XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THỊ CHÚC
Ngành học: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 - 2009

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VQG LÒ GÒ – XA MÁT

Tác giả

ĐẶNG THỊ CHÚC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý Môi trường

Giáo viên hướng dẫn:


MÃ SỐ SV: 05146004

1. Tên đề tài:
“XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU
LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ – XA MÁT”
2. Nội dung KLTN:
-

Xác định tiềm năng du lịch sinh thái của VQG Lò Gò – Xa Mát

-

Đánh giá triển vọng du lịch sinh thái của VQG.

-

Tìm hiểu nhận thức về VQG và mong muốn của người dân khi DLST phát triển.

-

Các hấp dẫn du lịch, các loại hình du lịch, tuyến du lịch có thể thu hút du khách tới
tham quan VQG.

3.Thời gian thực hiện:

Bắt đầu: tháng 3/2009

Kết thúc: tháng 6/2009

4. Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Bùi Xuân An.

Cám ơn bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề
tài.
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến cha mẹ, người đã sinh thành và nuôi
dạy tôi trưởng thành như ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cám ơn!!!
Ngày 30 tháng 6 năm 2009
Sinh viên

iii


TÓM TẮT
Đặng Thị Chúc, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên, Trường đại học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh. Tháng 07 năm 2009. “Xây dựng tuyến du lịch và đề xuất
các giải pháp phát triển du lịch sinh thái VQG Lò Gò – Xa Mát”
Mục đích của khóa luận này là góp phần phát triển du lịch sinh thái VQG Lò
Gò – Xa Mát một cách bền vững. Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
9 Điều tra tiềm năng du lịch sinh thái của VQG.
9 Điều tra nhận thức của người dân về rừng Lò Gò – Xa Mát và mong
muốn của cộng đồng khi du lịch sinh thái phát triển.
9 Đánh giá triển vọng phát triển du lịch sinh thái của VQG.
9 Xác định các hấp dẫn du lịch, các loại hình và tuyến du lịch có thể khai
thác ở VQG.
Đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: khảo sát thực địa, điều tra
xã hội học, ma trận SWOT, tổng hợp tài liệu, thảo luận nhóm trong quá trình thực
hiện.
Kết quả thu được cho thấy VQG có tiềm năng rất lớn về du lịch sinh thái. Tài
nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, có giá trị đa dạng sinh học là những điều kiện
cần để VQG phát triển du lịch sinh thái. Bên cạnh đó, VQG còn mang trong mình giá
trị to lớn về lịch sử của đất nước. Cộng đồng địa phương đang ngày càng có ý thức


TỔNG QUAN .................................................................................................. 3

2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VQG LÒ GÒ – XA MÁT... 3
2.2 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI ......................................................................... 4
2.2.1 Định nghĩa DLST ........................................................................................................... 4
2.2.2 Những đặc trưng cơ bản của DLST................................................................................ 4
2.2.3 Những yêu cầu của DLST .............................................................................................. 5
2.2.4 Một số khái niệm liên quan đến Du lịch sinh thái .......................................................... 5
2.3 TỔNG QUAN VỀ VQG LÒ GÒ – XA MÁT..................................................................... 6
2.3.1 Quy mô và hiện trạng VQG Lò Gò – Xa Mát ................................................................ 6
2.3.2 Lịch sử hình thành .......................................................................................................... 7
2.3.3 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức của VQG ............................................................. 8
2.3.4 Các mục tiêu, chức năng nhiệm vụ của VQG Lò Gò – Xa Mát ..................................... 8
2.3.5 Các hoạt động ưu tiên trong công tác bảo tồn ................................................................ 9
2.3.6 Điều kiện tự nhiên......................................................................................................... 10
2.3.6.1 Vị trí địa lý ................................................................................................................. 10
2.3.6.2 Thổ nhưỡng ................................................................................................................ 10
2.3.6.3 Địa hình địa mạo ........................................................................................................ 10
2.3.6.4 Khí hậu ....................................................................................................................... 10
2.3.6.5 Thủy văn..................................................................................................................... 11
2.3.7 Tiềm năng du lịch của VQG Lò Gò – Xa Mát ............................................................. 11
2.3.7.1 Thực vật...................................................................................................................... 11
2.3.7.2 Tài nguyên động vật ................................................................................................... 12
2.3.7.3 Tài nguyên nhân văn .................................................................................................. 13
2.3.8 CÁC CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG ........................................................................... 14
2.3.8.1 Dân số......................................................................................................................... 14

v


4.5 XÂY DỰNG TUYẾN DU LỊCH SINH THÁI ................................................................. 33
4.6 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DLST VQG LÒ GÒ – XA
MÁT ......................................................................................................................................... 37
4.6.1 Xây dựng kế hoạch phát triển DLST ............................................................................ 37
4.6.2 Hình thành các nhóm sở thích và tổ chức đào tạo tập huấn nghiệp vụ du lịch............. 38
4.6.3 Huy động các nguồn vốn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc phát triển
hoạt động DLST ....................................................................................................................... 38
4.6.4 Xây dựng các sản phẩm DLST ..................................................................................... 38
4.6.5 Tiếp thị, quảng bá hình ảnh và các sản phẩm DLST VQG Lò Gò – Xa Mát ............... 39
4.6.6 Xây dựng Quỹ hỗ trợ phát triển DLST......................................................................... 39
4.6.7 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng người dân các xã vùng đệm về hoạt
động DLST tại VQG Lò Gò – Xa Mát ..................................................................................... 39
CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 40

5.1 KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 40
5.2 KIẾN NGHỊ ...................................................................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................... 42

vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BQL



DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Bộ máy tổ chức hành chính của VQG Lò Gò – Xa Mát ............................................ 8
Hình 4.1: Các tuyến du lịch đề xuất ......................................................................................... 33
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ người dân nhìn thấy những người khác thực hiện các hoạt động khai thác
trái phép bên trong VQG Lò Gò – Xa Mát............................................................................... 20
Biểu đồ 4.2: Hiểu biết người dân về sự thay đổi diện tích rừng phủ xanh ............................... 22
Biểu đồ 4.3: Nhận thức người dân về lợi ích của rừng Lò Gò – Xa Mát ................................ 23
Biểu đồ 4.4: Những vấn đề có ảnh hưởng lớn tới bảo tồn của VQG hiện nay......................... 24
Biểu đồ 4.5: Lợi ích của DLST mang đến cho người dân........................................................ 27

viii


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Du lịch là sứ giả của hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia các dân
tộc. Trên thế giới du lịch được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát
triển với tốc độ cao, thu hút nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về kinh tếxã hội mà nó đem lại. Điều này càng thể hiện rõ hơn trước xu thế khu vực hóa và toàn
cầu hóa. Và trong quá trình phát triển đó, du lịch sinh thái (DLST) đã và đang là một
loại hình du lịch có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng. Nó không chỉ đem lại lợi
nhuận cho ngành công nghiệp du lịch mà nó còn góp phần tích cực vào việc bảo tồn và
phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Tại Việt Nam, du lịch sinh thái cũng đang được coi là loại hình du lịch chiến
lược của ngành du lịch nhằm thu hút đông đảo du khách đến thăm quan. Chiến lược
phát triển Du lịch Việt Nam thời kỳ 2001 – 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 đã xác
định “Phát triển du lịch bền vững, theo định hướng du lịch sinh thái và du lịch văn hóa
- lịch sử, đảm bảo sự tăng trưởng liên tục, góp phần tích cực trong việc giữ gìn, bảo vệ
môi trường tự nhiên và xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng các sản phẩm du lịch

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
™ Phạm vi không gian
Phạm vi của đề tài này được giới hạn trong địa bàn khu vực VQG Lò Gò – Xa
Mát và 3 xã vùng đệm: Hòa Hiệp, Tân Lập, Tân Bình của VQG.
™ Phạm vi thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 01/03/2009 – 20/06/2009.
™ Đối tượng nghiên cứu
9 Tài nguyên thiên nhiên VQG Lò Gò – Xa Mát.
9 Cộng đồng dân cư VQG Lò Gò – Xa Mát.
9 Các tuyến đường mòn VQG.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN TẠI VQG LÒ GÒ –
XA MÁT
VQG Lò Gò – Xa Mát là một trong những khu rừng có giá trị đa dạng sinh học
và giá trị lịch sử của khu vực miền Đông Nam Bộ. Từ khi thành lập VQG đã có những
nghiên cứu được tiến hành về đa dạng sinh học, quản lý tài nguyên rừng, du lịch sinh
thái. Tuy nhiên, số lượng đề tài còn khá khiêm tốn so với tiềm năng của VQG.
Đầu tiên phải kể đến đề tài “Dự án đầu tư VQG Lò Gò – Xa Mát” của phân viện
điều tra quy hoạch rừng II thực hiện năm 2003. Nghiên cứu này được thực hiện dựa
trên nhiều phương pháp nhằm tổng hợp các giá trị tài nguyên thiên nhiên và nhân văn
của VQG. Dự án đã bước đầu xác định các phân khu chức năng của VQG, xây dựng
các chương trình hoạt động và đưa ra các điều chỉnh cho việc xây dựng chương trình
phát triển toàn diện VQG. Lợi ích từ dự án này đã mang lại cho VQG đã có được sự
đầu tư nhiều hơn từ các cấp chính quyền, công tác bảo vệ rừng ngày càng hoàn thiện
và giảm bớt được các tác động tiêu cực ảnh hướng tới nguồn tài nguyên đa dạng của

cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng
góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân địa phương.
Theo Hiệp Hội Du Lịch Sinh Thái (Ecotourism Society): DLST là du lịch có
trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của
nhân dân địa phương được bảo đảm.
Tại Việt Nam, định nghĩa chính thức về du lịch sinh thái đã được ra đời tại Hội
thảo Quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển Du lịch sinh thái ở Việt Nam” từ
ngày 7-9/9/1999 do Tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế
(WTO, WWF, IUCN..) tổ chức. Theo đó DLST là một loại hình du lịch:
9 Dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa.
9 Có tính giáo dục môi trường.
9 Đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững.
9 Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
2.2.2 Những đặc trưng cơ bản của DLST [9]
9 Dựa vào thiên nhiên và các nền văn hoá bản địa, chủ yếu ở các khu
BTTN, VQG.
9 Chú trọng vào sự nâng cấp và duy trì thiên nhiên, quản lý tài nguyên bền
vững.
9 Hỗ trợ cho công tác bảo tồn thiên nhiên.
9 Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
9 Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoá
bản địa.
4


9 Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh
hưởng tiêu cực bởi các du khách hôm nay.
2.2.3 Những yêu cầu của DLST [9]
Yêu cầu có tính nguyên tắc của DLST là tôn trọng sự tồn tại của các hệ sinh
thái tự nhiên và cộng đồng địa phương. Để đáp ứng yêu cầu này thì DLST phải đáp

9 Nhìn nhận sự đóng góp của cộng đồng địa phương cùng với các tập quán
và lối sống của họ như là tài nguyên du lịch.
9 Tuân thủ nguyên tắc rằng những người dân địa phương phải được hưởng
các nguồn lợi kinh tế từ hoạt động du lịch một cách công bằng.
9 Được chỉ lối bằng những nguyện vọng của người dân và cộng đồng địa
phương.
™ Tuyến du lịch sinh thái (đường mòn diễn giải) [1]
Là những lối đi khám phá thiên nhiên. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc
giúp du khách di chuyển bên trong khu vực VQG mà vẫn bảo vệ được tài nguyên thiên
nhiên và vẫn cung cấp cho du khách một cơ hội học tập thú vị. Tuyến du lịch được xây
dựng nhằm phục vụ cả hoạt động diễn giải có người hướng dẫn và diễn giải tự hướng
dẫn mang lại cho người sử dụng hiểu được tầm quan trọng của việc bảo vệ thiên nhiên.
Tuyến du lịch không nên xây dựng trong khu vực bị xuống cấp và chịu quá nhiều hoạt
động quản lý.
9 Ưu điểm:
o Du khách được tự do.
o Gần gũi với thiên nhiên.
o Chuyến thăm quan có thể đòi hỏi nhiều kinh nghiệm bản thân, với
khả năng độc lập và sức khỏe tốt.
9 Nhược điểm:
o Nguy cơ xói mòn.
o Khó kiểm soát.
o Phụ thuộc vào địa hình, du khách có thể đi bộ ra ngoài đường
mòn và làm ảnh hưởng tới các yếu tố khác trong tự nhiên.
2.3 TỔNG QUAN VỀ VQG LÒ GÒ – XA MÁT
2.3.1 Quy mô và hiện trạng VQG Lò Gò – Xa Mát
VQG Lò Gò – Xa Mát có diện tích 18.806 ha, trong đó gồm 3 phân khu chức
năng, với các hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên rất đa dạng. Khu rừng dầu Đa Ha,
khu rừng nguyên sinh lớn nhất và là trung tâm của VQG Lò Gò – Xa Mát. Hệ sinh thái
VQG là sự chuyển tiếp giữa vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu

2.3.2 Lịch sử hình thành [4]
Trong thời kỳ chiến tranh, khu vực Lò Gò –Xa Mát là căn cứ của Chính phủ
Cách mạng Lâm thời Công hoà miền Nam Việt Nam. Ngày 09/8/1986 theo quyết định
số 194/CT của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng đã đưa khu rừng Lò Gò- Xa Mát vào
danh lục các vùng bảo tồn thiên nhiên với diện tích ban đầu là 10000 ha.
Theo công văn số 842NN/PTLN/CN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn, ngày 16/7/1997 UBND tỉnh Tây Ninh ra quyết định số 261A/QĐ-UB thành lập
Rừng đặc dụng lịch sử Lò Gò – Xa Mát trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Tây Ninh.
Ngày 12/7/2002 Khu rừng đặc dụng Lò Gò – Xa Mát được chính thức trở thành
Vườn Quốc Gia theo quyết định số 91/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

7


2.3.3 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức của VQG
Bộ máy tổ chức của VQG được hoạt động theo sơ đồ hình 2.1

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng
kỹ thuật

Phòng
hành chính

Phòng kế
hoạch-tài vụ

mục đích phục hồi sinh thái.
9 Tổ chức chương trình DLST tạo cho du khách thoải mái và thuận tiện cho
các nhà khoa học nghiên cứu.
2.3.5 Các hoạt động ưu tiên trong công tác bảo tồn [4]
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế, các hoạt động
ưu tiên của Vườn đã được xác định như sau:
9 Tổ chức tốt việc xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác quản lý, bảo
vệ các hệ sinh thái tự nhiên, các nguồn gen động thực vật quý hiếm và các cảnh
quan thiên nhiên thuộc phạm vi VQG quản lý.
9 Xây dựng và củng cố hệ thống các trạm bảo vệ rừng, đội cơ động và mọi
hoạt động của các đơn vị này.
9 Tiến hành qui hoạch, tổ chức lại và ổn định đời sống dân cư trong vùng
phù hợp với yêu cầu bảo vệ của Vườn.
9 Từng bước phục hồi rừng theo chương trình 661 và tiếp tục chương trình
327 trước đây.
9 Tiến hành từng bước công tác điều tra, nghiên cứu khoa học bằng các đề
tài, chuyên đề.
9 Tiến hàng phát triển du lịch sinh thái, nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng
các tour tuyến du lịch kết hợp tuyên truyền giáo dục cộng đồng hướng tới mục
tiêu bảo vệ thiên nhiên và các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học ở VQG.
9 Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ: cán bộ kỹ thuật
nghiên cứu khoa học, kiểm lâm, giáo dục môi trường, cán bộ du lịch sinh thái..
Tất cả các hoạt động trên là nhằm phục hồi, xây dựng các sinh cảnh sống phù
hợp, bảo đảm cho các loài hoang dã có khả năng tồn tại và phát triển lâu dài. Đồng
thời ổn định đời sống của nhân dân thông qua các hoạt động hỗ trợ DLST, khoán quản
lý bảo vệ rừng, khuyến nông khuyến lâm. Để đạt được mục đích này các mục tiêu của
bảo tồn cần phải hài hòa với mục tiêu phát triển.

9


sinh ổn định nên địa hình địa mạo cũng đơn giản không có nhiều thay đổi phức tạp.
2.3.6.4 Khí hậu
9 Lượng mưa trung bình/ năm: 1800mm (1387 – 2346 mm)

10


9 Nhiệt độ trung bình/ năm: 27,7 0C
9 Bốc hơi nước trung bình/ năm: 1100-1200mm
9 Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10
9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
9 Ẩm độ bình quân năm: 78,4%
2.3.6.5 Thủy văn
9 Sông Vàm Cỏ Đông: xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía Tây
khu rừng và là ranh giới quốc gia Việt Nam- Campuchia. Đoạn chảy qua khu
rừng dài khoảng 20 km, lòng sông rộng 10-20m, có nơi mở rộng đến 50m, chảy
uốn lượn và cắt vào thềm phù sa cổ.
9 Suối Đa Ha- Xa Mát: cũng xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía
Đông Bắc-Tây Nam chảy vào khu trung tâm khu vực VQG rồi hợp với các suối
Mẹt Nu, Sa Nghe, Tà Nốt thành suối Sa Mát chảy ra sông Vàm Cỏ Đông. Suối
có nước quanh năm, lòng suối nhỏ, chảy ngoằn nghoèo.
9 Ngoài ra còn có một số suối nhỏ nằm trong khu rừng như: suối Mẹc Nu,
suối Sa Nghe, Suối Tà Nốt, suối Thị Hằng.
2.3.7 Tiềm năng du lịch của VQG Lò Gò – Xa Mát [3]
2.3.7.1 Thực vật
Thảm thực vật của VQG Lò Gò – Xa Mát rất đa dạng, phong phú tạo nên các
quần thể ưu thế ở các vùng khác nhau như vùng cây dầu, vùng đất ngập nước theo
mùa, vùng cây tràm ngập mặn, vùng rừng hỗn giao… Theo kết quả điều tra của các
nhà khoa học cho thấy hệ thực vật rừng ở VQG Lò Gò – Xa Mát khá phong phú đa
dạng hình thành các kiểu rừng sau:

Chi

Loài

Ngành rêu /Bryophyta

1

1

1

1

Ngành Thông đá / Lycopodiophyta

2

2

2

2

Ngành Dương Xỉ / Polypodiophyta

6

6



395

694

Trong đó, hệ thực vật VQG Lò Gò Xa Mát có giá trị dược liệu rất cao, cây
thuốc (cây có vị thuốc) ở VQG Lò Gò – Xa Mát có 179 loài, phân bố trong 67 họ thực
vật là những họ được coi là có nhiều loài có giá trị dược liệu cao.
2.3.7.2 Tài nguyên động vật
9 Khu hệ thú: Đã ghi nhận được 29 loài thú của 7 bộ: bộ ăn sâu bọ
(Insectivora), bộ Dơi (Chiroptera), bộ Linh trưởng (Primates), bộ móng guốc
chẵn (Arctiodactyla), Bộ ăn thịt (Carnivora), bộ gặm nhấm (Rodentia), bộ Thỏ
(Lagomorpha).
9 Khu hệ chim: Tổng số các loài chim đã quan sát được tại VQG Lò Gò-Xa
Mát là 149 loài thuộc 15 bộ và 40 họ. Trong 149 loài chim ghi nhận được có
nhiều loài quí hiếm ghi nhận trong sách đỏ Việt Nam và thế giới: Gà lôi hông
tía (Lophura diardi), Già đẫy Java (Leptoptilos javanicus), Hạc cổ trắng
(Ciconia episcopus), Sếu cổ trụi (Sếu đầu đỏ) (Grus antigone) và Cò nhạn
(Anastomus oscitans).

12


9 Bò sát – Lưỡng cư: Đã thu thập được hơn 100 mẫu ếch nhái, bò sát có 58
loài, trong đó ếch nhái 22 loài, trong đó đã ghi nhận có khoảng 17 loài ếch nhái,
bò sát quý hiếm.
9 Côn trùng: VQG Lò Gò – Xa Mát có một diện tích khá lớn trảng cỏ và
những sinh cảnh đất ngập nước với sự xuất hiện của nhiều hội đoàn thực vật
thủy sinh và những quần thể động vật thủy sinh rất phong phú. Vì vậy VQG có
những thành phần loài côn trùng đa dạng. Đã ghi nhận được 30 loài côn trùng

Dân số các xã có liên quan đến vùng dự án theo thống kê như sau:
9 Tổng số hộ: 3.571 hộ.
9 Nhân khẩu: 16.276 khẩu (trong đó, nam 8.715 và nữ 7.561).
9 Hộ theo thành phần dân tộc: kinh 94,6%, Khơ me 5,3%.
Kết quả điều tra kinh tế xã hội 3 xã (có khả năng ảnh hưởng đến VQG) Tân
Bình, Tân Lập và Hoà Hiệp cho thấy: trong vùng lõi của VQG có một số hộ dân tạm
trú dọc theo các lộ 791, đường ranh giới Nông Lâm, và khu vực trảng Bà Điếc (88 hộ,
trong đó có 76 hộ sống ở khu phục hồi sinh thái và 12 hộ sống trong vùng nghiêm
ngặt); còn lại chủ yếu sống ngoài vùng đệm, tập trung chủ yếu theo các trục lộ như:
quốc lộ 22B, tỉnh lộ 788, 791 và trung tâm các xã.
Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân là 1,6% và tăng cơ học là 3,4%. Tỉ lệ tăng
dân số cơ học cao nhất của xã Tân Bình (5,6%), là một áp lực làm tăng những lo ngại
cho việc bảo tồn các nguồn tài nguyên của VQG.
2.3.8.2 Kinh tế
Bình quân thu nhập đầu người 180 – 250 kg thóc/người/năm. Mức sống thấp do
thu nhập cũng như năng suất hoa màu và diện tích đất sở hữu thấp; đặc biệt là đồng
bào Khơme ở các sóc Chà Rục, Sóc Thiếc.
Tập quán canh tác: Đánh giá chung tập quán canh tác của cư dân trong vùng:
phương thức độc canh, lạc hậu, sản phẩm thô, rất bấp bênh về giá cả, trang thiết bị thủ
công, vốn đầu tư hạn chế.
2.3.8.3 Tình hình văn hóa, giáo dục, xã hội
Các thông tin về văn hóa, giáo dục các xã liên quan đến VQG như sau:
9 Mỗi xã đều có trường cấp 2 và trường cấp 1.
9 Mỗi xã đều có 1 trạm xá.
Nói chung trình độ văn hóa thấp với tỉ lệ mù chữ cao, đặc biệt đồng bào
Khơme. Nguyên nhân là do đời sống cộng đồng nghèo khó, trường xa, cần lao động,
chế độ đãi ngộ giáo viên thấp.
Các cơ sở y tế còn hạn chế về thuốc men và trang thiết bị, chỉ khám chữa những
bệnh thông thông thường và tham gia các chương trình y tế chung của tỉnh.


9 Tìm hiểu tình hình dân cư khu vực vùng đệm
9 Sự thay đổi diện tích rừng và nguyên nhân thay đổi diện tích
9 Các lợi ích mà rừng mang lại cho con người.
15


9 Những vấn đề đang ảnh hưởng tới VQG
9 Nhận thức về phát triển du lịch sinh thái của VQG
™ Kiểm tra bảng câu hỏi
Như vậy kết quả của việc xác định các vấn đề chính sẽ cho chúng ta một bảng
câu hỏi tương đối hoàn chỉnh. Quá trình kiểm tra bảng câu hỏi được tiến hành với 9 hộ
dân sống tại khu vực ranh giới Nông Lâm thuộc xã Tân Lập.
™ Hoàn chỉnh bảng câu hỏi
Kết quả kiểm tra đã giúp nhận ra được một số câu hỏi không cần thiết, các câu
hỏi với cách diễn đạt dài dòng khó hiểu đã được chỉnh sửa. Đồng thời các nội dung
cũng như cấu trúc của bảng câu hỏi lúc đã trở nên phù hợp và logic hơn.
Bảng câu hỏi hoàn chỉnh có dạng bán cấu trúc (phụ lục) nhằm thu được nhiều
kết quả sát thực với thực tế cuộc sống người dân.
3.2.2 Quá trình thu thập số liệu
Số liệu thu thập là những số liệu sơ cấp, trực tiếp phỏng vấn người dân. Đề tài
tiến hành phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Lựa chọn theo thứ tự số lẻ:
1,3,5,7….dọc theo trục đường ranh giới Nông Lâm, cứ cách 1 hộ lại chọn 1 hộ.
Số phiếu phỏng vấn là 60 phiếu, tiến hành hỏi về tình hình sinh sống của người
dân, những hiểu biết của họ về rừng và những mong muốn của cộng đồng khi DLST
phát triển. Đối tượng phỏng vấn bao gồm: người dân vùng đệm thuộc 3 xã: Tân Bình,
Hòa Hiệp, Tân Lập huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh, phiếu điều tra được thực hiện tại
các hộ dân nằm trên đường ranh giới Nông Lâm để thu thập thông tin cần thiết. Đây là
những hộ dân sống ven rừng, là những người nằm trong kế hoạch tuyên truyền bảo vệ
rừng của Ban Quản Lý VQG những năm trước đây, hiểu biết về rừng nhiều hơn những
khu vực khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status