TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN
PHÂN SỐ TOÁN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Hà Nội, 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI
THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN
PHÂN SỐ TOÁN 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. PHẠM ĐỨC HIẾU
cứ hình thức nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan
này.
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Phân số
PS
Nhà xuất bản
NXB
1.1.3. Vai trò của đánh giá ....................................................................... 7
1.1.4. Các nguyên tắc đánh giá. ............................................................... 8
1.1.5. Các hình thức đánh giá trong dạy học ở Tiểu học....................... 14
1.2. Đánh giá chẩn đoán. ........................................................................... 18
1.2.1. Khái niệm chẩn đoán.................................................................... 18
1.2.2. Khái niệm đánh giá chẩn đoán .................................................... 18
1.2.3. Vai trò đánh giá chẩn đoán.......................................................... 19
1.2.4. Phân loại đánh giá chẩn đoán ..................................................... 20
1.3. Dạy học phép nhân phân số Toán 4. .................................................. 20
1.3.1. Mục tiêu dạy học phân số............................................................. 20
1.3.2. Nội dung dạy học phân số. ........................................................... 20
1.3.3. Nội dung dạy học phép nhân phân số Toán 4. ............................. 21
Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TRONG TOÁN 4
......................................................................................................................... 24
1.1. Nguyên tắc Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội
dung phép nhân phân số trong Toán 4 ......................................................... 24
1.1.1. Đảm bảo nguyên tắc chung trong kiểm tra đánh giá ..................... 24
1.1.2. Đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình dạy học
phân số môn toán lớp 4 ............................................................................. 24
1.1.3. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm của học sinh lớp 4..................... 24
1.1.4. Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường ............. 25
1.1.5. Đảm bảo tính chẩn đoán. ............................................................. 25
1.2. Quy trình thiết kế bài kiểm kiểm tra trong dạy học nội dung phép
nhân phân số trong Toán 4 ........................................................................... 26
1.3. Thiết kế một số đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán nhận thức cho nội
dung phép nhân phân số trong Toán 4 ......................................................... 30
cho các em những kiến thức cơ bản về các quy luật tính toán trong cuộc sống
mà nó còn giúp học sinh tƣ duy, suy nghĩ, tạo cho học sinh những hứng thú
tìm tòi, khám phá, suy luận, phát triển trí thông minh ở trẻ. Mục tiêu của môn
toán ở Tiểu học là nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu về
số học các số tự nhiên, phân số và số thập phân.Trong đó, dạy học nội dung
phân số cho học sinh lớp 4 chiếm vị trí quan trọng trong suốt học kì II của lớp
4 và cả quá trình học toán sau này. Phân số không chỉ đóng vai trò quan trọng
trong mạch kiến thức số học mà nó còn giữ vai trò quan trọng trong đời sống
thực tiễn. Hệ thống bài tập về chủ đề phân số đƣợc kết cấu trong sách giáo
khoa nhằm cung cấp kiến thức, kĩ năng về phân số và các phép tính với phân
số. Nội dung phép nhân phân số Toán 4 là một trong những nội dung cơ bản
giữ vai trò làm kiến thức nền tảng cho việc thực hiện các phép tính với phân
số và các bài toán mở rộng khác.
Quá trình dạy học nội dung phép nhân phân số trong Toán 4 nói riêng
và dạy học Toán nói chung đòi hỏi giáo viên phải có phƣơng pháp dạy học
cũng nhƣ kĩ năng truyền đạt cho học sinh giúp các em nắm đƣợc những tri
thức, kĩ năng, kĩ xảo. Bên cạnh đó việc đánh giá cũng có vai trò to lớn trong
việc nâng cao hiệu quả giảng dạy, đây là một khâu quan trọng trong quá trình
dạy học nhằm đƣa ra những nhận định, những phán xét về mức độ thực hiện
mục tiêu giảng dạy đã đề ra của học sinh. Trong đó, đánh giá chẩn đoán là
một phần thiết yếu của việc giảng dạy có hiệu quả, đảm bảo chắc chắn cho
việc truyền thụ kiến thức phù hợp với nhu cầu và trình độ của học sinh.
Xuất phát từ vai trò đánh giá chẩn đoán học sinh trong quá trình học
tập. Đánh giá chẩn đoán đi sâu vào các loại lỗi mà học sinh mắc phải, phân
tích các lỗi, trên cơ sở đó xem xét liệu học sinh đã thành thạo, nắm vững một
số hay tất cả các mục tiêu, mục đích chƣa, để cho phép học sinh đƣợc chuyển
tiếp lên một trình độ học vấn cao hơn. Thông qua đó giáo viên bổ trợ, điều
chỉnh đƣợc lƣợng kiến thức cần cung cấp cho học sinh và phƣơng pháp giảng
- Nội dung nghiên cứu: Nội dung phép nhân phân số trong Toán 4.
- Đối tƣợng khảo sát: Học sinh lớp 4 Trƣờng Tiểu học Bồng Lai
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục và tài liệu tham khảo,
nội dung chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về “Đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội
dung phép nhân phân số Toán 4”
Chương 2: Thiết kế đề kiểm tra đánh giá chẩn đoán trong dạy học nội
dung phép nhân phân số trong Toán 4
Chương 3: Khảo sát chẩn đoán nội dung dạy học phép nhân phân số
Toán 4
3
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ “ĐÁNH GIÁ CHẨN ĐOÁN
TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP NHÂN PHÂN SỐ TOÁN 4”
1.1.
Những vấn đề chung về kiểm tra và đánh giá.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a) Kiểm tra
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét [10].
Theo Nguyễn Xuân Thanh “Kiểm tra có thể hiểu là sự xem xét thực tế
để đƣa ra đánh giá, nhận xét của bất kì một cá nhân, một tổ chức nào trong xã
hội ở bất kì hoạt động nào” [11].
Trong khi đó Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh lại cho rằng “Kiểm
tra là quá trình xem xét, tổ chức thu thập thông tin và gắn với hoạt động đo
học sinh bằng một số đo, dựa theo những quy tắc đã định [1].
Đo lƣờng là khái niệm chung để chỉ sự so sánh một vật hay một hiện
tƣợng với một thƣớc đo hoặc chuẩn mực và có khả năng trình bày kết quả về
mặt định lƣợng [5].
Nhƣ vậy, trong giáo dục, “Đo lƣờng” có thể hiểu nhƣ sau: “Đo lƣờng là
một phƣơng tiện đƣợc giáo viên sử dụng để thu thập, phân tích dữ liệu về kiến
thức, kĩ năng và thái độ của học sinh thông qua việc sử dụng các con số, gán
từng con số cho việc thể hiện kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh. Đó
cũng là cơ sở cho quá trình kiểm tra đánh giá”
1.1.2. Mục đích đánh giá
Theo Nguyễn Công Khanh và Đào Thị Oanh [7], chất lƣợng và hiệu
quả dạy - học phụ thuộc vào nhiều yếu tố trƣớc, trong và sau quá trình dạy học. Có thể thấy rằng, quá trình dạy học sẽ đạt đƣợc kết quả tốt nếu ngƣời
quản lý nhà trƣờng và đội ngũ giáo viên nắm vững các quy luật vận động của
5
quá trình dạy - học và giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố
cấu thành quá trình dạy - học nhƣ một chỉnh thể trọn vẹn. Với vị trí là một
khâu của quá trình dạy học, đánh giá nhằm xác định thành tích học tập và
mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, vận dụng của ngƣời học từ đó xác định
mức độ đạt đƣợc mục tiêu của quá trình dạy học và góp phần trực tiếp thúc
đẩy và hoàn thiện quá trình dạy học. Nói cách khác, mục đích chung của đánh
giá chính là cung cấp thông tin để ra các quyết định về dạy học và giáo dục.
Dựa vào mục đích sử dụng thông tin mà ta có thể chia thành ba cấp độ đó là:
cấp độ trực tiếp dạy và học, cấp độ hỗ trợ hoạt động dạy và học, cấp độ ra
chính sách.
Đối với cấp độ trực tiếp dạy và học thì ngƣời sử dụng thông tin là
ngƣời dạy, ngƣời học và phụ huynh ngƣời học. Thông tin quan trọng ở mức
độ này cho biết dạy và học có đạt đƣợc so với mục tiêu đề ra hay không. Ở
sinh những số liệu về năng lực, mức độ nhận thức của học sinh để học sinh có
thể tự điều chỉnh hoạt động, tự rèn luyện và tự đƣa ra những quyết định đúng
đắn.
Giáo viên sử dụng đánh giá nhƣ là một công cụ hành nghề quan trọng.
Để đạt hiệu quả thì giáo viên phải xác định rõ mục đích đánh giá, hiểu rõ thế
mạnh của mỗi loại hình đánh giá, lập đƣợc kế hoạch, quy trình đánh giá, chọn
lựa hay thiết kế các công cụ đánh giá phù hợp, đáp ứng các yêu cầu, đặc tính
thiết kế và đo lƣờng. Đồng thời giáo viên phải biết xử lí, phân tích và sử dụng
các kết quả đánh giá đúng mục đích, biết cách phản hồi, tƣ vấn cho phụ huynh
và học sinh.
Đối với quản lí giáo dục, quản lí chất lƣợng dạy và học thì đánh giá là
một bộ phận quan trọng. Bản chất của đánh giá là cung cấp thông tin nhằm
xác định xem mục tiêu của chƣơng trình giáo dục có đạt đƣợc hay chƣa, đạt
đƣợc ở mức độ nào… Các thông tin khai thác đƣợc từ việc đánh giá sẽ rất hữu
7
ích cho các nhà quản lí, cho giáo viên, giúp họ giám sát quá trình giáo dục,
phát hiện các vấn đề, đƣa ra các quyết định kịp thời nhằm điều chỉnh nội
dung, cách thức và điều kiện để thực hiện mục tiêu. Vì vậy mà đánh giá luôn
đƣợc xem là một bộ phận quan trọng của quản lí giáo dục, quản lí chất lƣợng
dạy và học.
1.1.4. Các nguyên tắc đánh giá.
Theo Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh [7] việc đánh giá cần phải
tuân thủ các nguyên tắc sau:
1.1.4.1. Đảm bảo việc thực hiện đúng qui trình.
Đánh giá kiến thức kỹ năng cần đƣợc tiến hành theo một qui trình hoạt
động chặt chẽ sau đây:
+ Đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ.
+ Đánh giá các năng lực nhận thức: năng lực suy
luận logic, tƣ duy phê phán, năng lực giải quyết
vấn đề…
+ Đánh giá các năng lực phi nhận thức: năng lực
vƣợt khó (AQ), chỉ số đam mê (PQ)…
+ Đánh giá các nét nhân cách: thái độ lạc quan,
giá trị sống, hạnh kiểm…
- Phƣơng pháp:
+ Đánh giá bằng quan sát.
+ Đánh giá bằng phỏng vấn, vấn đáp, thảo luận
nhóm, hội thảo.
+ Bài kiểm tra viết do giáo viên soạn hoặc bài
kiểm tra chuẩn hóa.
Bƣớc
4:
Xác
định + Đánh giá bằng cách thực hiện bài tập, dự án
phƣơng pháp đánh giá, hoặc trả lời câu hỏi.
loại thông tin cần có.
+ Đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan, bài tự
luận hoặc đánh giá thực hành.
+ Phƣơng pháp truyền thống hoặc không truyền
+ Tự đánh giá.
+ Đánh giá đồng đẳng.
- Phƣơng pháp xử lí phân tích dữ liệu:
+ Theo lí thuyết đo lƣờng truyền thống.
Bƣớc
7:
Xác
định + Theo lí thuyết đánh giá hiện đại.
phƣơng thức xử lí phân + Phƣơng pháp định tính hoặc định lƣợng.
tích dữ liệu thu thập, đảm + Áp dụng các mô hình (mô hình RASCH…),
bảo chất lƣợng đánh giá.
phƣơng pháp thống kê.
+ Sử dụng các phần mềm xử lí thống kê (SPSS,
CONQUEST…)
Bƣớc 8: Tổng hợp kết - Viết báo cáo kết quả đánh giá và đƣa ra:
quả viết thành báo cáo và + Nhận định dựa theo chuẩn lứa tuổi, chuẩn lớp
xác định phƣơng thức học.
10
giải thích kết quả đánh + Nhận định dựa theo tiêu chí và bậc phát triển.
+ Nhận định dựa theo mục tiêu, tiêu chuẩn đầu ra.
yêu cầu chung của chƣơng trình đề ra.
-
Tổ chức thi phải nghiêm minh.
-
Sử dụng đa dạng các loại hình, phƣơng pháp, kĩ thuật khi đánh
giá học sinh.
-
Đảm bảo môi trƣờng, cơ sở vật chất không ảnh hƣởng đến việc
thực hiện các bài tập đánh giá của học sinh
1.1.4.3. Đảm bảo tính toàn diện.
Trong quá trình đánh giá kết quả học tập của học sinh cần thực hiện
đảm bảo tính toàn diện nhằm đảm bảo kết quả học sinh đạt đƣợc qua kiểm tra,
phản ánh đƣợc mức độ đạt đƣợc về kiến thức, kĩ năng thái độ trên bình diện lí
thuyết cũng nhƣ thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau
11
trong hoạt động học tập của họ. Để đảm bảo tính toàn diện cần thực hiện một
số yêu cầu sau:
-
Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những
Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự
giáo dục của học sinh. Từ những đánh giá của giáo viên, học sinh định ra cách
tự điều chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân. Do đó giáo viên cần làm
12
cho bài kiểm tra sau khi đƣợc chấm trở nên có ích đối với học sinh bằng cách
ghi lên bài kiểm tra những chú ý về:
- Những gì mà học sinh đã làm đƣợc.
- Những gì mà học sinh có thể làm đƣợc tốt hơn.
- Những gì học sinh cần hỗ trợ thêm.
- Những gì học sinh cần tìm hiểu thêm.
Nhờ vậy, khi học sinh nhìn vào bài làm của mình chúng nhận thấy
đƣợc sự tiến bộ của bản thân, những gì cần cố gắng hơn trong môn học đó
cũng nhƣ nhận thấy sự khẳng định của giáo viên về khả năng của học sinh.
Điều này, có tác dụng rất tốt đến học sinh, khuyến khích và động viên học
sinh góp phần thực hiện chức năng giáo dục và phát triển của đánh giá giáo
dục.
1.1.4.6. Đảm bảo tính phát triển.
Giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển những
tiềm năng của mình để trở thành những ngƣời hữu dụng. Nhƣ vậy có thể nói
dạy học là phát triển. Đánh giá kết quả học tập có tác dụng phát triển các năng
lực của ngƣời học một cách bền vững, cần phải thực hiện các điều sau:
- Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho học sinh khai thác, vận dụng các
kiến thức, kĩ năng liên môn và xuyên môn.
- Phƣơng pháp và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát
huy tinh thần tự lực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập, chú
trọng thực hành, rèn luyện và phát triển kĩ năng.
- Đánh giá hƣớng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của ngƣời học
thực hiện, cung cấp cho giáo viên thông tin phản hồi về hoạt động học tập của
ngƣời học. Qua đó giáo viên điều chỉnh hoạt động hƣớng dẫn, giảng dạy sao
cho phù hợp với trình độ tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của ngƣời học, hỗ trợ
nâng cao chất lƣợng dạy và học, đem lại hiệu quả của hoạt động giảng dạy
14
trong việc phát triển khả năng của ngƣời học. Do đó hình thức đánh giá này
không nhất thiết sử dụng cho mục đích xếp loại ngƣời học.
1.1.5.2. Dựa vào phạm vi đối tượng đánh giá
Đối tƣợng đánh giá ở đây là học sinh, căn cứ vào phạm vi đối tƣợng
đánh giá, đánh giá trong giáo dục đƣợc chia làm ba loại: Đánh giá trên lớp
học, đánh giá dựa vào nhà trƣờng và đánh giá trên diện rộng.
a) Đánh giá trên lớp học ( classroom asessment)
Để đánh giá đối tƣợng học sinh trong phạm vi một lớp học, ngƣời ta sử
dụng hình thức đánh giá trên lớp học. Đây là hình thức đánh giá sử dụng các
câu hỏi phát vấn trên lớp, hệ thống bài tập ở lớp, bài tập về nhà, các bài kiểm
tra thƣờng xuyên… nhằm thu thập các thông tin về việc đạt các mục tiêu về
kiến thức, kĩ năng, thái độ, thông qua các bài học để tìm hiểu mức độ tiếp thu,
nắm vững kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập và cả sự phản hồi tốt của học
sinh đối với bài giảng của giáo viên đó chính là kết quả học tập. Dựa trên kết
quả đó, giáo viên điều chỉnh hoạt động giảng dạy, hoạt động để nâng cao kết
quả học tập cho mỗi học sinh.
b) Đánh giá dựa vào nhà trƣờng ( school – based assessment)
Đây là hình thức đánh giá trong đó Ban giám hiệu nhà trƣờng chủ trì và
tiến hành trong phạm vi đối tƣợng là tất cả học sinh trong nhà trƣờng. Ngoài
việc quan tâm đến kết quả bài kiểm tra, loại hình đánh giá này còn quan tâm
tới thành tích của học sinh trong suốt cả năm học và sự phát triển nhân cách
học sinh. Một số phẩm chất kĩ năng cần thiết đƣợc chú trọng nhƣ: khả năng
kĩ lƣỡng tránh các nguy cơ cố hữu trong quá trình đánh giá sơ khởi và các
chiến lƣợc cũng nhƣ biện pháp mà giáo viên sử dụng để cải thiện đánh giá
ban đầu của mình là rất quan trọng.
b) Đánh giá chẩn đoán (dignostic assessment)
16
Đây loại hình đánh giá kiểu thăm dò, phát hiện thực trạng, có tính định
kì. Tùy theo mục đích mà đánh giá chẩn đoán có thể tiến hành trƣớc khi bắt
đầu một đề án, dự án hay chƣơng trình đổi mới hoặc cũng có thể tiến hành sau
khi kết thúc một phân môn, đề án, dự án hay chƣơng trình… nhằm thu thập,
cung cấp các thông tin về mức độ đạt đƣợc của học sinh về các nội dung kiến
thức, kĩ năng và thái độ. Do đó, phạm vi đối tƣợng có thể là cá nhân hoặc
nhóm.
Tuy nhiên, trong nghiên cứu này thì đánh giá chẩn đoán đƣợc hiểu theo
cách là chúng đƣợc tiến hành sau khi kết thúc một phân môn, đề án, dự án hay
chƣơng trình.
* Trong đánh giá, có hai hình thức kiểm tra đó là: Trắc nghiệm khách
quan, kiểm tra viết dạng tự luận.
Trắc nghiệm khách quan
Kiểm tra viết dạng tự luận
Tác
- Sử dụng để đánh giá kết quả học tập của học sinh.
dụng
đo
lƣờng
mục
khác nhau của một kiến thức, thiết.
chống khuynh hƣớng học tủ
- Khó đánh giá khả năng sáng
17