Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ THU THIẾT

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ THU THIẾT

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN

1.2.1. Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo .................. 21
1.2.2 Nguồn lực cho công tác giảm nghèo .......................................... 23
1.2.3 Tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo ........................ 25
1.2.4 Kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo .................................... 26
1.2.5 Xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo ........................... 26
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIẢM NGHÈO ................................................................................................28
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phƣơng .................... 28


1.3.2. Nhân tố về nhận thức của ngƣời nghèo ...................................... 29
1.3.3. Nhân tố về trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC làm công tác
giảm nghèo .................................................................................................... 30
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO TẠI
MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG .................................................................................31
1.4.1. Kinh nghiệm của huyện Thạch Hà – tỉnh Hà Tĩnh .................... 31
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dƣơng .............................................. 33
1.4.3. Kinh nghiệm của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ................................. 33
1.4.4. Những bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Tam Kỳ........ 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM ................ 37
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH
PHỐ TAM KỲ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO ..........................................................................................37
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên....................................................................... 37
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ......................................................................... 40
2.1.3. Đặc điểm xã hội, nhận thức của ngƣời nghèo ............................ 43
2.1.4. Trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC làm công tác giảm nghèo 49
2.2. TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI THÀNH


.................................................................................................... 92

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ.............................93
3.2.1 Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, triển khai thực hiện các chính
sách về giảm nghèo ......................................................................................... 93
3.2.2. Tăng cƣờng đầu tƣ, phân bổ hợp lý các nguồn lực cho công tác
giảm nghèo ...................................................................................................... 98
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo...... 101
3.2.4 Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo ................ 103


3.2.5 Hoàn thiện việc xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo .105
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................106
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3...............................................................................107
KẾT LUẬN .................................................................................................. 109
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

QLNN

Quản lý nhà nƣớc


Đơn vị tính

STT

Số thứ tự


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

1.1.

Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2020

15

2.1.

Tình hình sử dụng đất thành phố Tam Kỳ năm 2016

43

2.2.

Trình độ, năng lực đội ngũ CBCC làm công tác giảm
nghèo tại 13 xã, phƣờng
Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ
xã hội cơ bản năm 2015
Kết quả giảm nghèo của thành phố Tam Kỳ giai đoạn
2012 – 2016
Đào tạo nghề và giải quyết việc làm
Bảng thang đo đánh giá mức độ quan trọng của các
tiêu chí
Đánh giá về việc triển khai thực hiện các chính sách
về giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ
Tình hình huy động nguồn ngân sách phục vụ công
tác giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015

44

47

49
51
52

57

61
64
68

68


76

Đánh giá về thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát
2.17.

và xử lý vi phạm cán bộ làm công tác giảm nghèo
thành phố Tam Kỳ

81


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

hình
2.1.
2.2.

Bản đồ hành chính thành phố Tam Kỳ
Cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm
nghèo

Trang
37
74


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

rất lớn đến đời sống kinh tế, văn hóa cũng nhƣ sự phát triển bền vững của bất
cứ quốc gia nào trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, trong
đó có cả Việt Nam.
Tam Kỳ là thành phố trung tâm tỉnh lỵ và là động lực chủ đạo trong phát
triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa của tỉnh Quảng Nam. Trong những năm qua,
các cấp ủy Đảng, chính quyền đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai
thực hiện tốt các chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc về công tác giảm nghèo. Sự chung tay, hỗ trợ chia sẻ của cộng
đồng đã tác động tích cực đến công tác giảm nghèo trên địa bàn thành phố,
kết quả tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thành phố từ 6,33% năm 2011 đến năm
2015 còn 1,71% theo tiêu chí mới (giai đoạn 2016-2020). Tuy nhiên, việc
thực hiện công tác giảm nghèo trên địa bàn thành phố vẫn còn một số hạn
chế, khó khăn nhất định. Cụ thể nhƣ: công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện ở một số cấp ủy Đảng, chính quyền chƣa kịp thời, đồng bộ, chƣa có
kế hoạch, giải pháp giảm nghèo cụ thể; công tác thông tin, tuyên truyền chƣa
đa dạng, phong phú; nguồn lực đầu tƣ cho công tác giảm nghèo hạn chế, chƣa
đáp ứng yêu cầu; các chính sách hỗ trợ kinh tế cho hộ nghèo để phát triển sản
xuất chƣa nhiều, mức đầu tƣ thấp, tổ chức thực hiện gặp nhiều vƣớng mắc,
chƣa đáp ứng yêu cầu thực tế để đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững; việc sơ
kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm, khen thƣởng chƣa đƣợc chú trọng và
thực hiện kịp thời… Bên cạnh đó, chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đƣợc
áp dụng theo phƣơng pháp tiếp cận đo lƣờng nghèo từ đơn chiều sang đa
chiều, sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp


2
cận các dịch vụ xã hội cơ bản đã tạo ra một số khó nhăn nhất định cho một bộ
phận cán bộ và nhân dân do chƣa nắm bắt kịp thời phƣơng pháp điều tra theo
chuẩn nghèo đa chiều nhƣ hiện nay.
Trong công tác giảm nghèo, mỗi một giai đoạn mới, lại có cách tiếp cận

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công
tác quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
b. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến
công tác quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
Về không gian: Nội dung nghiên cứu đƣợc thực hiện tại thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác Quản lý nhà nƣớc về giảm
nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, giai đoạn 2011 - 2016. Các giải pháp
đƣợc đề xuất có ý nghĩa trong những năm tới.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu, tài liệu trong luận văn đƣợc thu thập chủ yếu từ nguồn niên giám
thống kê thành phố Tam Kỳ; phòng Lao động - Thƣơng binh và xã hội thành
phố Tam Kỳ; Đề án chính sách giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2017 -2020; Chỉ thị về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn thành phố Tam
Kỳ; Nghị quyết hội nghị tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác
giảm nghèo bền vững, giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
các bài báo; tạp chí khoa học… để phân tích thực trạng công tác Quản lý Nhà
nƣớc về giảm nghèo trên địa bàn thành phố
- Phương pháp điều tra, khảo sát:
+ Đối tƣợng và phạm vi điều tra: Căn cứ vào tình hình, đặc điểm của hộ


4
nghèo và khả năng thực hiện điều tra, tác giả đã chọn mẫu ngẫu nhiên là 50
hộ trong tổng số 365 hộ nghèo, tại xã Tam Thăng, xã Tam Phú và phƣờng An
Phú, 50 cán bộ công chức trong tổng số 215 cán bộ làm công tác giảm nghèo
thuộc địa bàn Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

mô hình, hệ thống bảng biểu để phân tích thực trạng về nguồn lực, triển khai
thực hiện các chính sách về giảm nghèo, tổng thể tình hình quản lý công tác
giảm nghèo trên địa bàn thành phố.
+ Phƣơng pháp phân tích hệ thống:
Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và nhiều tiêu thức đánh giá khác
nhau, từ các số liệu, tài liệu đã thu thập đƣợc thông qua các dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp để đánh giá tình hình, chuyển biến trong công tác quản lý giảm nghèo
theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phù
hợp với tình hình thực tế tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Ngoài ra luận văn còn thu thập, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet,
một số sách báo, công trình nghiên cứu khác…
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo tại thành phố
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nƣớc về
giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Xác định công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị quan trọng và
thƣờng xuyên. Vì vậy đã có nhiều tổ chức, cá nhân nghiên cứu về vấn đề này.
Tại Việt Nam, vấn đề quản lý Nhà nƣớc về giảm nghèo cũng đƣợc Đảng, Nhà


6
nƣớc Việt Nam, các giới nghiên cứu, các nhà khoa học, các nhà quản lý quan
tâm nghiên cứu. Có nhiều công trình và bài viết về vấn đề quản lý Nhà nƣớc
về giảm nghèo ở Việt Nam, cả trong và ngoài nƣớc nhƣng đáng chú ý hơn cả
là một số công trình và bài viết sau:

- Đề tài “Nâng cao vai trò Nhà nước trong xóa đói giảm nghèo ở Lạng
Sơn”, Tạ Đức Thanh, Luận văn thạc sỹ Kinh tế chính trị (2010), đã đề cập đến
vai trò của Nhà nƣớc trong công tác xóa đói giảm nghèo ở Lạng Sơn bao
gồm: định hƣớng và mục tiêu xóa đói giảm nghèo; chính sách và chƣơng trình
xóa đói giảm nghèo; tổ chức thực hiện xóa đói giảm nghèo; kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện xóa đói giảm nghèo.
- Đề tài“Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình”,Hoàng Trọng Trung, Luận văn thạc sỹ Khoa
học kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Luận văn nghiên cứu góp phần
làm rõ cơ sở khoa học của hoạt động quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền
vững. Vận dụng vào quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc
đối với hoạt động quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững của huyện, từ đó
đƣa ra những giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý
nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững của huyện Quảng Ninh.
- Bài viết “Phân cấp quản lý và chương trình xóa đói giảm nghèo:
trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình”của Mai Lan Phƣơng, Nguyễn Mậu
Dũng và Philippe Lebailly, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Trƣờng Đại
học nông nghiệp Hà Nội. Bài viết tập trung phân tích sự phân cấp quản lý của
Chƣơng trình XĐGN quốc gia, nghiên cứu này gồm bốn nội dung chính: phần
thứ nhất trình bày khái niệm liên quan đến phân cấp, phần thứ hai mô tả về cơ
chế phân cấp quản lý hiện tại ở Việt Nam, phần ba là những phân tích liên
quan đến phân cấp quản lý, thực hiện Chƣơng trình XĐGN và phần cuối cùng


8
là một trƣờng hợp nghiên cứu điểm tại tỉnh Hòa Bình.
- Bài viết “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: thực trạng và
định hướng hoàn thiện”của PGS. TS Nguyễn Ngọc Sơn, Đại học kinh tế
quốc dân, Kinh Tế & Phát Triển số 181 (Tháng 07 – 2012): đề cập về quan

Trƣờng Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Trong cuốn sách, tác giả đã
cho ngƣời đọc các kiến thức về: vai trò của các tăng trƣởng và phát triển kinh
tế, các chỉ tiêu đo lƣờng tăng trƣởng và phát triển kinh tế, đặc biệt trong
chƣơng 5 và chƣơng 10, tác giả đã đề cập đến vấn đề nghèo đói và bất bình
đẳng trong quá trình phát triển kinh tế. Nhìn chung, nguyên nhân của nghèo
có thể chia làm ba nhóm. Nhóm thứ nhất là ảnh hƣởng từ các yếu tố thuộc
vùng địa lý. Thứ hai là ảnh hƣởng từ sự tƣơng tác của cộng đồng chẳng hạn
nhƣ mức độ giúp đỡ lẫn nhau hay bất bình đẳng giữa các nhóm dân tộc. Sau
cùng là các nguyên nhân do bản thân hộ gia đình và cá nhân quyết định nhƣ
trình độ học vấn, tỷ lệ sống phụ thuộc, tình trạng việc làm, tâm lý ỷ lại của
ngƣời nghèo.Và tác giả cũng đã đề cập đến kinh nghiệm giảm nghèo thành
công ở một số quốc gia, cho thấy tầm quan trọng của các chính sách phát triển
hƣớng vào ngƣời nghèo.
- Báo cáo “ Tổng quan các nghiên cứu về giảm nghèo ở Việt Nam”, Bộ
Lao động, Thƣơng binh và Xã hội và Uỷ ban về các Vấn đề xã hội của Quốc
Hội (2015). Nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá tổng quan các kết quả,
khuyến nghị chính về giảm nghèo của các báo cáo trong giai đoạn 2005 –
2013.
-“Nghèo đa chiều ở Việt Nam: Một số vấn đề chính sách và thực
tiễn”(2015) của PGS. TS Đặng Nguyên Anh, Viện trƣởng viện xã hội học:
Bài viết đề cập đến khái niệm nghèo đói theo cách tiếp cận đơn chiều và khái
niệm nghèo theo phƣơng pháp tiếp cận hiện nay, một số quy định chính sách
về nghèo đa chiều ở Việt Nam, tác giả đã nêu lên những thách thức trong việc


10
xây dựng và xác định các tiêu chí Nghèo đa chiều ở Việt Nam, do tính phức
tạp về nội dung và tính toán, đo lƣờng các tiêu chí nghèo đa chiều nên cần có
sự chuẩn bị, từng bƣớc triển khai nhằm cung cấp những phƣơng pháp và bằng
chứng khoa học để đánh giá thực trạng và hiệu quả của chƣơng trình giảm

quốc gia mà đó còn là thử thách lớn của cả nhân loại, bởi nghèo không chỉ
xuất hiện ở các nƣớc chậm phát triển mà ở các nƣớc phát triển vẫn còn tồn tại
ngƣời nghèo. Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy rằng, sự phát triển mạnh mẽ
về kinh tế sẽ làm cho sự phân hóa giàu nghèo ngày càng gay gắt.
Tại Hội nghị chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu
Á– Thái Bình Dƣơng tổ chức tại BangKok tháng 9/1993, các nƣớc trong khu
vực thống nhất rằng “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả
năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu ấy phụ
thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng
vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”. Theo khái niệm này thì
tiêu chí và chuẩn mực đánh giá về nghèo đói còn để ngỏ về định lƣợng hay
nói cách khác tiêu chuẩn về đánh giá nghèo đói ở các quốc gia và các vùng
lãnh thổ là khác nhau.
Đến năm 1995, Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội tổ
chức tại Copenhagen (Đan Mạch) đã đƣa ra khái niệm:“Người nghèo là tất cả
những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la Mỹ (USD) môĩ ngày cho mỗi
người, số tiền được coi như đủ mua với những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Khác với khái niệm trên, khái niệm này đã có tính định lƣợng nhƣng không


12
tính đến sự thay đổi về thời gian của vấn đề nghèo và cũng chỉ mới đề cập
nghèo đơn chiều (về thu nhập)
Sau nhiều năm thực hiện cuộc chiến chống đói nghèo, trong “Báo cáo về
tình hình phát triển thế giới 2000-2001 – Tấn công nghèo đói”, Ngân hàng
Thế giới đã thừa nhận quan điểm: “Nghèo không chỉ là mức thu nhập và tiêu
dùng thấp mà còn bao gồm mức độ hưởng thụ thấp về giáo dục, y tế, dinh
dưỡng và các lĩnh vực khác của sự phát triển con người” [3]. Quan điểm này
đã có cách nhìn toàn diện hơn về vấn đề nghèo, đó là nghèo đa chiều.
Tháng 6/ 2008, tuyên bố của Liên hợp quốc đƣợc lãnh đạo của tất cả các

ngày và kinh tế vật chất, biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn. Họ không thể vƣơn
tới các nhu cầu về văn hóa, tinh thần hoặc những nhu cầu này phải cắt giảm
bớt tới mức tổi thiểu gần nhất, gần nhƣ không có.
Nghèo đƣợc chia thành các mức khác nhau: nghèo tuyệt đối, nghèo
tƣơng đối, nghèo có nhu cầu tối thiểu.
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ thuộc diện nghèo
không có khả năng thoả mãn nhu cầu tối thiểu của cuộc sống: ăn, mặc, ở, đi
lại...
- Nghèo tƣơng đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ thuộc diện nghèo có
mức sống dƣới mức sống trung bình của cộng đồng và địa phƣơng đang xét.
- Nghèo có nhu cầu tối thiểu: Đây là tình trạng một bộ phận dân cƣ có
những đảm bảo tối thiểu để duy trì cuộc sống nhƣ đủ ăn, đủ mặc, đủ ở và một
số sinh hoạt hàng ngày nhƣng ở mức tối thiểu.
Ở Việt Nam, thời gian qua chuẩn nghèo, tỷ lệ nghèo và xác định đối
tƣợng nghèo hoàn toàn dựa vào các tiêu chí thu nhập, trong đó chuẩn nghèo
đƣợc xác định theo phƣơng pháp “chi phí cho các nhu cầu cơ bản”. Nhu cầu
cơ bản là chi cho nhu cầu tối thiểu về lƣơng thực và chi cho phi lƣơng thực
thiết yếu (giáo dục, y tế, nhà ở…).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status