BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS QUẢN LÝ
HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
PHƯỜNG ĐÀI SƠN THÀNH PHỐ PHAN RANG
THÁP CHÀM - TỈNH NINH THUẬN
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
ĐÀO QUANG
05124086
DH05QL
2005 - 2009
Quản Lý Đất Đai
cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm thực
tế bổ ích cho em trong quá trình học tập
Xin chân thành cảm ơn thầy Hà Thúc Viên và thầy Ngô Minh Thụy đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài, giúp em hoàn thành tốt đề
tài tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, đặc biệt là các anh chị làm việc tại
Tổ đo đạc, trích lục bản đồ thành phố Phan Rang –Tháp Chàm đã tạo điều kiện cho
em được thực tập và thu thập số liệu hoàn chỉnh, đồng thời truyền đạt kinh nghiệm,
kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc cha mẹ đã sinh thành nuôi dưỡng tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất trong lúc con còn nhỏ và cho tới ngày hôm nay.
Xin cảm các bạn lớp DH05QL đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và là
nguồn động viên lớn để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Do kiến thức chuyên môn và trình độ hiểu biết còn nhiều hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu xót, rất mong được sự ủng hộ và giúp đỡ của thầy cô và các
bạn.
TP.HCM, ngày 15 tháng 07năm 2009
Sinh viên
Đào Quang.
i
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Đào Quang, Lớp DH05QL, Khoa Quản lý đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm ViLIS quản lý hệ thống hồ sơ địa chính trên địa
bàn phường Đài Sơn Thành phố Phan Rang Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận”
ii
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................................... 1
PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................... 2
I.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.............................................................................. 2
I.1.1. Cơ sở khoa học: ............................................................................................................ 2
I.1.2. Cơ sở pháp lý................................................................................................................ 7
I.1.3. Cơ sở thực tiễn.............................................................................................................. 8
I.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu .................................................................................. 9
I.2.1. Khái quát về vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên......................................................... 9
I.2.2. Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................... 10
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và qui trình thực hiện....................................... 13
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:.................................................................................................. 13
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 14
I.3.3. Quy trình thực hiện ..................................................................................................... 15
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................................... 16
II.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất.............................................................................. 16
II.1.1. Tình hình quản lý....................................................................................................... 16
II.1.2 . Hiện trạng sử dụng đất ............................................................................................. 18
II.2. Đánh giá nguồn dữ liệu hồ sơ địa chính hiện có trên địa bàn................................... 18
II.2.1. Dữ liệu bản đồ........................................................................................................... 18
II.2.2. Dữ liệu thuộc tính ...................................................................................................... 18
II.2.3. Đánh giá chung ......................................................................................................... 18
II.3. Chuẩn hoá dữ liệu đầu vào cho ViLIS ...................................................................... 19
II.3.1 chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ .................................................................................. 19
II.3.2. Chuyển đổi dữ liệu vào ViLIS .................................................................................... 24
II.3.3 Cập nhập dữ liệu đăng ký đất đai trên phần mềm ViLIS.............................................. 28
Hình II.3.2.2d- Giao diện chứa các tab dữ liệu cần chuẩn hoá....................................28
Hình II.3.2.2e- Kết quả chuyển đổi dữ liệu bản đồ vào ViLIS. ...................................28
Hình II.3.3- Cửa sổ cập nhập dữ liệu đăng ký sử dụng đất của ViLIS .......................29
Hình II.4.1.1 Giao diện thực tiềm kiếm thông tin đăng ký..........................................32
Hình II.4.1.2a- Giao diện Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất............................33
Hình II.4.2.1b- Giao diện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.....................................36
Hình II.4.2.1c- Giao diện tặng, cho quyền sử dụng đất...............................................37
Hình II.4.2.1d- Giao diện cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.......................37
Hình II.4.2.1e- Giao diện chia tách thửa.....................................................................38
Hình II.4.2.2a- Giao diện tra cứu lịch sử biến động....................................................39
Hình II.4.2. Giao diện thông báo thửa đất chưa biến động .........................................39
Hình II.4.2.2b- Giao diện quản lý biến động ..............................................................40
Hình II.4.2.2c- Giao diện Thống kê biến động ..........................................................41
Hình II.4.1b- Giao diện mẫu sổ địa chính...................................................................42
Hình II.4.3.2a- Giao diện thành lập sổ mục kê đất......................................................43
Hình II.4.3.2b- Giao diện tạo sổ mục kê.....................................................................44
Hình II.4.3.2b- Trang bìa của sổ mục kê ....................................................................44
Hình II.4.3a - Giao diện thành lập sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...........45
Hình II.4.3.b- Giao diện mẫu sổ cấp giấy chứng nhận................................................45
Hình II.4.3.3- Giao diện thành lập sổ theo dõi biến động đất đai ................................46
iv
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.3.3- Quy trình thực hiện Quản lý hồ sơ địa chính bằng ViLIS........................15
Sơ đồ II.3.1- Quy trình các bước chuẩn hóa CSDL bản đồ.........................................19
Sơ đồ II.4.1.1- Quy trình kê khai đăng ký ..................................................................30
Sơ đồ II.4.2.1- Quy trình kê khai đăng ký biến động..................................................34
Quyền sử dụng đất
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Quyết định
Nghị định
Chính phủ
Uỷ ban nhân dân
Hồ sơ địa chính
Cơ sở dữ liệu
Quy hoạch
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
vi
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, đã tạo ra những bước chuyển biến
quan trọng trong quá trình phát triển đất nước. Nhu cầu ứng dụng các phần mềm tin
học trong ngành quản lý đất đai đang trở nên ngày càng cấp thiết. Bởi những khó khăn
gặp phải trong quá trình quản lý, lưu trữ thông tin, đặc biệt là cập nhập và quản lý hồ
sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính là hồ sơ lưu trữ các thông tin về đất đai, phục vụ quản lý nhà
nước đối với việc sử dụng đất. Chính vì thế, nhằm giúp cho quá trình quản lý đất đai
của nhà nước trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn. Trong vài năm vừa qua, nhà nước đã
đưa ra nhiều chủ trương, biện pháp nhằm tìm ra một phần mền tối ưu để áp dụng vào
Tháp Chàm Tỉnh Ninh Thuận.
Đề tài nghiên cứu các úng dụng phần mềm ViLIS phục vụ công tác quản
lí hồ sơ địa chính.
Đề tài thực hiện ngày 15/03/09 đến ngày 15/07/09.
Trang 1
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
PHẦN I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học:
I.1.1.1. Khái niệm hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách…chứa đựng những
thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết
lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động
đất đai, cấp GCNQSDĐ.
Hồ sơ địa chính gồm 2 loại:
Hồ sơ địa chính dạng số hay còn gọi là cơ sở dữ liệu địa chính.
Hồ sơ địa chính dạng giấy.
Các tài liệu của hồ sơ địa chính theo quy định tại điều 47 của luật đất đai bao
gồm:
Sổ địa chính (Mẫu 01/ĐK);
Sổ mục kê đất đai (Mẫu 02/ĐK);
Sổ theo dõi biến động đất đai (Mẫu 03/ĐK);
Bản đồ địa chính hoặc các loại bản đồ khác, sơ đồ, tích đo địa chính thửa
đất được sử dụng để cấp GCNQSDD
SVTH: Đào Quang
Quản lý các tài liệu có liên quan của đôi tượng thuộc thẩm quyền cấp
GCN của cấp huyện
Bảo quản hồ sơ địa chính
Sở TNMT, Phòng TNMT, UBND chịu trách nhiệm bảo quản
Việc bản quản hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan được thực hiện
theo quy định của pháp luật về lưu trữ quốc gia
Thời hạn bảo quản
Bảo quản vĩnh viễn đối với: Hồ sơ địa chính, bản lưu GCN, hồ sơ đăng
ký của người SDĐ.
Bảo quản trong thời hạn 5 năm đối với: giấy tờ thông báo công khai
trong thu tục đăng ký, giấy tờ thông báo để chỉnh lý hồ sơ địa chính.
I.1.1.2. Hệ thống các tài liệu và nội dung thể hiện của HSĐC
Bản đồ địa chính
Khái niệm: Là bản đồ thể hiện các yếu tố tự nhiên của thửa đất và các
yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất, lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn
Đặc điểm:
Là loại bản đồ chuyên ngành phục vụ quản lý nhà nước về đất đai.
Lập theo chuẩn thống nhất do Bô Tài nguyên và Môi trường quy
định.
Nội dung của bản đồ địa chính:
Thông tin về thửa đất
Thông tin về thủy văn
Thông tin về giao thông
Đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ
Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới
quy hoạch, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm tọa độ địa
chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.
Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về
thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai, sổ có 200 trang, trang
đầu để hướng dẫn. Sổ được lập theo đơn vị hành chính xã, phường,
thị trấn trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính.
Nội dung sổ:
Thể hiện các thông tin thửa đất: mã số, diện tích, tên người sử dụng
đất, mục đích sử dụng theo GCN, theo QH, Theo kiểm kê và mục
đích cụ thể khác.
Thể hiện các thông tin về đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, thuỷ
văn.
Nguyên tắc lập sổ:
Lập chung cho các tờ bản đồ địa chính thuộc từng xã.
Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ.
Sổ theo dõi biến động đất đai
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng
đất trong quá trình sử dụng được chỉnh lý trên sổ địa chính
Sổ được thành lập nhằm mục đích theo dõi tình hình đăng ký biến động
về sử dụng đất, làm cơ sở để thống kê diện tích đất đai hàng năm
Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm:
Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động.
Thời điểm đăng ký biến động.
Số hiệu thửa đất có biến động.
Nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng.
Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là sổ để ghi lại danh sách Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho
người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất,
cho từng thửa đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi
loại đất do Bộ Tài Nguyên và Môi trường phát hành.
Phần mềm Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) và là môi
trường đồ họa rất mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa, thể hiện các
yếu tố bản đồ với hệ thống seedfile, lưới chiếu…. Microstation còn được sử dụng để
làm nền cho các phần mềm khác như Geovec, IracB, IracC, MRFClean, MRFlag,
Famis chạy trên nó.
Ưu điểm:
Giải pháp tổng thể, mang tính chuyên nghiệp cao, dịch vụ hỗ trợ kỹ
thuật tốt, trực tiếp.
CSDL có thể lựa chọn tuỳ quy mô hệ thống từ ORACLE đến MS
Accces phù hợp với quản lý dữ liệu dung lượng lớn hoặc vừa phải,
đều đó qua kiểm nghiệm thực tế.
Có công cụ tích hợp với tất cả các kỹ thuật mới nhất trong lĩnh vực
đo đạc bản đồ (GPS, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh), đặc biệt mạnh trong
công nghệ xử lý ảnh số.
Có đầy đủ công cụ phát triển thích ứng.
Nhược điểm:
Đòi hỏi đầu tư tương đối quy mô, do vậy phải hoạch định kế hoạch
đầu tư và phát triển khá bài bản.
Cần có các phát triển tích hợp để thực hiện các thao tác trên CSDL
chuyên về các vấn đề quản lý đất đai ở cấp tỉnh và xử lý số liệu đo
đạc mặt đất để xây dựng bản đồ địa chính
Trang 5
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
Famis-Caddb
vẽ kỹ thuật v.v.
Đăng ký đất đai: quản lý hồ sơ, BĐĐC và kê khai đăng ký, in giấy
chứng nhận QSDĐ, cập nhật và quản lý biến động đất đai.
Hỗ trợ thống kê,kiểm kê đất đai, tính chất bản đồ hiện trạng sử dụng
đất đai từ BĐĐC.
Hỗ trợ quản lý quy hoạch đất đai, tính toán đền bù giải tỏa tái định
cư theo quy hoạch.
Trợ giúp quản lý tài chính đất đai
Quản lý nhà ở và in GCN quyền sử dụng nhà ở và quyền sở hữu đất
ở.
Quản lý hệ thống tài liệu đất đai.
Trao đổi và đồng bộ dữ liệu giữa các cấp của công tác QLĐĐ.
Trang 6
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
Hiển thị,tra cứu và phân phối thông tin đất đai,giao dịch đất đai trên
mạng Internet/ Intranet theo giao diện Web.
Quản lý các quá trình giao dịch đất đai, hồ sơ đất đai.
Hiện trạng ứng dụng phần mềm ViLIS trong quản lý hồ sơ địa chính
Trong một thời gian triển khai ứng dụng phần mềm ở rất nhiều địa
phương trên toàn quốc như Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Long An, An
Giang, Đồng Thấp, Quận 6, Bình Thuận, Quãng Bình…. phần mềm
ViLIS ngày càng hoàn thiện và đáp ứng được những yêu cầu của
công tác quản lý đất đai đặc biệt cho hoạt động của Vãn phòng Đãng
ký quyền sử dụng đất các cấp. ViLIS để chứng tỏ là một công cụ
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
Trang 7
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng Cục Địa Chính về các
biểu mẫu trông sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động đất đa, sổ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyết định 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000của Tổng Cục Trưởng Tổng
Cục Địa Chính về việc công bố hệ thống phần mền chuẩn thống nhất trong toàn
ngành địa chính
Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc thống nhất sử dụng phần mềm hệ thống thông tin đất đai (Vilis)
cho cả nước.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Năm 2003, đề tài đã được nghiệm thu với sản phẩm là: Phần mềm Hệ thống
thông tin đất đai đa mục tiêu ViLIS (Vietnam Land Information System). Hội
đồng nghiệm thu cấp Nhà nước đã đánh giá cao tính thực tiễn của đề tài và đã
có kiến nghị là sẽ ứng dụng kết quả thực hiện của đề tài vào trong thực tiễn.
Năm 2005, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã giao cho Trung tâm Viễn Thám
tiếp tục thực hiện hoàn thiện, nâng cấp và triển khai áp dụng phần mềm ViLIS
trong lĩnh vực Quản lý đất đai. Tên chính thức của phần mềm là: Vietnam Land
Information System-ViLIS.
Ngày 14/02/2007, từ hiệu quả đạt được trong việc triển khai phần mềm ViLIS ở
một số địa phương cũng như nhận thấy được sự cần thiết phải có một phần
I.2.1.2. Địa hình, địa mạo
Phường Đài Sơn nằm trong vùng có độ cao trung bình từ 4 m đến 6 m so với
mặt biển, địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt bởi các hợp thuỷ, đây là một
trong những thuận lợi trong việc bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản
xuất.
Trang 9
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
I.2.1.3. Khí hậu
Khí hậu của phường Đài Sơn chịu sự chi phối chung của khí hậu thành phố
Phan Rang Tháp Chàm: Thành phố Phan Rang Tháp Chàm nằm trong vùng có khí hậu
khô hạn nhất so với các vùng trong cả nước, với những đặc điểm cơ bản là mưa ít,
nắng gió nhiều, bốc hơi mạnh, khí hậu phân làm 2 mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa;
mùa mưa thường đến muộn (từ tháng 8 đến tháng 11) .
I.2.2. Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội
I.2.2.1. Dân số:
Theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2006 dân số toàn phường có 7.565 nhân
khẩu với 1.1483 hộ, mật độ dân số trung bình 5.181 người/km2; tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên ở mức 0,9%/năm.
I.2.2.2. Lao động và việc làm
Tổng lao động trong độ tuổi có 4.652 người, chiếm tỷ lệ 61,4% tổng dân số.
Nguồn lao động tuy khá dồi dào nhưng đa số là lao động phổ thông, chưa được
đào tạo cơ bản qua các trường cũng như các cơ sở sản xuất. Quỹ thời gian lao
động sử dụng chưa có hiệu quả, thời gian nông nhàn của người lao động trong
sản xuất nông nghiệp còn lãng phí.
Tổng diện tích chiếm đất các công trình thuỷ lợi trên địa bàn phường là 6,06
ha chiếm 4,12% tổng diện tích tự nhiên của phường. Diện tích đất thuỷ lợi chủ yếu
là hệ thống kênh mương Chà Là và mương Cát. Đối với kênh Chà là đã được bê
tông, trong những năm tới chỉ đầu tư kinh phí để nạo vét và kiên cố mương Cát
phục vụ cho việc thoát nước sinh hoạt trong các khu dân cư.
Giáo dục, đào tạo:
Tổng quỹ đất giáo dục trên địa bàn phường là 2,16 ha chiếm 1,47% diện tích
tự nhiên của phường bao gồm các công trình chính sau:
Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề của Thành phố: Diện tích 7.273m2;
Trung tâm được xây dựng khá khang trang (nhà 3 tầng có hàng rào bao
quanh); với quy mô diện tích như trên đáp ứng đủ cho nhu cầu đào tạo
nghề, trong những năm tới không bố trí quỹ đất để mở rộng.
Trường Tiểu Học Đài Sơn: Diện tích 13.641m2, bình quân đạt
1,79m2/người; theo định mức sử dụng đất quy định cho một trường Tiểu
học cấp xã phường thì quy mô trên đủ tiêu chuẩn (1,34 –1,67m2/người).
Hiện nay trường Tiểu học Đài Sơn mới được đầu tư xây dựng, cơ sở vật
chất khá khang trang đáp ứng đủ cho nhu cầu dạy và học của học sinh
trên địa bàn phường.
Trường mẫu giáo Hoa Sen: Diện tích 5.586m2; trường Mẫu giáo Hoa
Sen mới được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đầu tư khá đồng bộ đáp
ứng đủ nhu cầu dạy và học.
Y tế:
Trạm y tế của phường Đài Sơn mới được đầu tư xây dựng kiên cố năm
2005 trên diện tích 503m2. Việc đầu tư xây dựng trạm y tế đã tạo điều
kiện thuận lợi trong việc khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu
của nhân dân trong phường.
Theo định mức sử dụng đất cho một y tế tuyến xã phường (áp dụng theo
định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường) thì diện tích của một trạm y
phát triển đòi hỏi phải xây dựng sân tập luyện và thi đấu thể dục thể thao
trên địa bàn phường.
Bưu chính viễn thông: hiện nay phường đã có điểm bưu điện văn hoá
nằm trên đường Nguyễn Văn Cừ để nhân dân đến gọi điện, đọc và tìm
hiểu các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.
Quốc phòng, an ninh:
Tổng quỹ đất quốc phòng an ninh trên địa bàn phường là 0,64 ha bao
gồm đất Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh và công an phường. Đối với
bộ chỉ huy biên phòng được xây dựng ở vị trí thuận lợi; trong kỳ quy
hoạch đầu tư kinh phí xây dựng trụ sở công an phường mới về giáp
UBND phường.
Công tác an ninh - quốc phòng và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
phường những năm qua được quan tâm thực hiện tốt.
I.2.2.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
tác động đến sử dụng đất phường Đài Sơn
Những thuận lợi, lợi thế:
Là phường cửa ngõ của thành phố, thuận lợi về giao thông là điều
kiện thuận lợi để bố trí dân cư, phát triển kinh tế -xã hội, cũng như
đẩy nhanh quá trình đô thị hoá.
Địa hình bằng phẳng, cao ráo (cách mặt nước biển trung bình từ 57m) là điều kiện thuận lợi trong bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ
tầng, giảm chi phí về đổ đất san ủi mặt bằng.
Tiềm năng đất đai để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp còn
nhiều nên phường nhận được nhiều sự ưu đãi đầu tư của thành phố,
của tỉnh, đồng thời có điều kiện thuận lợi thu hút các dự án đầu tư
vào phát triển kinh tế- xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô
thị...
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của phường tương
đối ổn định. Về cơ bản đã phát huy được lợi thế của phường; bước
đầu khai thác tốt nội lực kết hợp với huy động các nguồn lực bên
ngoài để đầu tư phát triển. Các ngành sản xuất tiếp tục duy trì mức
dẫn đến việc mở rộng rất khó khăn, một số công trình không thể
mở rộng được do chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng quá lớn.
Đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ
cao, lao động lành nghề phục vụ nhu cầu của sản xuất công nghiệp,
dịch vụ còn thiếu, trong khi quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đòi hỏi một lực lượng lớn lao động có tay nghề cao.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội thời gian qua cùng với những
dự báo về gia tăng dân số, xu thế đô thị hoá và phát triển hạ tầng
cơ sở đòi hỏi một quỹ đất không nhỏ, tất yếu sẽ gây ra những áp
lực rất đến sử dụng đất, làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất
trong thời gian tới.
Việc chuyển đổi mạnh diện tích đất nông nghiệp sang bố trí dân cư
xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn phường là một điều tất yếu;
song các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động nhất là
đội ngũ lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất chưa được thoả
đáng; đây không phải là vấn đề mà địa phương có thể giải quyết
được mà phải đòi hỏi sự quan tâm của toàn xã hội.
I.3. Nội dung nghiên cứu, phương pháp và qui trình thực hiện
I.3.1. Nội dung nghiên cứu:
Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai và hiện trạng sử dụng đất
trên địa bàn Tỉnh Ninh Thuận
Đánh giá nguồn tài liệu, dữ liệu về hồ sơ địa chính hiện có trên địa bàn..
Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính theo chuẩn của phần
mềm ViLIS để đưa vào quản lý hồ sơ địa chính.
địa chính.
I.3.2.4. Phương pháp ứng dụng các phần mền GIS trong nghiên cứu:
Sử dụng các phần mềm ViLIS, MicroStation, Famis để chuấn hoá và quản lý dữ
liệu hồ sơ địa chính.
I.3.2.5. Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của các nhà
nghiên cứu và chuyển giao phần mềm, các nhà lãnh đạo và những người có chuyên
môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm trong công tác quản lý đất đai để kết quả đạt được mang
tính khách quan và phù hợp thực tế.
I.3.2.6. Phương tiện nghiên cứu
Hệ thống phần cứng thực hiện
CPU Pentium IV,tốc độ 1.80Ghz
Bộ nhớ ít nhất 256 MB
Card màn hình 32MB
Ổ đĩa mềm và CDROOM
Hệ thống phần mềm thực hiện
Hệ điều hành WinXP
Phần mềm VILIS
Phần mềm MicoStation và Famis
Phần mềm Microsoft Office
Trang 14
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
I.3.3. Quy trình thực hiện
Công tác chuẩn bị
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Đào Quang
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất
II.1.1. Tình hình quản lý
II.1.1.1. Tình hình điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
Đến nay 100% diện tích của phường đã đo đạc, lập bản đồ địa chính, đồng thời
cũng thực hiện tốt việc điều tra lập danh sách tên chủ sử dụng đất, diện tích của
thửa đất (thể hiện trong sổ mục kê).
Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy từ hệ tọa độ, độ cao Nhà nước bằng
phương tiện hiện đại hóa với độ chính xác cao.
II.1.1.2. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Ủy ban nhân dân Thành phố đã
phối hợp với sở ngành Tỉnh hiện đang tiến hành triển khai lập quy hoạch sử dụng đất 2
cấp: cấp Thành phố và cấp Phường đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm
2020.
II.1.1.3. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất
UBND phường phối hợp với UBND thành phố tiến hành công tác giao đất, cho
thuê đất: Hiện nay đất nông nghiệp đã được giao cho hộ gia đình và cá nhân sử
dụng lâu dài, đối với các loại đất chuyên dùng cũng đã được tiến hành giao
hoặc cho thuê sử dụng theo đúng pháp luật quy định.
Công tác thu hồi đất trên địa bàn triển khai khá tốt và theo đúng quy định của
pháp luật: Năm 2002 đến năm 2006 UBND phường đã phối hợp với các cơ quan
chức năng thu hồi đất để xây dựng khu dân cư Mương Cát, khu tái định cư phía
Đông đường Trần Phú; thu hồi đất để xây dựng trụ sở UBND phường, trạm y tế
và công an phường, áp giá đền bù đường Thống Nhất và xây dựng bệnh viện Đa
II.1.1.6. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản:
Phát triển thị trường bất động sản, trong đó có thị trường quyền sử dụng đất và
sở hữu nhà, tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển quyền sử dụng đất và sở hữu bất
động sản; Mở rộng cơ hội cho các công dân và doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế được dễ dàng có đất và sử dụng đất lâu dài cho sản xuất, kinh doanh và cho
sinh hoạt. Tuy nhiên thị trường bất động sản ở phường không thật sự sôi động do đời
sống của nhân dân còn nhiều khó khăn và nhu cầu sử dụng đất chưa cao.
Vì vậy, cần huy động nhiều nguồn tài chính để xây dựng nhà ở, xây dựng hạ
tầng các khu dân cư quy hoạch mới để đáp ứng nhu cầu người dân. Có chính sách về
nhà ở đối với những người có công, gia đình chính sách và đối tượng thu nhập thấp.
Giá đất UBND Tỉnh ban hành hàng năm cần sát với thị trường và thu nhập của người
dân để sớm lấp đầy các khu quy hoạch dân cư mở rộng.
II.1.1.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai và
xử lý các vi phạm về đất đai
Việc lấn chiếm hành lang an toàn giao thông để làm nhà ở, tự ý chuyển mục
đích sử dụng đất trái pháp luật, sang nhượng trái phép,….vẫn thường xuyên xảy ra.
Nguyên nhân là do công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản thi
hành Luật Đất đai đến từng hộ dân còn nhiều hạn chế và chưa tốt.
II.1.1.8. Công tác giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáovi phạm trong
quản lý và sử dụng đất
Để đảm bảo quyền lợi và lợi ích chính đáng của người sử dụng đất, công tác giải
quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn được quan tâm đáng kể, chú ý hòa giải tranh
chấp cũng như tham mưu cho cấp có thẩm quyền giải quyết. Tuy nhiên vẫn còn
tình trạng trả hồ sơ chậm, không đảm bảo đúng thời hạn, số hồ sơ tồn động chuyển
sang năm sau vẫn còn nhiều.Năm 2008, số đơn tồn đầu năm là 38 đơn (01 đơn
tranh chấp đất, 11 đơn khiếu nại hành vi hành chính, 01 đơn khiếu nại Quyết
định hành chính, 25 đơn kiến nghị)
Phòng Tài nguyên – Môi trường đã nhận 326 đơn (26 đơn tranh chấp đất, 12
đơn khiếu nại hành vi hành chính, 53 đơn khiếu nại Quyết định hành chính, 234