BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÍ ĐẤT ĐAI – CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUỆN ĐAKTƠ, TỈNH KON TUM
TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008”
Sinh viên thực hiện: HÀ VĂN HIẾU
Mã số sinh viên: 05124182
Lớp: DH05QL
Ngành:Quản lý đất đai
TP.HCM, Tháng 3 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MƠN QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
HÀ VĂN HIẾU
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÍ ĐẤT ĐAI – CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUỆN
ĐAKTƠ, TỈNH KON TUM TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2008”
Giáo viên hướng dẫn: ThS.NGƠ MINH THỤY
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Hà Văn Hiếu Khoa Quản lý Đất Đai và Thị trường
bất động sản ĐH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề Tài “ Đánh giá tình đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trên địa bàn Huyện ĐăkTô– Tỉnh KonTum“
Giáo viên hướng dẫn : Ths Ngô Minh Thụy
Tóm tắt nội dung báo cáo:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác định quyền
sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về mặt trách nhiệm
pháp lý giữa cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai và người sử dụng đất trong
việc thực hiện pháp luật về đất đai. Nó giúp Nhà nước quản lý được tài nguyên
đất, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh…Đảm bảo việc
sử dụng đất đúng mục đích, phát huy yếu tố tích cực trong quản lý và sử dụng
tài nguyên đất đạt hiệu quả cao nhất.
Đăktô là trung tâm thương mại, kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của
tỉnh Kontum. Nhằm mục đích quản lý đất đai trên địa bàn ngày ngày một tốt
hơn, hiệu quả sử dụng đất ngày càng cao hơn thông qua việc đánh giá tình hình
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu, đánh giá tình hình cấp
GCNQSDĐ trên địa Huyện ĐăkTô - Tỉnh KonTum để từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn nói chung
và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói riêng.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp điều tra, Phương pháp thống kê, Phương pháp phân tích, Phương
pháp so sánh và Phương pháp chuyên gia.
iii
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... ii
TÓM TẮT...........................................................................................................................iii
T
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... iv
T
MỤC LỤC ........................................................................................................................... v
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ...................................................................................................... 3
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................. 3
I.1.1 Một số khái niệm có liên quan............................................................................ 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ...................................................................................................... 5
I.1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 6
I.2. KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU................................................................. 9
I.2.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................. 9
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội ................................................................. 13
I.2.3 Thực trạng phát triển xã hội.............................................................................. 15
I.3. Nội dung – Phương pháp – Quy trình thực hiện .................................................... 18
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 18
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 18
I.3.3 Quy trình thực hiện đề tài ................................................................................. 19
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 20
II.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp giấy
CNQSDĐ....................................................................................................................... 20
II.1.1. Tình hình quản lý ........................................................................................... 20
vi
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tài liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Một thực tế hiển nhiên là con người được sinh ra, sống và lớn lên là nhờ vào
đất, khi chết lại trở về đất. Vì vậy tại sao chúng ta không bảo vệ tài nguyên đất
bằng cách quản lý, thay đổi phân bố mục đích sử dụng đất phù hợp nhưng vẫn
đảm bảo quỹ đất dành cho nông nghiệp. Do đó việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý nguồn
tài nguyên đất đai.
Luật đất đai 1993 và đến 2003 vẫn khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu và quản lý thống nhất” điều này được
thể hiện rõ qua việc nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
(NSDĐ) để nhà nước quản lý thống nhất về đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của NSDĐ. Điều này thật cần thiết trong thời kỳ đất nước đang đổi
mới, mở ra nhiều cơ hội và thách thức.Nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao trong
nhiều ngành,được nhiều sự quan tâm của người dân cùng các ban ngành lãnh
đạo. Huyện, Tỉnh.
- Đaktô là huyện miền núi thuộc tỉnh kon- tum điều kiện kinh tề - xã hội
còn gặp rất nhiều khó khăn, sự am hiểu của người dân về những chính sách pháp
luật đất đai còn hạn chế đặc biệt những xã có nhiều người dân tộc thiểu số sinh
sống .Công tác quản lý nhà nước về đất đai còn hạn chế chưa áp dụng những
công nghệ mới vào quản lý .Xuất phát từ những lý do trên ,được sự phân công
2
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Một số khái niệm có liên quan
Đất đai:
Đất đai bao hàm cả các yếu tố về đất và các yếu tố tự nhiên khác có ảnh
hưởng đến khả năng sử dụng hay chất lượng đất đai. Đất đai cần thiết cho bất kỳ
hoạt động nào của con người.
Đăng ký đất
Đăng ký đất là một thủ tục hành chính bắt buộc đối với mỗi người sử
dụng đất nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử
dụng đất (NSDĐ), là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ
toàn bộ tài nguyên đất đai, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất:
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
đối với mỗi thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSĐ) là giấy chứng nhận do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và
lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đó là chứng thư pháp lý xác lập quyền
sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng
cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong
quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất
đai, cấp GCNQSDĐ.
Tài liệu của hồ sơ địa chính (HSĐC) bao gồm:
9
Bản đồ địa chính (BĐĐC)
9
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
9
Sổ địa chính
9
Sổ mục kê đất đai
9
Sổ cấp GCNQSDĐ
9
Sổ theo dõi biến động đất đai.
Ý nghĩa công tác cấp giấy chứng nhận sử dụng đất.
- Giúp nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất: Theo luật đất đai năm 1993 và 2003;
đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quả lý. Như vậy
nhà nước là chủ thể cân bằng quỹ đất, giúp điều tiết và quản lý quỹ đất, định
hướng sử dụng đất phù hợp, hiệu quả, giảm được tình trạng đầu cơ đất đai, điều
chỉnh được các quan hệ đất đai, sử lý được những trường hợp vi phạm tranh
chấp khiếu nại có liên quan đến đất đai.
- Giúp người sử dụng đất an tâm đầu tư trên mảnh đất của mình: GCNQSDĐ, là
cơ sở vững chắc tạo niềm tin cho người dân đầu tư tốt hơn khai thác đất đai hiệu
quả và hợp lý từ đó tạo năng suất hiệu quả cao hơn.
- Là cơ sở xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người SDĐ:
GCNQSDĐ chứng thực quyền của người sử dụng đất với nhà nước phù hợp với
pháp luật của nước CHXHCNVN. Trên cơ sở đó người sử dụng đất được thực
hiện các quyền như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp….ngược lại người SDĐ
đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ;
− Luật đất đai 2003;
− Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai 2003;
− Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003;
− Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
− Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi
thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai
- Quyết định số 04/2008/QĐ/UBND ngày 19/6/2008 Huyện Đăktô về việc ban
hành cụ thể về trình tự, trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính về lỉnh
vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông.
5
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Sơ lược về công tác đăng ký đất đai qua các thời kỳ
¾ Giai đoạn trước năm 1945
Ở Việt Nam công tác đạc điền và quản lý địa điền có lịch sử khá lâu đời.
Tuy nhiên bộ hồ sơ địa điền củ nhất mà ngày nay còn lưu giữ lại được tại một số
hai chế độ chính trị khác nhau.
¾ Miền Bắc
Trong thời gian này do hoàn cảnh chiến tranh kéo dài, tổ chức ngành địa
chính các cấp thường xuyên không ổn định. Bên cạnh đó, các cơ quan nhà nước
vấn chưa ban hành một văn bản nào làm cơ sở pháp lý nên công tác đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa được
6
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
trển khai thực hiện. Hệ thống tài liệu đất đai giai đoạn này gồm: Bản đồ giả thửa
và sổ mục kê, kiểm kê, thống kê đất đai, những thông tin về chủ sử dụng đất chỉ
phản ánh theo hiện trạng, không truy cứu tính đến cơ sở pháp lý và lịch sử sử
dụng đất.
¾ Miền Nam
Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất được thực hiện theo hai chế độ: chế độ quản thủ địa điền và tân chế độ
điền địa theo sắc lệnh 21/07/1925
Hệ thống hồ sơ của tân chế độ điền địa gồm có:
Bản đồ giải thửa chính xác
Sổ điền thiết lập theo đơn vị bất động sản, trong đó ghi rõ diện tích, nơi toạ lạc,
giáp ranh, tên chủ sở hữu, điều liên quan đến chủ sở hữu…
Sổ mục lục lập theo tên chủ, có ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ
Hệ thống phiếu tra cứu tên chủ sở hữu
Hệ thống sơ đồ bất động sản lập cho tứng bằng khoáng
Toàn bộ hồ sơ được lập thành hai bộ, lưu tại Ty điền địa và xã sở tại. Chủ
sử dụng được cấp mỗi lô đất một bằng khoáng đền thổ. Nhược điểm của hệ
hành quyết định 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và thông tư 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện quyết
định này. Tuy nhiên công tác khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
các địa phương triển khai rất chậm.
¾ Giai đoạn từ năm 1993 đến tháng 07/2004
Ngày 24/07/1993 luật đất đai năm 1993 ra được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày
15/10/1993. Luật đất đai 1993 có những thay đổi rất lớn trong việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Từ đây việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất của mỗi địa phương trỏ nên cấp bách,
công tác cấp giấy chứng nhận được trển khai mạnh trên phạm vi cả nước.
Theo luật đất đai năm 1993, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp và đất chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo
mẫu do Tổng Cục quản lý ruộng đất ban hành tại quyết định 201/ĐKTK trên
giấy chứng nhận thương ghi tất cả thửa đất được giao cho một chủ sử dụng. Với
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế này người sử dụng đất gặp
nhiều khó khăn khi chủ sử dụng đất thực hiện việc thế chấp, chuyển đổi chuyển
nhượng…. một hoặc một số thửa đất có trong giấy chứng nhận mặt khác nó còn
gây khó khăn cho công tác cập nhật biến động mức độ nhầm lẫn sẽ tăng nhanh
khi mật độ chuyển dịch đất tăng cao.
Riêng đất ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và giấy
chứng nhận quyển sử dụng đất ở theo mẫu do bộ xây dựng ban hành tại nghị
định 60/CP. Đây là yếu tố thực hiện thống nhất các thủ tục đăng ký đất đai trên
Toàn quốc.
¾ Từ tháng 07/2004 đến nay
Luật đất đai 2003 được Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam tại kỳ họp thứ 4, khoá XI, thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành
được điều chỉnh sang cho huyện SaThầy là 380ha. Hiện nay, huyện ĐăkTô
đang quản lý 50.640,67ha.
ĐăkTô nằm về phía Bắc của tỉnh Kon Tum, cách thị xã KonTum khoảng
40km, có đường Quốc lộ 14 (nay là đường Hồ Chí Minh) đi qua là đầu mối giao
lưu với các huyện ĐăkHà, Ngọc Hồi. Có đường tỉnh lộ 672 đi qua là đầu mối
giao lưu với huyện Tu Mơ Rông, có đường tránh ngập lòng hồ thủy điện Plei
Krông nối với huyện SaThầy.
Toạ độ địa lý:
Kinh độ Đông: 107o 30' 15" đến 107o 45' 45"
Vĩ độ Bắc: 14o 00' 10" đến 14o 50' 05"
Vị trí tứ cận :
Phía Bắc giáp: Huyện Tu Mơ Rông và huyện Ngọc Hồi.
Phía Nam giáp: Huyện ĐăkHà.
Phía Đông giáp: Huyện Tu Mơ Rông.
Phía Tây giáp: Huyện Ngọc Hồi và huyện SaThầy.
b. Đặc điểm địa hình
Huyện ĐăkTô có 9 đơn vị hành chính, trong đó có 1 thị trấn và 8 xã. Địa
hình ở huyện khá phức tạp, độ dốc lớn gây nên xói mòn, rửa trôi vào mùa mưa
và hạn hán ở mùa khô. ĐăkTô có vị trí chiến lược quan trọng trong công tác bảo
vệ quốc phòng, an ninh, cũng như vị trí bảo vệ môi trường sinh thái, ngoài ra
còn có giá trị về du lịch, giá trị về các di tích lịch sử, di sản văn hoá. Đóng chân
trên địa bàn huyện ĐăkTô có một số tổ chức sử dụng đất tương đối lớn đó là:
Công ty đầu tư phát triển nông, lâm, công nghiệp và dịch vụ Đăk Tô, Trung tâm
giống nông, lâm nghiệp Kon Tum, Công ty TNHH Trường Nam, Công ty cao su
10
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
2
Diên Bình
4.717,20
9,3
3
Pô Kô
8.081,39
15,9
4
Tân Cảnh
5.166,62
10,2
5
Kon Đào
3.611,62
4.188,81
8,2
(THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI 2008)
c.Khí hậu
ĐăkTô nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, phân ra 2
mùa: mùa khô và mùa khô rõ rệt, mùa khô từ tháng 11đến 4 năm sau, mùa mưa
từ tháng 5 đến10.
d. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê tổng diện tích rừng đến năm 2008 là 93.643ha
chiếm 68% tổng diện tích rừng tự nhiên
+ Diện tích trồng rừng là 6.234,5ha chiếm 4,54% diện tích đất tự nhiên
+ Diện tích rừng tự nhiên là 87407,05 chiếm 63,46% diên tích tự nhiên
Tài nguyên chủ yếu là rừng gỗ lá rộng và một phần cây lá kim. Rừng chủ yếu
ỏ phía bắc huyện, tổ thành gồm các loại dẻ, sao, thông. Ngoài ra còn có các loại
11
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
lâm sản phụ dưới tán rừng như: Bông đót, Song mây, Dược liệu như sâm, Sa
nhân, Ba kích, Vàng đắng. Động vật rừng có gấu, Nai tê tê...
Hiện nay trong các năm tiếp theo huyện còn đẩy mạnh công tác trồng rừng phục
vụ cho nhà máy nguyên liệu giấy Tỉnh Kon Tum đóng trên địa bàn Huyện, mỗi
năm có kế hoạch trồng rừng từ 2000-2500 ha rừng nguyên liệu giấy. Đây là điều
kiện thuận lợi cho nhân dân trong Huyện tập trung đầu tư phát trồng rừng
nguyên liệu, góp phần thêm thu nhập cho xã hội.
dụng đất không hợp lí.
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội
a.Thực trạng phát triển kinh tế
Trong những năm gần đây, với sự phát triển chung của nước và cả Tỉnh, nền
kinh tế của Huyện Đaktô có nhiều chuyển biến tích cực, đạt tốc độ tăng trưởng
khá 12,32% vào năm 2004, 13,28 vào năm 2005 và năm 2008 là 14,25% các
ngành sản xuất trên địa bàn Huyện không ngừng phát triển .
b.Thực trạng phát triển các ngành
Về Nông nghiệp:
Tình hình nông nghiệp huyện được thể hiện ở mặt sau:
Bảng 2 : Cơ cấu phát triển sản xuất nông nghiệp
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
Trồng trọt
62,35
52,01
(Thống kê Huyện Đaktô)
9 Trồng Trọt: Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ trồng trọt chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu ngành nông nghiệp. Vì trong những năm qua được sự ủng hộ về vốn, đa
dạng hóa cây trồng, bên cạnh đó sự tác động mạnh mẽ của công tác khuyến
nông, khuyến lâm cộng với sự khai hoang diện tích đất đưa vào sản xuất nông
nghiệp. Cho nên trong những năm qua diện tích đất cây trồng hàng năm của
toàn huyện tăng nhanh chống so với từng năm.
9 Chăn Nuôi: Toàn Huyện có 3916 con trâu, 8242 con bò, đàn heo 16704
con.Tuy vậy do tập quán chăn nuôi của bà con chưa cao nên chăn nuôi vẫn đem
lại hiệu quả cao .Đặc biệt các xã vùng sâu
Ngành Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
Hiện nay trên địa bàn huyện có 243 cơ sở sản xuất công nghiệp
13
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
Trong đó:
+ Nhà nước quản lý 4 cơ sở.
+ Tập thể quản lí 1 cơ sở.
+ Cá nhân 239 cơ sở.
Qua số liệu trên tình hình sản xuất công nghiêp-tiểu thủ công nghiệp trên
địa bàn huyện trung trung ở thành phần cá thể chiếm tỷ trọng cao. Nhưng chỉ
dừng lại với quy mô nhỏ. Vì vậy nó mang tính nhỏ tự phát, chưa có sự hỗ trợ
của Nhà nước trong quá trình sản xuất. Kết quả được thể hiện ở sau đây :
Bảng 3:Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn huyện phân phối theo ngành công
%
Đồng
%
2004
14249
100
48
0,34
13.377
93,88
824
5,78
2005
16718
100
2007
21799
100
92
0,42
20.232
92,81
1.475
6,77
2008
23586
100
107
0,45
21.440
- Biến động về dân số hằng năm không lớn do được công tác vận động kế
hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ tăng dân số có xu hướng giảm.
b. Lao động và xã hội
Trên địa bàn huyện hiện nay có 13 dân tộc anh em sinh sống, trong đó chủ
yếu là người kinh (chiếm 96%). Kinh tế đồng bào dân tộc ít người chủ yếu là
hình thức thâm canh tự túc tự cấp. Huyện Đaktô là một trong những địa phương
có nhiều tôn giáo như: Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Tin Lành. Mặc dù có nhiều
tôn giáo nhưng từ lâu đã gắn bó với nhau tạo thành một cộng đồng chặt chẽ,
chung sức xây dựng và phát triển kinh tế trong huyện.
c. Giáo dục:
- Công tác chính quyền luôn được các cấp chính quyền quan tâm, đến nay
toàn huyện có 30 trường học và 655 lớp học với 16.934 học sinh ở các cấp.
Trong đó :
+ Trường PTTH có 1 trường với 18 lớp.
+ Trường bổ túc Công-Nông có 1 trường với 17 lớp.
+ Trường THCS có 6 trường với 37 lớp.
+ Trường tiểu học có 12 trường với 382 lớp.
+ Trường mẩu giáo có 4 trường với 154 lớp.
- Trong những năm qua số học sinh đi học đạt 95-96% tổng số trẻ em
đến độ tuổi đi học. Hầu hết các trường xã thị trấn, cụm xã đều là trường học
xây cấp 4, còn lại chủ yếu một số trưòng học đều làm bằng tre vách nứa cho
15
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
nên phần nào ảnh hưởng chất lượng dạy và học, nhất là các em ở vùng sâu
35985
901
2
Diên Bình
47,1720
5773
122
3
Pô Kô
80,8139
2149
27
4
Tân Cảnh
51,6662
2440
23
8
Đăk Trăm
51,4486
3372
66
9
Văn Lem
41,8881
1706
41
506,4067
61254
121
hiện. Việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh
nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân tiếp tục được củng cố, làm cơ sở để
xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Công tác sẵn sàng chiến đấu
của các lực lượng vũ trang thành phố được duy trì chặt chẽ. Kịp thời phát hiện
và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật, không để xảy ra đột biến, bất ngờ
trên địa bàn, góp phần làm chuyển biến trên một số mặt về an ninh, trật tự, tạo
môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
17
Ngành Quản Lý Đất Đai
SVTH: Hà Văn Hiếu
I.3. Nội dung – Phương pháp – Quy trình thực hiện
I.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng phát triển kinh tế - xã có ảnh hưởng đến công tác đăng kí cấp giấy
CNQSDĐ
- Nghiên cứu cơ sở pháp lý, quy trình thực hiện ,khó khăn cần giải quyết trong công
tác đăng kí cấp giấy CNQSDĐ.
- Đánh giá việc thực hiện công tác đăng kí, cấp giấy CNQSDĐ qua các năm từ khi
có luật đất đai năm 2003.
- Một số vấn đề rút ra từ công tác cấp giấy trên địa bàn huyện
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra: Điều tra thu thập số liệu, tài liệu về tình hình đăng kí cấp
giấy CNQSDĐ.
- Phương pháp thống kê: Thống kê các số liệu thu thập được, từ đó làm cơ sở cho