MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 2
1.1. Lí do chọn đề tài...................................................................................... 2
1.2. Mục đích nghiên cứu................................................................................. 3
1.3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 3
2. NỘI DUNG................................................................................................... 4
2.1. Vai trò của Atlat địa lí trong dạy học địa lí................................................ 4
2.2. Thực trạng sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học Địa lí ở các trường
THPT............................................................................................................... 7
2.3. Các kinh nghiệm, giải pháp rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt
Nam cho học sinh lớp 12 THPT.......................................................................8
2.3.1. Các nguyên tắc khai thác Atlat.............................................................. 8
2.3.2.Qui trình sử dụng Atlat ...........................................................................9
2.3.3. Phương pháp rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat địa lí Việt Nam cho HS
lớp 12 THPT qua một số trang Atlat................................................................10
2.4. Hiệu quả của đề tài SKKN.........................................................................15
2.4.1. Thực nghiệm sư phạm......................................................................... 15
2.4.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm................................................................17
3. KẾT LUẬN................................................................................................. 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................22
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, ngày càng nhiều phương tiện, thiết bị kỹ thuật được sử dụng
Từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Rèn luyện kĩ năng
khai thác Atlat Địa lí Việt Nam cho học sinh lớp 12 THPT”.
1. 2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng Atlat trong quá trình dạy học Địa lí.
- Đưa ra các phương pháp sử dụng Atlat và quy trình sử dụng Atlat địa lí Việt
Nam hỗ trợ giảng dạy địa lí 12.
- Hướng dẫn khai thác một số trang Atlat trong cuốn Atlat Địa lí Việt Nam.
- Thực nghiệm sư phạm ở một số lớp tại trường THPT Nguyễn Thị Lợi và
THPT Sầm Sơn để minh chứng tính khả thi và cấp thiết của đề tài.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 12 THPT ở trường THPT Nguyễn
thị lợi và các trường THPT trên địa bàn Sầm Sơn.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Phương pháp bản đồ là một bộ phận quan trọng của
khoa học bản đồ và là phương pháp nghiên cứu đặc trưng của bộ môn Địa lý .
Cơ sở phương pháp luận của phương pháp bản đồ là nguyên tắc cơ bản của lí
luận nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn". Phương pháp bản đồ tổ chức hoạt động học tập, rèn luyện
phương pháp tự học, gây hứng thú và kích thích học tập của HS.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Sưu tầm các tài liệu từ về phương pháp hướng
dẫn khai thác Atlat Địa lí Việt Nam .
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê và xử lí kết quả điều tra thực tế,
thống kê và xử lí kết quả thực nghiệm. Để kết quả nghiên cứu chính xác và
đảm bảo độ tin cậy cao.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phương pháp này nhằm đánh giá kết quả
một cách khách quan đề tài nghiên cứu, nhằm xác định tính khả thi của đề tài.
3
phong phú. Trên cơ sở Atlat, GV đưa ra hệ thống câu hỏi, các dạng bài tập để
hướng dẫn HS tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức của mình. GV sử dụng
Atllat là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của HS: từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Ngoài
việc giúp cho HS đào sâu những tri thức đã lĩnh hội được, Atlat còn giúp cho
GV hướng dẫn HS năng lực quan sát phân tích tổng hợp để rút ra những kết
luận cần thiết có độ tin cậy. Atlat giúp cho GV có thêm điều kiện thuận lợi để
trình bày bài giảng một cách đơn giản, đầy đủ, sâu sắc, tiết kiệm được thời
gian, truyền thụ kiến thức một cách sinh động, dễ nhớ, dễ hiểu. Đặc biệt tạo
trạng thái tâm lí thoái mải, kích thích hứng thú nhận thức làm cho bài học trở
nên sinh động và hấp dẫn hơn.
- Khâu kiểm tra và đánh giá: GV sử dụng Atlat kiểm tra, đánh giá HS về
mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng địa lí trong tiết học. Để đạt được mục
tiêu đó, GV ra cho HS các câu hỏi, bài tập nhỏ, đòi hỏi HS phải quay ngược
lại kiến thức vừa học trong bài để hiểu sâu hơn. Các câu hỏi, bài tập yêu cầu
HS phải làm việc với Atlat, bảng số liệu thống kê, lược đồ. Vì vậy Atlat rất cần
thiết và thuận lợi cho GV trong kiểm tra, đánh giá.
- Hướng dẫn HS tự học và ôn tập: GV sử dụng Atlat để nhằm củng cố
những kiến thức mà HS thu thập được trong giờ học, mở rộng và tạo điều kiện
lĩnh hội tài liệu một cách sâu sắc hơn. GV sử dụng các loại bài tập đa dạng
làm ở nhà theo các nguồn kiến thức sẽ củng cố mối liên hệ giữa công việc làm
ở lớp và công việc làm ở nhà bằng Atlat sẽ kích thích hứng thú học tập của HS
dưới sự hướng dẫn của GV.
Atlat Địa lí Việt Nam có chức năng minh họa và chức năng nguồn tri
thức sẽ giúp GV trong việc sử dụng linh hoạt các PPDH.
- Đối với chức năng minh họa, Atlat có đầy đủ các kênh hình như: Bản
đồ, biểu đồ, lát cắt, tháp tuổi, hình ảnh,… sẽ minh họa cho bài giảng của GV
hoặc giảng giải cho nội dung bài học.
5
2.2. Thực trạng dạy học Địa lí và sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy
học Địa lí ở các trường THPT
Trong việc đổi mới PPDH hiện nay, các GV đã rất chú trọng đến việc sử
dụng kênh hình để hướng dẫn HS học tập môn Địa lí. Những thiết bị đang
được sử dụng rộng rãi là: Bản đồ treo tường, mô hình, lược đồ, các tranh ảnh,
bảng biểu, số liệu thống kê trong SGK, ... Những năm gần đây do tiến bộ của
khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại đã cung cấp cho ngành giáo dục nhiều
phương tiện tiên tiến khoa học như: Máy vi tính, máy chiếu đa năng, băng đĩa hình, hình ảnh trên mạng internet...giúp cho việc giảng dạy nâng cao hiệu
quả, do đó một số GV chưa sử dụng thường xuyên bản đồ và Atlat trong quá
trình dạy học.
Nhưng nếu chỉ chú trọng sử dụng các phương tiện hiện đại như: Máy
chiếu, vi tính, … HS sẽ không đủ điều kiện tiếp cận được những phương tiện
này khi ra khỏi lớp, khả năng tư duy độc lập sẽ bị hạn chế. Song khi biết sử
dụng Atlat trong dạy học địa lí lại rất hấp dẫn HS và đem lại hiệu quả cao,
giúp cho các em chủ động tiếp thu những kiến thức theo nội dung bài học, ít
phải ghi nhớ máy móc, sử dụng tiện lợi, vì trong đó có đủ kiến thức cần thiết
cho HS. Khi sử dụng quen Atlat thì tiếp xúc với bản đồ to các em rất thông
thạo, không phải bỡ ngỡ mày mò đọc bản đồ. Hơn nữa, trên thực tế đại bộ
phận HS xuất thân từ những gia đình kinh tế chưa thể đáp ứng để mua sắm
những phương tiện hiện đại cho con học tập môn Địa lí. Nhưng nếu các em
muốn mua một cuốn Atlat và biết sử dụng để học tập vẫn đạt hiệu quả thì hầu
hết các gia đình đều sẵn sàng đầu tư. Điều quan trọng là người thầy phải
hướng dẫn học trò biết cách sử dụng Atlat mới tạo được kết quả mong muốn.
Khi HS biết cách khai thác Atlat địa lí Việt Nam sẽ rất tiện lợi và hiệu
quả. Dù đi đâu, ở vị trí nào các em cũng có thể đem theo và sử dụng được
Atlat để tra cứu tư liệu dễ dàng, không phải dùng đến các bản đồ cồng kềnh,
hay những dụng cụ tài liệu phức tạp, các em vẫn có thể tiếp thu được nhiều
7
8
- Trang kí hiệu chung (Hình 1) thể hiện tương đối đầy đủ kí hiệu, cần chú
ý những nhóm kí hiệu và kí hiệu bổ trợ trong từng trang cụ thể.
- Chú ý câu hỏi xem loại câu này có những yêu cầu như thế nào (trình
bày, phân tích, so sánh hay giải thích các hiện tượng tự nhiên có liên quan)
- Chú ý thước tỉ lệ của bản đồ, tỉ lệ của lát cắt để trình bày cho hợp lý.
2.3.2.Qui trình sử dụng Atlat
- Khi sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong việc dạy học địa lí GV cần tiến
hành theo các bước sau :
- Bước 1: nghiên cứu nội dung bài học trong SGK có liên quan đến các
bản đồ trong Atlat: Khi soạn một tiết dạy, GV nên nghiên cứu nội dung bài học
có cần sử dụng Atlat hay không? Phần nội dung này sử dụng Atlat có phát huy
được tính tích cực học tập của HS không? Thời lượng tiết học có đảm bảo tiết
học không?
- Bước 2: Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập hoặc trò chơi có liên quan
đến bản đồ trong Atlat và phù hợp với nội dung bài học.
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi tạo cơ hội cho HS tích cực, chủ động tái
hiện những kiến thức bản đồ đã có, thực hiện các thao tác trí óc khác nhau để
vận dụng vào việc phân tích bản đồ, so sánh bản đồ và rút ra kết luận. Có các
dạng câu hỏi: Rèn luyện các kĩ năng xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, nêu
giá trị kinh tế. Rèn luyện kĩ năng xác định và mô tả thành phần, yếu tố địa lí
như tự nhiên, dân cư, KT-XH trên bản đồ trong Atlat, phát hiện mối quan hệ
nhân quả.
+ GV ra các bài tập cho các HS làm trên lớp hoặc về nhà là một trong
những hình thức vận dụng tri thức địa lí và kiến thức bản đồ để tìm tòi, phát
hiện những kiến thức mới, nắm vững tri thức, kĩ năng địa lí.
+ GV có thể tổ chức các trò chơi địa lí gắn với bản đồ trong bài mới hoặc
củng cố bài như gắn tên địa danh, ô chữ,… việc tổ chức trò chơi nhằm gây sự
(Nguồn: Atlat địa lí Việt Nam trang 15)
- GV hướng dẫn HS đọc biểu đồ rồi điền kết quả đọc được theo mẫu (GV
gợi ý HS lập bảng theo các nội dung: mật độ, nơi phân bố và tên đô thị, loại đô
thị, quy mô dân số).
10
- Bản đồ Dân số, tỉ lệ 1: 6.000.000, thể hiện sự phân bố dân số bằng
phương pháp nền định lượng. Phương pháp này phân chia mật độ dân số nước
ta ra làm 7 cấp: Cấp 1: dưới 50; cấp 2: 50 - 100; cấp 3: 101- 200; cấp 4: 201500; cấp 5: 501-1.000; cấp 6: 1.001 - 2.000; cấp 7: trên 2000. Mỗi nền mật độ
tương ứng với một gam màu; sắc độ gam màu càng đậm thì mật độ dân số càng
lớn, sắc độ gam màu càng nhạt thì mật độ dân số càng thưa. Trên nền mật độ,
quy mô dân số đô thị được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu. Mỗi kí hiệu
tương ứng với một chỉ số số lượng, đó là quy mô dân số của kí hiệu và cũng là
quy mô dân số của đô thị mà kí hiệu đó biểu hiện.
- Đặc điểm dân số còn biểu hiện bằng các biểu đồ:
+ Biểu đồ Dân số Việt Nam qua các năm, từ năm 1960 đến 2007, phản
ánh sự tăng dân số qua từng năm và các giai đoạn phát triển dân số Việt Nam.
+ Biểu đồ Cơ cấu dân số theo giới tính và theo độ tuổi, phản ánh đặc
điểm sinh học của dân số giai đoạn 1999 - 2007.
+ Biểu đồ Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế,
phản ánh trình độ sản xuất của nền kinh tế nước ta.
- Các yếu tố địa lí khác như: Biên giới, sông, ranh giới tỉnh được biểu
hiện bằng các phương pháp kí hiệu đường.
- Phân tích bản đồ để thấy được đặc điểm phân bố dân cư nước ta giữa khu vực
đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn, giữa miền Bắc và miền
Nam không đồng đều. Nguyên nhân là do điều kiện tự nhiên, KT - XH và lịch
sử khai thác lãnh thổ khác nhau.
- GV hướng dẫn HS đọc bản đồ và trả lời các câu hỏi:
+ So sánh mật độ dân số giữa vùng Đồng bằng sông Hồng với vùng
Nam trang 26 biểu hiện nội dung địa lí vùng kinh tế Bản đồ vùng TD MNBB và ĐBSH
- Có 5 trang Atlat biểu hiện cho 8 vùng kinh tế, trong mỗi trang Atlat có cả bản
đồ tự nhiên và kinh tế (trừ bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm).
Hình 2.2. Bản đồ vùng TDMNBB & ĐBSH
12
(Nguồn: Atlat địa lí Việt Nam trang 26)
- Bản đồ tự nhiên thể hiện: Độ cao địa hình, các dãy núi, các đỉnh núi,
các con sông, các đồng bằng và tài nguyên khoáng sản, ngoài ra còn có các
tuyến đường giao thông.
- Bản đồ kinh tế thể hiện: Ranh giới các tỉnh, hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp, hệ thống đường giao thông, các cửa khẩu quốc tế, các cây trồng và vật
nuôi, các bãi tôm, cá, các điểm công nghiệp, trung tâm công nghiệp, các ngành
công nghiệp.
Khi khai thác cần chú ý kết hợp 2 bản đồ. Bản đồ tự nhiên nhằm giải thích
cho sự phân bố các ngành kinh tế. GV hướng dẫn HS cách khai thác sau:
+ Quan sát trang 3 thể hiện kí hiệu chung đối chiếu với các kí hiệu sử
dụng trong bản đồ nhằm đọc và hiểu bản đồ (Ví dụ nắm được kí hiệu thể hiện
các mỏ khoáng sản, các ngành công nghiệp, các loại cây trồng vật nuôi, …)
+ Hướng dẫn HS nhận xét sự phân bố các đối tượng địa lí, biết tên các
trung tâm công nghiệp, các ngành công nghiệp chủ yếu trong các trung tâm.
Ví dụ: Đồng bằng Sông Hồng có những trung tâm công nghiệp lớn nào?
Kể tên các ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm…
+ Phân tích ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến phát triển KT-XH.
Ví dụ: quan sát bản đồ tự nhiên của vùng trung du miền núi Bắc Bộ kết hợp với
bản đồ kinh tế, dễ dàng nhận thấy khu vực nào có mỏ khoáng sản thì ở đó phát
triển công nghiệp khai thác khoảng sản tương ứng.
2
Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng
sông Hồng
Thực nghiệm được tiến hành tại trường THPT Nguyễn Thị Lợi và trường
THPT Sầm Sơn. Ở mỗi trường, tác giả chọn 2 lớp của khối 12 học theo chương
trình ban cơ bản để tiến hành thực nghiệm: một lớp thực nghiệm, một lớp đối
chứng.
Danh sách học sinh tham gia thực nghiệm
TT
1
Tên trường
THPT Nguyễn Thị Lợi
2
THPT Sầm Sơn
Lớp
Tổng số HS tham gia
Thực nghiệm : 12D
45
Đối chứng : 12AC
45
Thực nghiệm: 12A3
45
Đối chứng: 12A5
động tiếp thu.
- Có sự trao đổi qua lại thầy - trò, trò - Ít có sự trao đổi qua lại, lớp học trật
- trò, lớp hơi ồn ào.
tự, gò bó.
- HS không quan tâm nhiều đến thời - HS buồn chán, mong sớm kết thúc
gian tiết học, vẫn muốn tiếp tục khi tiết học.
hết giờ.
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tế tiết học của lớp đối chứng và thực
nghiệm)
* Về thái độ của học sinh
Khảo sát thái độ của HS ở hai lớp thực nghiệm
và đối chứng khi GV đặt câu hỏi (đơn vị: %)
15
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Câu 1:
- Nhiều hứng thú
75
60
- Làm việc tích cực
85
75
- Làm việc ít hoặc thụ
15
25
Câu 2:
Câu 3:
động
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ thực tế tiết học của lớp đối chứng và thực
nghiệm)
* Kết quả kiểm tra kiến thức
Thực nghiệm tại trường THPT Nguyễn Thị lợi
Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Xếp loại
12D
12C
Số HS
Tỉ lệ (%)
Số HS
Xếp loại
Lớp thực nghiệm
12D
Số HS
Tỉ lệ (%)
16
Lớp đối chứng
12C
Số HS
Tỉ lệ (%)
Loại giỏi
Loại khá
Loại trung bình
Loại yếu
Tổng
15
26
4
0
45
33,3
57,8
8,9
17
37,8
Loại khá
22
48,9
25
55,6
Loại trung bình
1
2,2
3
6,6
Loại yếu
0
0
0
0
Tổng
45
100
45
100
Bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Xếp loại
Loại giỏi
Loại khá
Loại trung bình
Loại yếu
Tổng
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS)
Thông qua quá trình thực nghiệm ở hai trường , dựa trên các mẫu phiếu
khảo sát và đánh giá kết quả làm bài của HS, chúng tôi nhận thấy kết quả đạt
được trong quá trình dạy học ở các lớp đối chứng và thực nghiệm có sự khác biệt.
* Về mặt định lượng
17
Việc khai thác Atlat địa lí Việt Nam trong quá trình giảng bài đã tạo điều
kiện cho hoạt động nhận thức kiến thức địa lí trực quan, sinh động hơn, việc
tiếp thu kiến thức địa lí dễ dàng và khắc sâu kiến thức trong trí nhớ học sinh
hơn, khơi dậy ở học sinh niềm say mê, hứng thú trong việc học tập bộ môn
Địa lí.
Như vậy, nhờ có sự trợ giúp đắc lực của Atlat địa lí mà HS có thể so sánh,
phân tích, tổng hợp trình bày tự tin một vấn đề địa lí liên quan đến bài học.
Nhờ có Atlat mà nhiệm vụ bài tập về nhà của các em đã thực hiện dễ dàng,
hiệu quả hơn rất nhiều.
Với những lớp dạy đối chứng học sinh ít tập trung hơn nên giờ học có
phần tẻ nhạt, lớp học trầm hơn, học sinh kém sôi nổi. Sự tiếp thu kiến thức của
các em còn mang tính thụ động, chưa sâu sắc, chưa phát huy được tính tích
cực học tập nên kết quả còn chưa cao.
Điểm kiểm tra của các lớp thực nghiệm cao hơn so với điểm kiểm tra
của các lớp đối chứng. Ở lớp thực nghiệm trên 90% tỉ lệ HS đạt điểm trên
trung bình còn lớp đối chứng chỉ đạt từ 73 - 87%.
Sở dĩ có sự khác biệt về kết quả kiểm tra giữa các lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng như trên là do GV sử dụng PPDH khác nhau nên cách thức tổ
chức các hoạt động khác nhau và HS có những sự khác biệt trong việc thu
nhận và xử lí thông tin.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Lâm Quang Dốc (1996), Sử dụng bản đồ giáo khoa ở trường phổ thông,
Nxb Giáo dục.
2.
Lâm Quang Dốc (2008), Hướng dẫn sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, Nxb
Đại học sư phạm.
3.
Lâm Quang Dốc, Đỗ Ngọc Tiến, Nguyễn Việt Tiến, Lã Thị Loan (2011),
Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam theo hướng dạy - học tích cực:
19
Dùng cho giáo viên dạy học môn Địa lí; sinh viên ngành Địa lí; Học sinh
ôn thi tốt nghiệp THPT, …” của, Nxb đại học sư phạm.
4.
Nguyễn Phương Liên (2011), Lí luận dạy học Địa lí, Nxb Đại học Thái
Nguyên.
5.
Lê Thông (Tổng chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh (đồng chủ biên và các tác
giả) (2008), Địa lí 12, Nxb Giáo dục.