Nghiên cứu đa dạng sinh học côn trùng nước tại một số khu vực thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

======

LÝ THỊ MƠ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CÔN TRÙNG
NƢỚC TẠI MỘT SỐ KHU VỰC THUỘC
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

======

LÝ THỊ MƠ

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC CÔN TRÙNG
NƢỚC TẠI MỘT SỐ KHU VỰC THUỘC
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Động vật học


tiễn đảm bảo tính trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình
khoa học, trong các tạp chí chuyên ngành và các hội thảo khoa học, sách
chuyên khảo,… nào khác.
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Lý Thị Mơ


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.......................................................... 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1. Khái quát tình hình nghiên cứu côn trùng nƣớc trên thế giới .................... 3
1.2. Tình hình nghiên cứu côn trùng nƣớc ở Việt Nam .................................. 10
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 15
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................... 15
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 15
2.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 16
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 17
2.4.1. Phƣơng pháp thu mẫu ngoài tự nhiên ................................................... 17
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích mẫu .................................................................. 17
2.4.3. Một số chỉ số Đa dạng sinh học ............................................................ 18
2.4.4. Xử lý số liệu .......................................................................................... 20
2.5. Khái quát điều kiện tự nhiên ở địa phận xã Đông An, Phong Dụ Hạ và
Xuân Tầm, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ...................................................... 20

Bảng 3.2. Thành phần loài côn trùng nƣớc thu đƣợc ở các điểm nghiên
cứu………………………………………………………………………….24
Bảng 3.3. Số loài thu đƣợc của mỗi bộ côn trùng nƣớc ở các điểm nghiên cứu
......................................................................................................................... 29
Bảng 3.4. Chỉ số Jacca - Sorensen giữa các điểm nghiên cứu ........................ 30
Bảng 3.5. Số lƣợng cá thể các bộ côn trùng nƣớc tại khu vực nghiên cứu .... 32
Hình 3.4. Số cá thể thu đƣợc ở mỗi bộ côn trùng nƣớc tại khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 33
Bảng 3.6. Loài ƣu thế, chỉ số loài ƣu thế (DI) và chỉ số Đa dạng sinh học
Shannon – Weiner (H’) ................................................................................... 33
Bảng 3.7. Số lƣợng loài và số lƣợng cá thể côn trùng nƣớc ở nơi nƣớc chảy và
nƣớc đứng trên đơn vị diện tích 0,25m2 .......................................................... 35


DANH MỤC HÌNH

Bảng 3.1. Số lƣợng các taxon thuộc các bậc phân loại của côn trùng nƣớc tại
khu vực nghiên cứu ......................................................................................... 22
Bảng 3.2. Thành phần loài côn trùng nƣớc thu đƣợc ở các điểm nghiên cứu..
......................................................................................................................... 24
Bảng 3.3. Số loài thu đƣợc của mỗi bộ côn trùng nƣớc ở các điểm nghiên cứu
......................................................................................................................... 29
Bảng 3.4. Chỉ số Jacca - Sorensen giữa các điểm nghiên cứu ........................ 30
Bảng 3.5. Số lƣợng cá thể các bộ côn trùng nƣớc tại khu vực nghiên cứu .... 32
Hình 3.4. Số cá thể thu đƣợc ở mỗi bộ côn trùng nƣớc tại khu vực nghiên cứu
......................................................................................................................... 33
Bảng 3.6. Loài ƣu thế, chỉ số loài ƣu thế (DI) và chỉ số Đa dạng sinh học
Shannon – Weiner (H’) ................................................................................... 33
Bảng 3.7. Số lƣợng loài và số lƣợng cá thể côn trùng nƣớc ở nơi nƣớc chảy và
nƣớc đứng trên đơn vị diện tích 0,25m2 .......................................................... 35

1


phú, tiềm ẩn tính đa dạng côn trùng nƣớc cao. Đông An, Phong Dụ Hạ và
Xuân Tầm là ba xã thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, là nơi có hệ thống
sông suối cùng với hệ thống động thực vật phong phú thu hút nhiều hƣớng
nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau, nhƣng chƣa có nhiều nghiên cứu về
côn trùng nƣớc. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đa dạng sinh
học côn trùng nƣớc tại một số khu vực thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên
Bái”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định thành phần loài và phân bố của côn trùng nƣớc tại một số
thủy vực dạng suối thuộc xã Đông An, Phong Dụ Hạ và Xuân Tầm, huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Nghiên cứu một số đặc điểm của quần xã côn trùng nƣớc tại khu vực
nghiên cứu.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Tiến hành nghiên cứu thành phần loài và phân bố của côn trùng nƣớc
tại một số thủy vực dạng suối thuộc xã Đông An, Phong Dụ Hạ và Xuân Tầm,
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài sẽ cung cấp những dẫn liệu về thành phần côn trùng nƣớc tại
một số thủy vực dạng suối thuộc xã Đông An, Phong Dụ Hạ và Xuân Tầm,
huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần cung cấp những tƣ liệu phục vụ cho
việc bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng nƣớc tại một số thủy vực dạng suối
thuộc xã Đông An, Phong Dụ Hạ và Xuân Tầm, huyện Văn Yên, tỉnh Yên
Bái.

2



còn đi sâu vào các cơ chế bên trong nhƣ: biến động quần thể côn trùng, các
mối quan hệ dinh dƣỡng, đáp ứng yêu cầu của sinh thái học (Resh và
Rosenberg, 1984; Cummins, 1994) (dẫn theo Merritt & Cummins (1996)
[16]).
Đến cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, nhiều nhà khoa học đã công bố
hàng loạt các công trình nghiên cứu về côn trùng nƣớc nhƣ: McCafferty,
1983; Kawai, 1985; John, Yang và Tian, 1994; Yoon, 1995; Merritt và
Cummins, 1996; … Các nghiên cứu này đã bổ sung và cung cấp nhiều kiến
thức về côn trùng nƣớc bao gồm cả phân loại học, sinh thái học, tiến hóa, ứng
dụng...
Qua các công trình nghiên cứu, đến nay có thể xác định 9 bộ thuộc
nhóm Côn trùng ở nƣớc: Phù du (Ephemeroptera), Chuồn chuồn (Odonata),
Cánh lông (Tricoptera), Cánh úp (Plecoptera), Cánh nửa (Hemiptera), Cánh
cứng (Coleoptera), Hai cánh (Diptera), Cánh rộng (Megaloptera), Cánh vảy
(Lepidoptera).
* Nghiên cứu về bộ Phù du (Ephemeroptera)
Bộ Phù du là côn trùng có cánh cổ sinh tƣơng đối nguyên thủy, thậm
chí còn đƣợc xem nhƣ một trong những tổ tiên của côn trùng. Dựa vào những
bằng chứng hóa thạch, chúng có thể đã phát sinh vào giai đoạn cuối của kỷ
Cacbon và đầu kỷ Pecmơ trong đại Cổ sinh, cách đây khoảng 250 triệu năm.
Các loài thuộc bộ Phù du đƣợc mô tả từ rất sớm. Công trình nghiên cứu đầu
tiên về phân loại học Phù du là của nhà tự nhiên học nổi tiếng Lineaus (1758).
Ông đã mô tả 6 loài Phù du tìm thấy ở châu Âu và xếp chúng vào một nhóm
là Ephemera (dẫn theo Nguyen V.V (2003) [21]).
Nghiên cứu về Phù du thực sự phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XX, điển
hình là các công trình nghiên cứu của Ulmer (1920, 1924, 1925, 1932, 1933),

4

5


(1999), Silsby (2001) (dẫn theo Đặng Quốc Quân (2008) [3]). Các công trình
nghiên cứu này chủ yếu dựa vào giai đoạn trƣởng thành. Đối với giai đoạn
thiếu trùng, Ishida & Ishida (1985) đã xây dựng khóa định loại có kèm theo
hình vẽ rõ ràng tới giống ở vùng châu Á (dẫn theo Đỗ Mạnh Cƣờng (2004)
[1]).
* Nghiên cứu về bộ Cánh úp (Plecoptera)
Hiện nay, trên thế giới bộ Cánh úp đƣợc biết khoảng 2.000 loài và là
một trong những nhóm côn trùng có các đặc điểm nguyên thủy với nhóm có
cánh hiện nay. Hóa thạch của chúng đƣợc tìm thấy đầu tiên thuộc kỷ Pecmi,
nó có những đặc điểm khác biệt với Cánh úp hiện đại về số đốt bàn và cánh ở
phần ngực (Hynes, 1976) (dẫn theo Cao T.K.T (2002) [13]).
Để nhận dạng bộ Cánh úp, ngƣời ta dựa vào một số đặc điểm: chúng có
3 đốt bàn nhƣng chân sau không biến đổi để thích hợp theo kiểu nhảy nhƣ
một số loài thuộc bộ Cánh thẳng (nhƣ dế và châu chấu). Chúng có ăng ten dài
dạng chỉ, tơ đuôi khá dài đặc biệt là các thiếu trùng ở nƣớc. Hầu hết, cánh của
các loài thuộc bộ Cánh úp rất phát triển nhƣng đôi khi lại ngắn. Các đặc điểm
đó dùng để phân biệt chúng với bộ Cánh màng. Ấu trùng bộ Cánh úp trải qua
thời gian dài sống ở nƣớc. Các thiếu trùng Cánh úp giống con trƣởng thành ở
nhiều đặc điểm. Thiếu trùng luôn có tơ đuôi dài và không bao giờ có tơ đuôi ở
giữa. Mang nếu có, chỉ tìm thấy ở phần ngực và phần bụng đƣợc tạo thành
giữa các tơ đuôi. Thiếu trùng sống chủ yếu ở nƣớc, có một vài loài sống trong
đất ẩm (Harpers và Stewart, 1996) (dẫn theo Cao T.K.T (2002) [13]).
Morse, Yang & Tian et al (1994); Merritt & Cummins (1996) khi
nghiên cứu khu hệ Cánh úp ở Trung Quốc và Bắc Mỹ, các tác giả đã xây
dựng khóa định loại tới giống thiếu trùng của bộ này, đó là cơ sở cho việc
định loại các loài thuộc bộ Cánh úp ở Trung Quốc và Bắc Mỹ sau này [17].



7


(Martynov, 1931; Wang, 1963), Nhật Bản (Iwata, 1927; Tanida, 1987). Trong
giai đoạn hiện nay, hƣớng nghiên cứu đánh giá chất lƣợng nƣớc dựa trên đối
tƣợng là các loài thuộc nhóm côn trùng này đƣợc nhiều nhà khoa học quan
tâm tìm hiểu. Do đó, các công trình liên quan đến giai đoạn ấu trùng xuất hiện
ngày càng đồ sộ nhƣ nghiên cứu của Wiggins (1996) (dẫn theo Cao T.K.T &
Bae (2007) [14]). Ở khu vực Bắc Mỹ, Merritt & Cummins (1996), đã xây
dựng khóa định loại tới giống của bộ Cánh lông ở cả giai đoạn ấu trùng và
trƣởng thành [16].
* Nghiên cứu về bộ Cánh rộng (Megaloptera)
Bộ Cánh rộng đƣợc xem là nhóm côn trùng nguyên thủy trong nhóm
côn trùng biến thái hoàn toàn. Hiện nay, bộ Cánh rộng có khoảng 300 loài
đƣợc biết trên thế giới và chia thành hai họ là: Corydalidae và Sialidae. Giai
đoạn trƣởng thành ở cạn và ăn thịt, thƣờng hoạt động vào ban đêm. Tuy
nhiên, giai đoạn ấu trùng lại sống dƣới nƣớc và ăn thịt các loài động vật [17].
Số lƣợng loài thuộc họ Sialidae rất phong phú ở các thủy vực nƣớc ngọt
nhƣ: sông, suối, hồ nơi có nhiều mùn, các mảnh vụn, cát hoặc sỏi nhỏ. Chúng
trải qua 5 lần lột xác và sống đƣợc khoảng 1 năm trong vòng đời của mình.
Ấu trùng rời khỏi các thủy vực nƣớc ngọt và hóa nhộng. Các loài thuộc họ
này lại phân bố rất hẹp. Ở châu Á, họ này mới chỉ phân bố ở vùng ôn đới
thuộc Hàn Quốc, Nhật Bản và một số nơi ở Trung Quốc (Bank, 1940) (dẫn
theo Morse, Yang & Tian (1994) [17]).
* Nghiên cứu về bộ Cánh cứng (Coleoptera)
Bộ Cánh cứng là bộ lớn nhất trong giới Động vật. Hiện nay, số loài
thuộc bộ côn trùng này vào khoảng 277.000 đến 350.000 loài và khoảng
10.000 thuộc nhóm côn trùng nƣớc [17]. Theo các kết quả nghiên cứu nhóm
sống dƣới nƣớc đƣợc xem là đa dạng nhất ở khu hệ suối vùng nhiệt đới. Hiện

(1972, 1973) (dẫn theo Morse, Yang & Tian (1994) [17]). Các họ trong bộ
này cũng đƣợc nghiên cứu khá tỷ mỷ nhƣ: Nepidae đƣợc nghiên cứu bởi

9


Keffer (1990), Naucoridae là họ rất đa dạng ở vùng nhiệt đới châu Á đã đƣợc
nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu nhƣ Nieser & Chen (1991, 1992), Sites và
cộng sự (1997) (dẫn theo Narumon & Boonsatien (2004) [18]). Merritt &
Cummins (1996), Morse & cộng sự (1994) đã xây dựng khóa định loại tới
giống của các họ thuộc bộ Cánh nửa ở khu vực Bắc Mỹ và Trung Quốc [16]
[17].
Bộ Cánh nửa bao gồm 3 phân bộ: Gerromorpha, Nepomorpha và
Leptopodomorpha. Phân bộ Gerromorpha gồm hầu hết những cơ thể côn
trùng sống trên bề mặt của nƣớc. Trong phân bộ này, có hai họ lớn là
Velliidae (trên thế giới có khoảng 850 loài) và họ Gerridae (khoảng 700 loài)
(Chen và cộng sự, 2005). Theo Bendell (1988), Damgaard & Andersen (1996)
các loài trong họ Gerridae đƣợc xem nhƣ những sinh vật chỉ thị cho chất
lƣợng môi trƣờng nƣớc (dẫn theo Tran A. D. (2008) [27]).
* Nghiên cứu về bộ Cánh vảy (Lepidoptera)
Trong bộ Cánh vảy chỉ có một số loài thuộc họ Pyralidae, Pyraustidae
và Crambidae sống ở nƣớc. Ở châu Á, các nghiên cứu về Lepidoptera chủ yếu
là về phân loại học trong đó có các nghiên cứu của Rose & Pajni (1987),
Habeck & Solis (1994) và Munroe (1995) (dẫn theo Merritt & Cummins
(1996) [16]). Trong các nghiên cứu này, các tác giả cũng đã thành lập khóa
định loại cụ thể tới loài.
1.2. Tình hình nghiên cứu côn trùng nƣớc ở Việt Nam
* Nghiên cứu về bộ Phù du (Ephemeroptera)
Ở Việt Nam, trong những năm đầu của thế kỷ 20, các mô tả về
Ephemeroptera cũng đƣợc đề cập và quan tâm nghiên cứu. Mở đầu cho những

Dudgeon, 2000; Serratella albostriata Tong and Dudgeon, 2000; Torleya
arenosa Tong and Dudgeon, 2000; Cincticostella boja Allen, 1975;
Ephemera serica Eaton, 1871; Choroterpes trifrucata Ulmer, 1939;
Habrophlebiodes prominens Ulmer, 1939; Caenis cornigera Kang and Yang,

11


1994; Isonychia formosana Ulmer, 1912 [6]. Ngoài việc phân loại các loài
thuộc bộ côn trùng này, tác giả còn nhận xét về sự phân bố của chúng theo độ
cao của suối Thác Bạc.
Nguyễn Văn Vịnh (2005), khi nghiên cứu về Phù du ở Vƣờn Quốc gia
Ba Vì, Hà Tây đã thu đƣợc 27 loài thuộc 22 giống và 9 họ. Trong đó có một
loài ghi nhận lần đầu tiên cho khu vực là Teloganodes tristis (Hagen, 1858)
[7].
* Nghiên cứu về bộ Chuồn chuồn (Odonata)
Nghiên cứu về khu hệ thiếu trùng Chuồn chuồn ở Việt Nam còn tản
mạn và chƣa thành hệ thống. Chủ yếu các nghiên cứu tập trung vào giai đoạn
trƣởng thành. Bộ Chuồn chuồn ở Việt Nam đƣợc nghiên cứu lần đầu tiên vào
những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX dƣới thời Pháp thuộc bởi một số
nhà nghiên cứu ngƣời Pháp: Martin trong báo cáo đƣợc công bố năm 1902
khi điều tra khu hệ động vật Đông Dƣơng. Trong báo cáo này, ông công bố
139 loài thuộc 3 họ: Libellulidae, Aeshnidae và Agrionidae. Trong 139 loài,
Martin đã mô tả 9 loài mới và một giống mới là Merogomphus [1].
Nguyễn Xuân Quýnh và cộng sự (2001), khi xây dựng khóa định loại
các nhóm động vật không xƣơng sống nƣớc ngọt thƣờng gặp ở Việt Nam đã
xây dựng khóa định loại tới họ của bộ Chuồn chuồn [4].
Nguyễn Văn Vịnh và cộng sự (2001), trong nghiên cứu khu hệ côn
trùng nƣớc ở Vƣờn Quốc gia Tam Đảo đã xác định đƣợc 26 loài thuộc 12 họ
của bộ Chuồn chuồn ở khu vực này. Tuy nhiên, do những nghiên cứu về phân

1932, 1933) đã mô tả một số loài thuộc các tổng họ của Hydropsychoidae,
Philopotamoidae

(Stenopsychidae),

Leptoceroidae,

Limnephiloidae



Rhyacophiloidae. Banks (1931) và Mosely (1934) (dẫn theo Hoang D.H
(2005)

[15]

nghiên

Rhyacopphiloidae.

cứu

Oláh

về

(1987

Hydropsychoidae,
-

bộ cụ thể mà thƣờng đi cùng với các công trình nghiên cứu về khu hệ côn
trùng nƣớc nói chung nhƣ: Cao Thị Kim Thu, Nguyễn Văn Vịnh và Yeon Jae
Bae (2008) nghiên cứu ở Vƣờn Quốc gia Bạch Mã [26], Nguyễn Xuân Quýnh
và cộng sự (2001) khi định loại các nhóm động vật không xƣơng sống nƣớc
ngọt thƣờng gặp ở Việt Nam [4].
Những nghiên cứu đầu tiên về khu hệ Cánh nửa ở Việt Nam đƣợc bắt
đầu vào những năm đầu của thế kỷ XX. Loài đầu tiên thuộc họ Gerridae
(Hemiptera) đƣợc mô tả ở Việt Nam là Ptilomera hylactor Breddin, 1903
thuộc Bắc Việt Nam. Tiếp theo, khu hệ Gerridae ở Việt Nam tiếp tục đƣợc
mô tả bởi Andersen (1975, 1980, 1993); Andersen & Cheng (2004);
Polhemus (2001); Chen & Zettel (1999), Polhemus & Andersen (1994);
Polhemus & Karunaratne (1993) (dẫn theo Tran A. D. (2008) [27]).
Trần Anh Đức (2008), mô tả khá đầy đủ và chi tiết hình dạng ngoài của
các loài thuộc họ Gerridae ở Việt Nam. Đây là cơ sở khoa học cho các nghiên
cứu về bộ Cánh nửa ở nƣớc ta [27].

14


CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Côn trùng nƣớc thu đƣợc tại các điểm nghiên cứu thuộc xã Đông An,
Phong Dụ Hạ và Xuân Tầm, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
- Các thủy vực dạng suối thuộc xã Đông An, Phong Dụ Hạ và Xuân
Tầm, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
- Trƣớc khi tiến hành thu mẫu, chúng tôi ghi lại một số đặc điểm, sinh
cảnh chính của các điểm nghiên cứu:
Điểm 1 (ký hiệu C1): Khe Dốc Mít (các cầu treo ngòi Hút 3km, thôn

có nhiều cỏ thấp, nền đáy nhiều đá cuội và cát, nƣớc chảy mạnh.Độ che phủ:
0-5%, độ sâu trung bình: 15-25cm. Suối chảy qua đƣờng đi.
Điểm 7 (ký hiệu C7): Khe Quyền (gần trƣờng tiểu học Đông An, điểm
lẻ khe Quyền), xã Đông An. Nằm tại tọa độ vĩ Bắc: 21o56,892’, kinh độ
Đông: 104o33,936’. Hai bên suối là tả li và đất canh tác trồng lúa, hai bờ suối
có nhiều cỏ, cây bụi, nƣớc suối chảy nhẹ.Nền đáy nhiều cát, sỏi, nhiều ốc. Độ
che phủ: 0-10%, độ sâu trung bình: 30-50cm, có chỗ trên 1m.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian tiến hành nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 08/2016 đến
tháng 04/2018. Mẫu vật sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập ngoài thực
địa từ ngày 01/09/2016 đến ngày 05/09/2016.
Toàn bộ mẫu vật thu ngoài tự nhiên đƣợc bảo quản và lƣu trữ tại phòng
thí nghiệm Động vật học, Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trƣờng Đại học sƣ
phạm Hà Nội 2.

16


2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thu mẫu ngoài tự nhiên
Quá trình thu mẫu định tính bằng vợt ao (Pond net) và vợt cầm tay
(Hand net). Thu mẫu định lƣợng bằng cách sử dụng lƣới Surber (50cm x
50cm, kích thƣớc mắt lƣới 0,2mm). Tôi tiến hành thu mẫu bằng cách: đặt
miệng vợt ngƣợc dòng nƣớc, dùng chân đạp phía trƣớc vợt trong vòng vài
phút (thu mẫu đạp nƣớc). Ở nơi có nhiều bụi cây dùng vợt tay để thu mẫu. Ở
những nơi đáy có đá lớn không thu mẫu đạp nƣớc đƣợc thì nhấc đá và thu
mẫu bám ở dƣới bằng panh mềm để tránh làm nát mẫu. Thu mẫu định tính
đƣợc thực hiện ở cả nơi nƣớc chảy và nƣớc đứng. Ở nhiều nơi có cây bụi thủy
sinh dùng vợt sục vào các cây bụi đó và các rễ cây ven bờ suối, ở những vùng
nƣớc nhỏ hoặc dòng chảy hẹp việc thu mẫu đƣợc tiến hành bằng vợt cầm tay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status