Giảm nghèo trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC HẢI

GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Ngƣ

ƣ ng

n

o

1.1.4. Khái niệm giảm nghèo và sự cần thiết phải giảm nghèo ............ 25
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ GIẢM NGHÈO .......................................... 27
1.2.1. Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề. .................................. 27
1.2.2. Cho vay tín dụng để giảm nghèo ................................................ 28
1.2.3. Hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn ......................................... 29
1.2.4. Hỗ trợ y tế, giáo dục, cơ sở vật chất khác cho hộ nghèo, xã nghèo
......................................................................................................................... 30
1.2.5. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ giảm nghèo
và cán bộ ở các xã nghèo ................................................................................ 32
1.2.6. Một số tiêu chí phản ánh giảm nghèo ......................................... 33
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO ............. 35


1.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên ................................. 35
1.3.2. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội .................................... 36
1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế. .................................. 37
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 38
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................. 39
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI Ở HUYỆN
HÒA VANG .................................................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .................................................. 39
2.1.2. Đặc điểm về xã hội ..................................................................... 41
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ......................................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
HÒA VANG TRONG THỜI GIAN QUA ..................................................... 45
2.2.1. Thực trạng công tác hỗ trợ sản xuất & phát triển ngành nghề ... 46
2.2.2. Thực trạng công tác thực hiện chính sách tín dụng ƣu đải đối với
ngƣời nghèo ..................................................................................................... 47
2.2.3. Thực trạng công tác hƣớng dẫn ngƣời nghèo cách làm ăn ......... 50

tác hỗ trợ xoá đói giảm nghèo và cán bộ ở các xã nghèo ............................... 93
3.2.5. Tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ y tế, giáo dục và cơ sở vật chất khác
cho hộ nghèo, xã nghèo ................................................................................... 93
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 101
KẾT LUẬN .................................................................................................. 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT

Bảo hiểm y tế

BTPN&TE

Bảo trợ phụ nữ và trẻ em

CCB

Cựu chiến binh

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CP

Chính phủ


Nghị Quyết



Quyết định

TW

Trung ƣơng

UBND

Ủy ban nhân dân

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

WB

Ngân hàng thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

ệu

Tên bảng



Trang

39
41

43

48

51

55

61

69


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số

ệu

Tên hình

hình

Trang


47
52
70


1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Từ khi lịch sử phát triển của xã hội loại ngƣời có sự phân chia giai cấp,
vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và vẫn tồn tại nhƣ một thách thức
lớn đối với sự phát triển bền vững của từng Quốc gia, từng khu vực và toàn
bộ nền văn minh hiện đại của nhân loại hiện nay. Mục tiêu xóa đói giảm
nghèo luôn đƣợc đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội không chỉ ở
nƣớc ta mà còn ở nhiều nƣớc trên thế giới. Bởi vì đói nghèo không những là
lực cản lớn nhất của sự phát triển mà còn gây nên sự tàn phá ghê gớm về đạo
đức tinh thần, làm thiếu an toàn xã hội, làm suy kiệt kinh tế và làm suy sụp về
chính trị, phƣơng hại đến an ninh. Vì vậy, trong những năm gần đây nhiều
quốc gia và các tổ chức quốc tế luôn quan tâm đến các giải pháp nhằm hạn
chế đói nghèo và giảm dần khoảng cách phân hóa giàu nghèo trên phạm vi
toàn thế giới.
Việt Nam là một trong những nƣớc nghèo trên thế giới, với gần 70%
dân cƣ sống ở khu vực nông thôn, lực lƣợng lao động làm nông nghiệp là rất
lớn. Do sự phát triển chậm của lực lƣợng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và
trình độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và
mức tăng trƣởng xã hội thấp. Tình hình nghèo ở Việt Nam diễn ra rất phổ
biến và phức tạp, đặc biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ cao, có

định số 18/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2016 của UBND thành phố về
việc phê duyệt đề án Đề án “giảm nghèo trên địa bàn thành phố giai đợn 20162020”. Qua điều tra thu nhập thấp và áp dụng theo chuẩn mới của thành phố có
mức thu nhập dƣới 1.100.000 đồng/ngƣời/tháng, toàn huyện có 5.216 hộ, với
16.230 nhân khẩu, chiếm tỷ lệ 15,49% tổng số hộ dân toàn huyện. Nhƣ vậy tỷ
lệ này hiện còn cao, đây là vấn đề khó khăn đặt ra cho huyện Hòa Vang, bởi
thực hiện xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện không chỉ có ý nghĩa thực
hiện mục tiêu chung của thành phố Đà Nẵng mà còn có vai trò thúc đẩy kinh tế
- xã hội của huyện nhà. Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải một cách đầy đủ và có
hệ thống vấn đề đói nghèo, xác định các giải pháp thực hiện vừa đảm bảo đúng
nguyên lý chung vừa phù hợp với thực tiễn địa phƣơng là yêu cầu cấp thiết.
Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài, tôi đã lựa chọn nghiên cứu:


3

“Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
2. Mụ t êu ng ên ứu
+ Mụ t êu

ung

Tìm hiểu nguyên nhân gây nghèo ở huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng. Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể và thiết thực để giảm nghèo trên địa
bàn huyện huyện Hòa Vang.
+ Mụ t êu ụ t ể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và kết quả giảm nghèo trên địa bàn
huyện huyện Hòa Vang.
- Đánh giá các giải pháp giảm nghèo đã thực hiện trên địa bàn huyện.

thông qua ăn, mặc, ở, lối sống, phong tục tập quán, thái độ lao động của 11
xã. Bên cạnh đó thấy đƣợc những hành vi của ngƣời nghèo, việc làm của
những ngƣời tham gia thực hiện các giải pháp về xóa đói giảm nghèo trên địa
bàn. Tất cả những thông tin trên rất có ý nghĩa cho đề tài nghiên cứu.
- Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu
khác nhƣ: phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp đồ thị và phƣơng pháp thống
kê để kết hợp số liệu thống kê có sẵn và số liệu điều tra nhƣ: hiệu quả tồn tại
của chính sách giảm nghèo; sự ảnh hƣởng của việc có nhiều chính sách, bởi
phân tích thực chứng không thể đƣa đƣợc mọi chính sách vào phƣơng trình
mà chỉ chọn những chính sách đại biểu, ảnh hƣởng lớn tới nghiên cứu nhƣ
cho vay ƣu đãi, giáo dục, hỗ trợ việc làm…[20].
5. Ý ng ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà

- Khái quát hóa các vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo của Luận
văn tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu cùng quan tâm có tài liệu tham khảo
lý luận đáng tin cậy.
- Phân tích thực trạng nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố
Đà Nẵng và làm rõ những nguyên nhân dẫn đến nghèo tại huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng.


5

- Việc đánh giá công tác giảm nghèo và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
công tác giảm nghèo trên địa bàn huyện huyện Hòa Vang và các đề xuất giải
pháp nhằm đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả công tác giảm nghèo trên địa

2013” của tác giả Đức Huấn – Sở Lao động - Thƣơng binh xã hội tỉnh Bắc
Giang. Thông qua đó tác giả đã chỉ ra rằng xoá đói giảm nghèo đang đƣợc
Đảng bộ, chính quyền các cấp hết sức quan tâm, đây là nhiệm vụ lâu dài,
trọng tâm, thƣờng xuyên trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng.
Thời gian qua dƣới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, sự tham gia
tích cực của MTTQ, các đoàn thể, doanh nghiệp và sự nỗ lực của nhân dân,
kinh tế - xã hội của tỉnh đã từng bƣớc phát triển. Các chính sách về giảm
nghèo, an sinh xã hội luôn đƣợc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, cơ bản đã bao
phủ đƣợc đối tƣợng bảo trợ xã hội, ngƣời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo, xã đặc
biệt khó khăn của tỉnh. Phong trào xã hội hoá về xoá đói giảm nghèo đƣợc
chính quyền địa phƣơng triển khai sâu rộng, thu hút sự tham gia của toàn xã
hội, của cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các tổ
chức kinh tế, lực lƣợng vũ trang, cộng đồng, các tầng lớp dân cƣ, ngƣời Việt
Nam ở nƣớc ngoài; các tổ chức quốc tế ở Việt Nam. Phần lớn các hộ nghèo,
ngƣời nghèo đều có ý thức khắc phục khó khăn tự lực vƣơn lên thoát nghèo
để nâng cao chất lƣợng cuộc sống. Tác giả nhấn mạnh rằng cần phải: Tăng
cƣờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, sự phối hợp của Uỷ ban
mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong thực hiện phát triển kinh tế xã hội gắn với giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng và triển khai
thực hiện tốt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
Cân đối và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tƣ cho công tác giảm
nghèo. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động trong nhân dân,
giáo dục ý thức tự mình vƣơn lên xoá đói giảm nghèo là chính; chống tƣ
tƣởng ỷ lại, cam chịu của ngƣời nghèo, đồng thời hƣớng dẫn cho ngƣời nghèo
có nhận thức đúng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ của nhà nƣớc (vốn
vay, hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, trợ giúp về y tế, giáo dục, nhà ở, nƣớc sinh
hoạt...) và cộng đồng xã hội để thoát nghèo bền vững. Quan tâm đào tạo nghề,
nâng cao kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh, giúp đỡ về vốn. Làm


7



8

giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh, kết quả là sự phân hóa giàu nghèo đã
xuất hiện. Hay ta có thể nói khác đi, nguyên nhân đói nghèo trong thời kỳ quá
độ là do tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa. Đặc biệt
trong luận văn, tác giả đã nêu lên đƣợc những nguyên nhân của đói nghèo trên
địa bàn tỉnh và theo tác giả có 3 nhóm nguyên nhân chính: nhóm nguyên nhân
do môi trƣờng tự nhiên không thuận lợi; nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ bản
thân ngƣời nghèo và nhóm nguyên nhân thuộc trình độ phát triển kinh tế - xã
hội [14].
- Đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao thu nhập cho người nghèo trên
địa bàn thành phố Tam Kỳ” của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Thảo - Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Trong đó tác giả đã làm rõ những vấn đề
sau: Tiến độ giảm nghèo và những đặc tính ngƣời nghèo ở Việt Nam; Thực
trạng đói nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Thực trạng về thu nhập của
ngƣời nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Đánh giá tác động của các yêu
tố đến thu nhập của ngƣời nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ; Nguyện
vọng của hộ nghèo. Từ đó tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giảm
nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn thành phố Tam Kỳ [21].
- Đề tài luận văn thạc sỹ “Giải pháp giảm nghèo trên địa bàn quận Hải
Châu thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Trí Dũng là đề tài nghiên cứu
về vấn đề nghèo và giảm nghèo trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2009 –
2012. Luận văn đã chỉ rõ trong giai đoạn mà nền kinh tế thế giới khủng hoảng
tài chính, nợ công diễn ra khắp nơi, đất nƣớc phải đối mặt với những khó
khăn thách thức khủng hoảng tiền tệ, suy giảm kinh tế, lạm phát tăng cao,
thiên tai, dịch bệnh, đã ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế, giá cả các mặt
hàng thiết yếu tăng cao, làm cho bộ phận ngƣời dân thu nhập thấp, các hộ
nghèo trong chƣơng trình gặp nhiều khó khăn, trở ngại không nhỏ đến công

Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu vấn đề
xóa đói, giảm nghèo ở nhiều khía cạnh khác nhau. Có thể khẳng định, các
công trình nghiên cứu về nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở nƣớc ta là rất
phong phú. Thành quả của những công trình đã cung cấp những luận cứ khoa
học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển khai công tác xóa đói, giảm nghèo trên
toàn quốc và từng địa phƣơng.


10

Mặc dù có nhiều dự án và nghiên cứu về vấn đề giảm nghèo, nhƣng đối
với Hòa Vang cho đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp giảm
nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng, do đó việc tiến hành
nghiên cứu đề tài “Giảm nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà
Nẵng” là rất cần thiết nhằm bổ sung vào kết quả, tƣ liệu phát triển kinh tế xã
hội của huyện Hòa Vang. Đồng thời, nó góp phần làm hợp lý hơn giữa lý luận
và thực tiển trong công tác thực hiện giảm nghèo huyện Hòa Vang ngày càng
tốt hơn, bền vững hơn, nhằm nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế
xã hội huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng.
7. Kết ấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về nghèo và giảm nghèo
Chƣơng 2: Thực trạng giảm nghèo ở huyện Hòa Vang
Chƣơng 3: Giải pháp giảm nghèo ở huyện Hòa Vang


11

CHƢƠNG 1


12

Cho đến nay, khái niệm nghèo đƣợc dùng nhiều nhất là khái niệm đã
đƣợc đƣa ra tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói do Ủy ban Kinh tế & Xã hội
của Châu Á – Thái Bình Dƣơng (ESCAP) tổ chức vào tháng 9/1993 tại
Bangkok – Thái Lan, quan niệm này đƣợc phát biểu nhƣ sau: “Nghèo đói là
tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được
xã hội thừa nhận” [36]. Đây là khái niệm tƣơng đối đầy đủ và bao quát, nên
có thể coi đây là định nghĩa chung nhất và có tính hƣớng dẫn về phƣơng pháp
nhận diện nét chính yếu phổ biến về đói nghèo của các quốc gia. Đây là khái
niệm đƣợc nhiều nƣớc trên thế giới sử dụng trong đó có Việt Nam.
b. Quan niệm của Việt Nam
Các nhà nghiên cứu và quản lý ở nƣớc ta thừa nhận và sử dụng khái
niệm nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế - xã hội khu vực châu Á - Thái Bình
Dƣơng (ESCAP) đƣa ra. Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm liên quan nhƣ
hộ nghèo, hộ tái nghèo, xã nghèo, vùng nghèo... [40]
- Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một quá trình
thực hiện chƣơng trình Xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thu
nhập đã ở trên chuẩn nghèo.
- Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trƣớc đây thuộc hộ nghèo và đã vƣợt
nghèo nhƣng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo. Ý nghĩa của
khái niệm này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp
xoá đói giảm nghèo.
- Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở
đầu kỳ không thuộc danh sách hộ nghèo nhƣng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo.
Nhƣ vậy, hộ mới bƣớc vào danh sách hộ nghèo bao gồm những hộ nhƣ sau:
Hộ nghèo chuyển từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một
lý do nào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tái nghèo.

sánh với các nƣớc khác, và giám sát chi tiêu xã hội theo hƣớng có lợi cho
ngƣời nghèo [8, tr.44].
b. Phương pháp xác định chuẩn nghèo
Có 2 phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo.
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa vào nhu cầu chi tiêu.
Theo quan điểm trên các chuyên gia Ngân hàng thế giới (WB) khởi
xƣớng và đƣa ra phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo, phƣơng pháp này cũng


14

đƣợc nhiều quốc gia cũng nhƣ các tổ chức quốc tế công nhận và sử dụng
trong việc xác định chuẩn nghèo ở cấp quốc gia hoặc sử dụng trong các dự án
lớn. Nội dung cơ bản của phƣơng pháp này là dựa vào nhu cầu chi tiêu để bảo
đảm các nhu cầu cơ bản của con ngƣời về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá,
đi lại và giao tiếp xã hội [16].
Bước một là xác định nhu cầu chi tiêu cho lƣơng thực thực phẩm
(nhu cầu ăn uống để tồn tại). Để xác định đƣợc nhu cầu này ngƣời ta xác
định rổ hàng hoá để bình quân hàng ngày một ngƣời có đƣợc 2.100Kcal, rổ
hàng hoá khoảng 40 mặt hàng (rổ hàng hoá tính cho Việt Nam cũng 40 mặt
hàng và xếp thành 16 nhóm hàng hoá: gạo các loại; lƣơng thực khác quy
gạo; thịt các loại; mở, dầu ăn; tôm cá; trứng gia cầm các loại; đậu phụ;
đƣờng, mật, sữa, bánh kẹo mức; nƣớc mắm, nƣớc chấm; chè, cà phê; rƣợu,
bia; đồ uống khác; đỗ các loại; lạc, vừng; rau các loại; quả chín); từ rổ hàng
hoá này ngƣời ta xác định đƣợc số tiền cần thiết chi tiêu cho lƣơng thực
thực phẩm. Tuy nhiên, giá cả của rổ hàng hoá ở thành thị, nông thôn và các
vùng rất khác nhau, vì vậy ngƣời ta phải lấy giá trị trung bình của rổ hàng
hoá này.
Bước hai là xác định nhu cầu chi tiêu lƣơng thực thực phẩm (7 nhu cầu
cơ bản còn lại đó là ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xã hội).

những ngƣời có thu nhập không đủ để chi phí cho lƣơng thực, thực phẩm và
các dịch vụ xã hội. Do vậy, ngƣời ta xác định chuẩn nghèo bằng khoảng 1/2
thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ gia đình trong cả nƣớc; tuy nhiên
Mỹ và Nhật Bản còn chia cụ thể cho các đối tƣợng khác nhau, cụ thể chuẩn
nghèo vào năm 2001 ở Mỹ đối với ngƣời sống một mình, không có ngƣời ăn
theo dƣới 65 tuổi là 8,494 USD; đối với gia đình 9 ngƣời là 39,223 USD; đối
với gia đình 4 ngƣời là 7,940 USD.
Tuy nhiên có tài liệu khác do trung tâm phát triển nguồn nhân lực Châu
Á phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu dân số và Nguồn lao động, Bộ
LĐTB&XH cho rằng “theo quan niệm chung của nhiều nƣớc, hộ nghèo có
mức thu nhập thấp dƣới 1/3 mức trung bình của xã hội", theo chuẩn này thì
vào năm 1993 cả thế giới có 1,1 tỷ ngƣời nghèo.
Theo đề tài Phƣơng pháp xác định chuẩn nghèo, do Bộ Thƣơng binh


16

Lao động và xã hội thực hiện năm 2005, thì việc lấy chuẩn nghèo bằng 1/2
hay 1/3 thu nhập bình quân đầu ngƣời của các hộ gia đình là phụ thuộc vào
trình độ phát triển của mỗi nƣớc, song biên độ dao động của chuẩn nghèo sẽ
nằm trong 1/2 và 1/3 mức thu nhập bình quân, nƣớc phát triển (nƣớc giàu) thu
nhập cao, chi phí đắt đỏ có thể lấy mức 1/2, nƣớc chậm phát triển có thể lấy
mức 1/3; nƣớc đang phát triển có thể lấy ở khoảng giữa của 1/2 và 1/3 mức
thu nhập bình quân đầu ngƣời. Nƣớc ta đƣợc xếp vào nhóm nƣớc đang phát
triển, vào thời điểm năm 2002 thu nhập bình quân đầu ngƣời là 4.281 nghìn
đồng, thì chuẩn nghèo là 1.875 nghìn đồng, tƣơng đƣơng với 156,250 nghìn
đồng/ngƣời/tháng. Năm 2005 ƣớc tính thu nhập bình quân đầu ngƣời của các
hộ gia đình là 5.183 nghìn đồng/ngƣời/năm (tính theo tốc độ tăng bình quân
của thời kỳ 1998 - 2002 là 6,58% một năm) thì chuẩn nghèo là 2.159 nghìn
đồng/năm, tƣơng đƣơng 179,9 nghìn đồng/tháng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status