Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ &TÁI ĐỊNH
CƯ MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN THÀNH -TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH
:
:
:
:
:
LẠI THỊ THẢO
05124107
DH05QL
2005 – 2009
Bốn năm học tại trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, đối với em là một
khoảng thời gian vô cùng quý báu, vì qua đó em được các thầy cô truyền dạy cho
những kiến thức hết sức hữu ích - là hành trang giúp em tự tin hơn khi bước vào đời.
Trước tiên, con xin cảm ơn cha mẹ, người đã chịu nhiều nhọc nhằn, vất vả nuôi
dạy con nên người. Bên cạnh đó, con cũng bày tỏ tình cảm biết ơn đến những người
thân trong gia đình đã giành cho con nhiều thuận lợi để theo học và hoàn thành đề tài
này.
Tiếp đến em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Quản Lý
Đất Đai & Bất Động Sản đã tận tình dạy bảo cho em những kiến thức chuyên môn hữu
ích trong suốt thời gian học.
Cảm ơn cô Dương Thị Tuyết Hà đã tận tình hướng dẫn em suốt mấy tháng qua,
giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Cảm ơn các cô chú và các anh chị trong ban Bồi thường giải phóng mặt bằng
huyện Tân Thành đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại huyện.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Quản lý đất đai khóa 20052009 và tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tất cả những đóng góp đã kể trên là những yếu tố quyết định giúp em hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lại Thị Thảo
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lại Thị Thảo, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một số dự án trên địa bàn
huyện Tân Thành – tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn Chính sách và pháp luật,
khoa Quản lý đất đai & Bất động sản, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
thẩm định giá để có thể đưa ra mức giá phù hợp hơn, xây dựng các chính sách đào tạo,
chuyển đổi nghề phù hợp với trình độ của người bị thu hồi đất, các dự án tái định cư
phải được tiến hành trước khi thu hồi đất.
i
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.................................................................... 3
I.1.1. Một số khái niệm ................................................................................... 3
I.1.2. Sơ lược về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư qua các giai đoạn
........................................................................................................................ 4
I.1.3. Cơ sở thực tiễn....................................................................................... 7
I.1.4. Cơ sở pháp lý......................................................................................... 8
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu.............................................................................. 10
I.2.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 10
I.2.2. Tài nguyên thiên nhiên.......................................................................... 12
I.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 13
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ................................................................ 15
I.3.1. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 15
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 16
I.3.3. Quy trình thực hiện nội dung nghiên cứu .............................................. 16
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 17
II.1. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân
Thành............................................................................................................. 17
II.1.1. Tình hình sử dụng đất .......................................................................... 17
ĐVT
HĐBT
HĐK
HLAT
GCNQSDĐ
KV
KCN
KDC
PA
QSDĐ
RPH
STT
SDĐ
TN&MT
THCS
UBND
VT
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
Rừng phòng hộ
Số thứ tự
Sử dụng đất
Tài nguyên và môi trường
Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
Vị trí
iii
DANH SÁCH BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Danh sách bảng
Trang
Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thành năm 2008.......................................... 13
Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Tân Thành năm 2008 .......... 17
Cơ cấu đất theo đối tượng sử dụng, quản lý........................................... 18
Kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính huyện Tân Thành ................ 18
Tình hình cấp GCNQSDĐ đến quý I năm 2009 .................................... 19
Tình hình chuyển nhượng QSDĐ huyện Tân Thành qua các năm ......... 20
Thống kê số hộ bị giải tỏa trong dự án trường THCS Mỹ Xuân . .......... 34
Thống kê nhà cửa, vật kiến trúc trong dự án Trường THCS Mỹ Xuân .. 34
Hiện trạng sử dụng đất trong vùng dự án nhà máy đóng tàu An Phú ..... 35
Thống kê nhà cửa, vật kiến trúc trong dự án nhà máy đóng tàu An Phú 36
Hiện trạng sử dụng đất trong vùng dự án mở rộng HLAT đường ống dẫn
khí.............................................................................................. .......... 37
Bảng 12: Bảng tổng hợp phân loại vị trí bồi thường đất nông nghiệp dự án trường
THCS Mỹ Xuân ......................................................................... .......... 38
Bảng 13: Kinh phí bồi thường đất dự án trường THCS Mỹ Xuân.............. .......... 38
Bảng 14: Kinh phí bồi thường hoa màu dự án trường THCS Mỹ Xuân ..... .......... 38
iv
Bảng 27:
Bảng 28:
Bảng 29:
Bảng 30:
Bảng 31:
Bảng 32:
Kinh phí bồi thường kiến trúc dự án mở rộng HLAT đường ống dẫn khí
............................................................................................................. 49
Kinh phí các loại hỗ trợ khác của dự án mở rộng HLAT đường ống dẫn
khí......................................................................................................... 49
Kinh phí bồi thường, hỗ trợ dự án mở rộng HLAT đường ống dẫn khí.. 50
Tổng hợp khiếu nại và hướng giải quyết của DA mở rộng HLAT đường
ống dẫn khí ................................................................................ .......... 50
Bảng so sánh chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của 03 dự án
nghiên cứu ........................................................................................... 51
Bảng so sánh chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư của 03 dự án
nghiên cứu ............................................................................................ 53
Danh sách sơ đồ
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 2:
Quy trình thu hồi đất trên địa bàn huyện Tân Thành................... .......... 30
Quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư huyện Tân Thành, tỉnh Bà RịaVũng Tàu .............................................................................................. 33
tạo được môi trường thông thoáng cho phát triển, thu hút đầu tư, góp phần làm lành
mạnh mối quan hệ xã hội, củng cố lòng tin của nhân dân
Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được thành lập theo Nghị định 45/CP
ngày 02/06/1994 của Chính Phủ và đi vào hoạt động từ ngày 15/08/1994. Ngay sau khi
được thành lập, Đảng bộ và chính quyền huyện Tân Thành đã bắt tay vào xây dựng
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và được UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
phê duyệt tại quyết định số 3032/1998/QĐ-UBND ngày 02/02/1998 với mục tiêu xây
dựng huyện Tân Thành thành một đô thị phát triển toàn diện, đặc biệt phát triển các
khu công nghiệp và cảng biển. Ngày 19/04/2002, Thủ tướng chính phủ ra quyết định
số 286/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ đến năm 2020, quy
hoạch toàn bộ ranh giới hành chánh huyện thành một đô thị loại mới với tính chất là
trung tâm công nghiệp, cảng, dịch vụ, du lịch, là đầu mối giao thông của tỉnh Bà RịaVũng Tàu và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Để tạo điều kiện đẩy mạnh việc hình thành các khu công nghiệp tập trung thì
công tác đền bù và giải phóng mặt bằng luôn được UBND huyện Tân Thành coi trọng
và coi đó là một trong những công tác trọng tâm trong đầu tư xây dựng và phát triển
hạ tầng nhằm tăng khả năng thu hút đầu tư đối với các dự án trong khu công nghiệp và
ngoài khu công nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, được sự đồng ý của khoa Quản lí đất đai &
thị trường bất động sản em thực hiện đề tài “Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư một số dự án trên địa bàn huyện Tân Thành-tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu”
Trang 1
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Tìm hiểu thực trạng công tác đền bù, hỗ trợ tái định cư của 03 dự án: Dự án
Đất đai: là diện tích cụ thể của bề mặt trái đất với các thuộc tính tương đối ổn
định hoặc thay đổi có tính chu kỳ có thể dự đoán được của sinh quyển bên trong, bên
trên và bên dưới nó như khí hậu, đất, điều kiện địa chất, những hoạt động của động
thực vật và những hoạt động của con người trước đây, hiện tại ở chừng mực mà những
thuộc tính này ảnh hưởng đến trương lai.
Định giá: là một nghệ thuật hoặc khoa học về ước tính giá trị cho mục đích cụ
thể của một tài sản cụ thể tại một thời điểm xác định, có cân nhắc đến tất cả các đặc
điểm của tài sản cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường, bao
gồm các loại đầu tư lựa chọn.
Giá đất (Hay còn gọi là giá quyền sử dụng đất): là số tiền tính trên một đơn vị
diện tích do Nhà nước quy định hoặc hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất
(Khoản 23 Điều 4 Luật đất đai 2003).
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất( GCNQSDĐ): là giấy chứng nhận do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích
hợp pháp của người sử dụng đất (Khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003).
Khung giá đất: là do Chính phủ quy định, xác định mức giá tối đa và mức giá
tối thiểu của mỗi loại đất theo mục đích xác định phụ thuộc vào tiềm năng của đất đai.
Bảng giá đất: trên cơ sở khung giá đất do Chính phủ quy định, UBND tỉnh
hằng năm xây dựng bảng giá đất cho các loại đất ở địa phương mình ứng với các mức
độ tiềm năng khác nhau đảm bảo sự cân bằng giữa những người sử dụng đất đai có
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau.
Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra các quyết định hành chính để thu hồi lại
quyền sử dụng đất hay thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn
quản lý.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người bị thu hồi đất (khoản 5 Điều 4 Luật
đất đai 2003).
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ cho người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới (khoản 7 Điều 4 Luật đất đai 2003).
“Người cày có ruộng”, lúc này quan hệ đất đai có những bước chuyển mới, quyền sử
dụng đất đai đã được tập thể hóa không còn thuộc của riêng cá nhân nào.
Năm 1959, để phục vụ cho việc lấy đất xây dựng các công trình của Nhà nước
thì các chính sách về bồi thường thiệt hại đã được ban hành. Cụ thể là:
Nghị định số 151/HĐCP ngày 14 tháng 01 năm 1959 của Hội Đồng Chính Phủ
quy định tạm thời trưng dụng đất.
Thông tư số 1792/TTG ngày 11 tháng 01 năm 1970 của Thủ tướng quy định
một số điểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, đất đai, cây cối, hoa màu cho nhân dân ở
những vùng xây dựng kinh tế mở rộng thành phố.
2. Giai đoạn từ năm 1975 đến năm 1993
Sau ngày đất nước được hoàn toàn độc lập (30/04/1975), miền Bắc đất đai
thuộc sở hữu tập thể, một số ít thuộc sở hữu cá thể. Miền Nam do chịu ảnh hưởng của
miền Bắc nên năm 1978, hình thành các phong trào nông dân đưa đất vào các tập
đoàn. Trong thời gian này cả nước phát động chủ trương “nhường cơm xẻ áo” và cũng
hình thành hợp tác xã.
Quyết định 201/QĐ-CP ngày 01/07/1980 của Hội Đồng Chính Phủ về việc
thống nhất quản lý ruộng đất và công tác tăng cường quản lý ruộng đất trong cả nước
quy định người bị thu hồi đất chỉ được bồi thường tài sản trên đất. Trường hợp cần cấp
đất sử dụng thì cấp đất khác.
Điều 19 Hiến pháp nước Việt Nam năm 1980 đã quy định: “Đất đai, rừng núi,
sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển, thềm lục địa …
là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân” với quy định này đã thể hiện rõ đất đai
chỉ có một hình thức sở hữu duy nhất là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý. Do đó, khi tiến hành quốc hữu hoá đất đai thì chủ sở hữu đất không có cơ sở để
buộc Nhà nước bồi thường.
Sau Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 thì đất nước ta có sự thay đổi lớn là
chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước. Do đó, tại thời điểm này nhu cầu sử dụng đất đai tăng nên thị trường đất đai
sôi động hẳn lên nhưng các giao dịch về đất đai không được công khai. Trước thực tế
Trang 4
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh quốc
phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Hai Nghị định này ra đời đã giải quyết phần
nào những vướng mắc trong công tác đền bù, giải tỏa tạo sự thống nhất trong cách tính
đền bù giữa các địa phương trong cả nước, hạn chế được sự biến động về giá thông
qua quy định mức giá cao nhất và thấp nhất.
Sau 05 năm thực hiện thì trên thực tế đã có nhiều thay đổi nên Luật Đất đai
1993 đã được sửa đổi bổ sung lần đầu năm 1998 và ngày 24/04/1998 Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 22/NĐ-CP để thay thế Nghị định 90/NĐ-CP trên cơ sở điều
chỉnh, bổ sung một số điều còn hạn chế của Nghị định 90/NĐ-CP. Đồng thời, ngày
04/11/1998 Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư số 145/1998/TT-BTC hướng dẫn
Nghị định 22//NĐ-CP. Trong thời gian thực hiện đã phát sinh một số vấn đề, do đó
Bộ Tài Chính đã ban hành công văn số 4448/TC-QLCS ngày 04/09/1999 nhằm thực
hiện tốt Nghị định này. Nghị định 22/NĐ-CP ra đời trên cơ sở khắc phục những hạn
chế của Nghị định 90/NĐ-CP như:
- Giá bồi thường tương đối phù hợp với người dân do có thêm hệ số K.
- Đất nông nghiệp giá được bồi thường theo từng hạng đất phụ thuộc vào yếu tố
vị trí.
- Trình tự thực hiện chặt chẽ.
- Quan tâm nhiều đến chính sách tái định cư.
Trang 5
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
4. Giai đoạn từ 2003 đến nay
Sau 10 năm thực hiện Luật đất đai 1993 đã được thay thế bằng Luật đất đai
2003. Luật đất đai 2003 đã nêu lên được những trường hợp mới như:
Để hướng dẫn những quy định mới về bồi thường, giải tỏa, tái định cư thì ngày
03/12/2004 Chính phủ ban hành Nghị định 197/2004/NĐ-CP về việc bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thay thế cho Nghị định 22/NĐ-CP. Ngày
07/12/2004 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 116/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị
định 197/NĐ-CP.
Nghị định 197/NĐ-CP có nhiều quy định mới phù hợp với thực tế hơn so với
Nghị định 22/NĐ-CP như:
- Phạm vi áp dụng thu hẹp, nhưng đã cụ thể hóa từng nội dung và đối tượng sử
dụng bị thu hồi.
- Quy định chi tiết hơn các trường hợp được bồi thường và không được bồi thường.
Trang 6
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
- Quy định rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất bị thu hồi.
- Quy định rõ về hạn mức đất ở để tính bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các quy định về tái định cư khá rõ ràng: xác định rõ đối tượng, điều kiện,
nguyên tắc, phương thức bố trí tái định cư.
- Giá đất được quy định cụ thể đối với từng địa phương, giá đất đảm bảo sát với
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
- Nội dung bồi thường thiệt hại về vật nuôi và cây trồng đã được tách riêng.
Sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định
bổ sung về việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền của người sử dụng
đất, trình tự thủ tục bồi thường, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai đã làm rõ hơn quy định một số trường hợp thu hồi đất như:
- Tại Điều 33 khi thu hồi đất tại khu vực giáp ranh giữa các Tỉnh, Thành phố
trực thuộc Trung ương thì giá đất do UBND tỉnh quy định nhưng phải dựa vào điều
Trang 7
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
Năm 2008, tổng diện tích kiểm kê huyện Tân Thành là 1.363 ha, đã có quyết
định phê duyệt kinh phí bồi thường 503 ha đạt 50,14% so với chỉ tiêu kế hoạch (1.003
ha). Công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng huyện đã có nhiều nỗ lực, tuy
nhiên, tiến độ thực hiện vẫn còn chậm và không đạt chỉ tiêu đề ra. Có nhiều yếu tố
khác nhau làm ảnh hưởng đến công tác bồi thường trên địa bàn huyện. Vấn đề đặt ra ở
đây là làm sao để giải quyết những vướng mắc, tồn tại của công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư để việc thu hồi đất được nhanh chóng và có hiệu quả cao.
I.1.4. Cơ sở pháp lý:
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992.
- Luật đất đai 2003 do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 khẳng định đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu. Theo điều 39,41 Luật đất đai 2003 Nhà
nước chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người đang sử dụng đất bị
thu hồi khi Nhà nước sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng và Phát triển kinh tế.
- Quy định về thu hồi đất và quản lý quỹ đất đã thu hồi tại Điều 36 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp
xác định giá và khung giá các loại đất.
+ Có hai phương pháp xác định giá đất: Phương pháp so sánh và phương pháp
thu nhập.
- Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất.
của Chính phủ về sửa đổi bổ sung các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003
và Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ
phần.
- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định
197/2004/NĐ-CP.
Giá đất để tính bồi thường là giá đất có cùng mục đích sử dụng với đất bị thu
hồi tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố vào
ngày 01 tháng 01 hàng năm theo quy định của Chính phủ; không bồi thường theo giá
đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá
đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài Chính về sử đổi bổ
sung thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định
197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển
nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì báo cáo Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể để tính bồi thường cho phù hợp
Trường hợp các dự án không có đất để thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp và tạo việc làm cho các hộ gia đình bằng việc giao đất, thì việc hỗ trợ
chuyển đổi nghề cho những thành viên còn trong độ tuổi lao động của các hộ gia
đình bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp được thực hiện bằng hình thức hỗ trợ chi
phí đào tạo chuyển đổi nghề tại các cơ sở dạy nghề ở địa phương. Mức hỗ trợ cụ
thể chi phí đào tạo chuyển đổi nghề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định cho phù hợp với thực tế tại địa phương (sửa đổi, bổ sung mục 2 phần IV)
Nếu ở địa phương chưa tổ chức được việc đào tạo chuyển đổi nghề và chủ dự
án sử dụng đất thu hồi không thể tổ chức được việc đào tạo nghề hoặc người được
hưởng hỗ trợ đào tạo nghề có nguyện vọng tự học chuyển đổi nghề thì thực hiện hỗ
trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng tiền cụ thể do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phù hợp với mức chi phí học chuyển đổi nghề thực tế tại địa phương”.
kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư áp dụng cụ thể cho dự án.
Thực hiện các văn bản chỉ đạo trên, địa phương đã kịp thời ban hành các văn
bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể như sau:
- Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND ngày 14/09/2007 của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu về ban hành quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Quyết định số 42/2008/QĐ-UBND ngày 22/07/2008 của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu về ban hành quy định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, giá vật kiến trúc trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu về ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Quyết định 23/2009/QĐ-UBND ngày 08/04/2009 của UBND tỉnh Bà RịaVũng Tàu về ban hành quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
a.Vị trí địa lý
Huyện Tân Thành có diện tích 33.825,51 ha, bằng 16,98% diện tích toàn tỉnh
Bà Rịa-Vũng Tàu.
Về hành chính, huyện có 10 đơn vị hành chính bao gồm 9 xã: Mỹ Xuân, Phước
Hòa, Tân Hải, Tân Hòa, Tân Phước, Châu Pha, Hắc Dịch, Tóc Tiên, Sông Soài, và
một thị trấn Phú Mỹ.
b. Ranh giới hành chính
- Phía Bắc
- Phía Đông
: giáp huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
: giáp huyện Châu Đức.
Trang 10
Ngành: Quản Lý Đất Đai
Tân Thành thuộc vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng ẩm, ổn định, ít bão,
giàu nắng. Nhiệt độ trung bình là 27o C. Do ảnh hưởng của biển Đông nên khí hậu ôn
hòa, mát mẻ hơn các nơi khác.
Tân Thành có lượng mưa không cao, phân bố không đồng đều, hình thành hai
mùa trái ngược nhau: mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa khô kéo dài trong 6 tháng từ thàng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm 10-15% lượng mưa cả năm.
+ Mùa mưa kéo dài trong 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung,
lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 85-90% lượng mưa cả năm.
I.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên nước
a. Nước mặt
Huyện Tân Thành có hai hệ thống sông chính đó là sông Dinh và sông Thị Vải.
Ngoài ra còn có một số sông nhỏ như: sông Cỏ Rang, sông Mỏ Nhát, sông Cá
Lóc…Đặc điểm nổi bật của các hệ thống sông này là lòng sông nhỏ, hẹp, dòng chảy
ngắn. Vì vậy khả năng bồi đắp phù sa cũng như khả năng cung cấp nước sinh hoạt và
sản xuất không nhiều.
Trang 11
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
Đoạn sông Thị Vải dài 30km, rộng 200-400m, sâu 5-20m chịu ảnh hưởng nặng
của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông nên nước sông bị nhiễm mặn gần
như quanh năm, nên ít có ý nghĩa cho sản xuất nông nghiệp. Song con sông này xét về
mặt giao thông đường thủy lại có vai trò đặc biệt quan trọng, hiện đã và đang xây dựng
cụm cảng nước sâu lớn nhất Nam Bộ.
Sông Dinh có lưu vực 305m2, có chiều dài 14 km, thượng nguồn đã và đang xây
Sét cao lanh dùng làm gạch ngói phân bố ở Mỹ Xuân.
Cát thủy tinh phân bố ở Tân Hòa, Tân Hải.
Cát xây dựng phân bố ở các xã: Tân Hòa, Tân Hải, Tóc Tiên, Châu Pha.
3. Tài nguyên biển
Huyện Tân Thành có bờ biển ngắn nhưng có vị trí thuận lợi cho khai thác đánh
bắt hải sản và phát triển kinh tế biển.
Trang 12
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
4. Tài nguyên đất
Huyện Tân Thành có diện tích tự nhiên là 33.825,51 ha chiếm 16,98% diện tích
của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Tài nguyên đất của huyện gồm có 8 loại đất chính: Đất cát,
đất mặn, đất phèn, đất phù sa, nhóm đất xám, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất dốc tụ,
nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá.
I.2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội
1. Điều kiện kinh tế
a. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Năm 2008, tổng sản phẩm trong nước của huyện đạt 3.004,42 tỷ đồng (theo giá
cố định 1994) tăng 25,3 % so với năm 2007. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.605
USD/người/năm.
b. Cơ cấu kinh tế
Bảng 01: Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thành năm 2008
Ngành
Giá trị (tỷ đồng)
Nông-Lâm-Ngư nghiệp
Thương mại-dịch vụ
15%
Biểu đồ 01: Cơ cấu kinh tế huyện Tân Thành năm 2008
- Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp: Năm 2008 giá trị sản xuất công nghiệp-tiểu
thủ công nghiệp của huyện đạt 1.218 tỷ đồng, tăng 28,75% so với cùng kỳ năm trước.
- Nông nghiệp: mặc dù diện tích sản xuất nông nghiệp giảm do dịch chuyển
sang sản xuất công nghiệp nhưng GDP nông nghiệp năm 2008 vẫn đạt mức cao
405,687 tỷ đồng. Tương đương với cùng kỳ năm trước.
+ Trồng trọt: năm 2008, diện tích gieo trồng toàn huyện thực hiện được
7.505 ha, trong đó: vụ đông xuân 1.679,2 ha; vụ hè thu 3.370,9 ha; vụ mùa 2.457
ha. Sản lượng đạt được năm 2008 của các cây lương thực: lúa là 4.200 tân, bắp
5.200 tấn; các cây công nghiệp: điều 2.400 tấn, tiêu 1.000 tấn, cà phê 2.500, trái
cây các loại 22.000 tấn.
Trang 13
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
+ Chăn nuôi: đến cuối năm 2008, trên địa bàn huyện có 90 trang trại chăn
nuôi, tăng 33 trang trại so với đầu năm. Ngành chăn nuôi đã cung cấp cho thị trường
gần 11.359 tấn thịt hơi các loại, trên 34 triệu quả trứng các loại và 550 tấn sữa tươi.
- Ngư nghiệp: huyện có vị trí thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt thủy hải
sản. Hiện nay, diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản của huyện là 1.048,33 ha
chiếm khoảng 4,5% diện tích đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản của toàn tỉnh.
2. Điều kiện xã hội
a. Dân số, lao động việc làm
Theo số liệu thống kê 2008, dân số trung bình trên địa bàn huyện là 118.914
người, mật độ dân số là 352 người/km2, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức 1,06%,
trong đó dân số nông thôn là chủ yếu chiếm 85,4%. Cơ cấu dân số chia theo giới tính
nam chiếm tỷ lệ 50,64%, nữ chiếm tỷ lệ 49,36%.
Năm 2008, số dân trong độ tuổi lao động là 76.576 người, chiếm 64,4% tổng
dân số của huyện. Với nguồn lao động dồi dào sẽ đóng góp một vai trò rất quan trọng
Trang 14
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
cho chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của huyện. Cơ cấu lao động từng bước
chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng trong các ngành công nghiệp - dịch vụ.
Về chất lượng lao động cũng được tăng lên, hầu hết số lao động trong các khu
công nghiệp là lao động có trình độ cao. Tuy nhiên, lực lượng lao động này hầu hết là từ
địa phương khác trong và ngoài tỉnh đến làm việc. Lao động tại địa phương tập trung
chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp 66,2% tổng lao động.
b. Giáo dục, văn hóa
Trong những năm qua, nền giáo dục của huyện đã có những bước phát triển về số
lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân.
Về cơ sở vật chất, hiện nay trên địa bàn huyện có 11 trường mầm non, 22
trường tiểu học, 9 trường trung học cơ sở, 3 trường trung học phổ thông. Hầu hết các
trường đều xây dựng với quy mô lớn đúng quy chuẩn. Đến nay đã có 11,9% số trường
trên địa bàn huyện được công nhận đạt chuẩn quốc gia.
Trên địa bàn huyện có 10 trung tâm văn hóa và tụ điểm sinh hoạt văn hóa thiếu
nhi xã, thị trấn và một trung tâm văn hóa huyện. Tất cả các xã đều có nơi sinh hoạt văn
Ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lại Thị Thảo
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án nghiên cứu.
- Một số nhận xét về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái đinh cư trên địa bàn
nghiên cứu.
3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư và biện pháp khắc phục.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê: được sử dụng để tính tổng diện tích vùng quy hoạch,
tổng số hộ, tổng diện tích của từng loại đất trong vùng dự án…
Phương pháp so sánh: được sử dụng để thấy được sự khác nhau về chính
sách bồi thường của các dự án nghiên cứu.
- So sánh bảng giá đất của địa phương với giá đất thực tế.
- So sánh chính sách bồi thường của các dự án .
Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp, phân tích các số liệu, tài liệu
thu thập được sau đó xử lý và chọn lọc ra những số liệu cần thiết cho quá trình
nghiên cứu.
Phương pháp điều tra thực địa: điều tra, khảo sát thông qua báo chí và
người dân. Điều tra hiện trạng khu vực nghiên cứu, tiến hành khảo sát thực tế.
Phương pháp kế thừa: kế thừa tài liệu, số liệu, bản đồ các năm trước, đánh
giá tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các cán bộ chuyên môn tại
địa phương.
I.3.3. Quy trình thực hiện nội dung nghiên cứu:
Bước 1: điều tra Kinh tế- Xã hội vùng dự án và thu thập, tìm hiểu những
quy định bồi thường, tái định cư của các dự án nghiên cứu.
Bước 2: phân tích, tổng hợp, xử lý tài liệu, số liệu thu thập được
Bước 3: xây dựng báo cáo thuyết minh
Đất phi nông nghiệp
12.641,95
37,37
117,70
0,35
33.825,51
100
Đất chưa sử dụng
Tổng diện tích tự nhiên
0.35%
37.37%
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
62.28%
Đất chưa sử dụng
Biểu đồ 02: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Qua bảng ta thấy đất đai trên địa bàn huyện đã được khai thác triệt để, một số diện
tích đất chưa sử dụng đã được chuyển sang đất chuyên dùng để xây dựng các KCN và
chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, một số diện tích chuyển sang đất phi nông nghiệp.