ
lượng
III
4
Cấp trữ
lượng
IV
5
Cấp trữ
53
lượng
V
6
9.975
755
125
68
562
10.526
2.262
2.136
6.129
435
90
68
277
4.155
308
248
1.718
114
1.604
hỗn
giao
10
Rừng
gỗ+tre
nứa
11
Rừng
lá
rộng+lá
kim
12
Rừng
trồng
13
2.1.8 Cảnh quan
Trong phạm vi huyện cũng có một số cảnh quan đặc sắc, có thể khai thác vào
mục đích phát triển du lịch như các khu rừng thông nguyên sinh và thác nước (thác
7 tầng Tà Ngào) về lâu dài có thể kết hợp với các cảnh quan nhân tạo như hồ Lộc
Thắng, các khu vực thủy điện, các khu vực sản xuất chuyên canh để kết hợp phát
triển du lịch.
2.1.9 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Qua điều kiện tự nhiên và hiện trạng tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên
cứu đã trình bày ở trên, có thể rút ra một số lợi thế và hạn chế khách quan và chủ
quan ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển chung của huyện Bảo Lâm
về mặt kinh tế xã hội và môi trường.
2.1.9.1 Về lợi thế
(1)
Vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vực trung tâm phát triển công
nghiệp của tỉnh Lâm Đồng, nhất là khi thị xã Bảo Lộc trở thành trung tâm tỉnh mới
thì lợi thế về vị trí địa lý càng được phát huy, tiếp nhận các ảnh hưởng lan tỏa của
một thị xã trung tâm tỉnh, đặc biệt là về phát triển nguồn nhân lực, kích thích thị
trường tiêu thụ sản phẩm cho Bảo Lâm…
(2)
Khí hậu ôn hòa, có thể sản xuất nhiều loại nông sản có giá trị và lợi thế
cạnh tranh cao so với nhiều khu vực khác trong vùng Tây Nguyên.
(3)
Trữ lượng nước toàn vùng dồi dào (8 – 10 tỷm3/ năm), có khả ănng đáp
ứng cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp ngay cả trong mùa kiệt. Năng lượng
Địa hình bị chia cắt, một số khu vực khá hiểm trở, nên đầu tư cho xây
dựng cơ sở hạ tầng khá tốn kém, hiệu quả đầu tư không cao.
(2)
Đất đai ở nhiều khu vực có độ dốc lớn, tầng canh tác của đất không dày,
cường độ mưa lớn và tập trung đã gây ra xói mòn và rửa trôi đất đai khá mạnh,
chứa đựng nguy cơ bất ổn định trong sử dụng đất nông nghiệp
(3)
Nguồn nước mặt khá dồi dào nhưng do có sự chênh lệch lớn giữa mặt
bằng sản xuất và nguồn nước nên việc sử dụng gặp nhiều khó khăn.
Nhìn chung, so với các huyện khác huyện Bảo Lâm có thế mạnh về phát triển
rừng sản xuất với quy mô lớn và tập trung nhất, đồng thời có điều kiện khá thuận lợi
cho việc tổ chức sản xuất lâm nghiệp và khai thác rừng.
2.2 DÂN SỐ VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
2.2.1 Dân số và phân bố dân cư
Dân số của huyện Bảo Lâm tính tới năm 2008 là 107.172 người, chiếm 9,35%
so với dân số toàn tỉnh, trong đó nông thôn chiếm 86,5%. Toàn huyện có 10 dân tộc,
trong đó có 6 dân tộc chiếm tỷ lệ lớn là dân tộc Kinh chiếm 70,6%, Mạ 14,6%, K’
Ho 8,5%, Nùng 2,3%, Tày 2,4% còn lại là các dân tộc Hoa, Mường, Hơmông,
Thái… Hầu hết đồng bào dân tộc thiểu số theo đạo Thiên Chúa và Tin Lành có trình
độ văn hóa thấp, đời sống còn rất nhiều khó khăn, đa phần sản xuất còn nặng về tự
14
cấp, tự túc và còn ỷ lại nhiều vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa nhạy bén với ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật (TBKT).