BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN
ĐƯỚC TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
SVTH: LÊ THỊ HỒNG THẮM
MSSV: 05124112
LỚP: DH05QL
KHÓA: 2005 - 2009
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
- Cần Đước, tháng 6 năm 2009 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
LÊ THỊ HỒNG THẮM
TÌNH HÌNH TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH
CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN ĐƯỚC
TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2003 ĐẾN NAY
Giáo Viên Hướng Dẫn: ThS. Dương Thị Tuyết Hà
Lê Thị Hồng Thắm
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Thắm, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện
Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay”.
Giáo viên hướng dẫn: Ths. Dương Thị Tuyết Hà, Bộ môn Chính sách Pháp luật,
Khoa Quản lý Đất đai & Bất động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được tiến hành dưới sự giúp đỡ của các
phòng, ban trong huyện Cần Đước, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động sản – Trường Đại
Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Với mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tình
hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện. Từ luận văn tìm
hiểu về tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai từ năm 2003 đến nay.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hệu quả công tác giải
quyết tranh chấp trên địa bàn trong giai đoạn sắp tới. Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận
như hoạt động giải quyết tranh chấp trên địa bàn huyện và các văn bản Luật, văn bản dưới
Luật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm phục vụ cho công tác giải
quyết tranh chấp đất đai. Trong đề tài tôi đã thực hiện nghiên cứu các nội dung chủ yếu
như: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cần Đước; Tình hình quản lý
Nhà nước về đất đai có liên quan đến tranh chấp; Thực trạng tranh chấp và giải quyết
tranh chấp về đất đai; Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp; Những thuận lợi và khó khăn,
những tồn tại và vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai; Đề xuất một số
giải pháp nhằm nhằm nâng cao hệu quả công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Để thực
hiện được những nội dung trên trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng những phương
pháp chủ đạo như: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; Phương pháp điều tra thu thập số
liệu, tài liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp thống kê; Phương pháp
I.2.2.2.Thực trạng phát triển xã hội .......................................................17
I.2.2.3.Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện ...........................................19
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu...........................................................20
I.3.1. Nội dung nghiên cứu ..............................................................................20
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................20
I.3.3. Qui Trình thực hiện đề tài.......................................................................21
Phần II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 22
II.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Cần Đước ..................................22
II.1.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 ............................................................22
II.1.2. Hiện trạng sử dụng đất theo các nhóm đối tượng ...............................23
II.1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng ......................23
II.1.2.2. Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý.......................24
II.2. Một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ..............................................25
II.2.1. Công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính ......................................25
II.2.2.Công tác quản lý hồ sơ địa chính ........................................................26
II.2.3.Công tác lập và quản lý qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất....................26
ii
II.2.4. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..............................27
II.2.5. Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất......................................28
II.3. Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần
Đước từ năm 2003 đến nay ............................................................................................30
II.3.1.Các văn bản hành chính được Uỷ ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
nhằm giải quyết tình hình tranh chấp trên địa bàn tỉnh ...................................................30
II.3.2. Thực trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước từ năm
2003 đến nay .................................................................................................................30
II.3.3. Các dạng tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện .................................33
II.3.3.1. Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ..............................35
Trang
Bảng I.1: Phân loại và thống kê diện tích các loại đất của huyện ................... 15
Bảng I.2: Dân số các xã năm 2008 ................................................................. 17
Bảng II.1 : Hiện trạng sử dụng các nhóm đất chính ........................................ 22
Bảng II.2: Diện tích các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Cần Đước ...... 23
Bảng II.3: Thống kê diện tích đất đai theo đối tượng sử dụng......................... 24
Bảng II.4: Thống kê diện tích đất đai theo đối tượng quản lý ......................... 24
Bảng II.5: Kết quả thành lập bản đồ địa chính của huyện Cần Đước .............. 26
Bảng II.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ 2003 – 5/2009 theo
đơn vị hành chính ..................................................................................................... 27
Bảng II.7: Tổng hợp công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất qua các
năm ....................................................................................................................... 29
Bảng II.8: Tình hình tranh chấp trên địa bàn huyện qua các năm.................... 31
Bảng II.9: Diện tích đất tranh chấp từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2009 trên địa bàn
huyện........................................................................................................................ 33
Bảng II.10: Các dạng tranh chấp đất đai qua các năm..................................... 34
Bảng II.11: Công tác tiếp dân qua các năm (lượt người)................................. 41
Bảng II.12: Số lượng đơn tiếp nhận qua các năm............................................ 41
Bảng II.13: Kết quả hòa giải đơn tranh chấp đất đai ....................................... 42
Bảng II.14: Số đơn nhận qua các năm ............................................................ 43
Bảng II.15: Kết quả giải quyết tranh chấp đất đai qua các năm....................... 46
Biểu đồ:
Biểu đồ 1. Cơ cấu kinh tế của Cần Đước năm 2008........................................ 17
Biểu đồ 2. Số lượng học sinh các cấp năm 2008............................................. 18
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính năm 2008.............................. 22
Biểu đồ 4. Tỷ lệ % giải quyết tranh chấp đất đai qua các năm trên địa bàn
huyện........................................................................................................................ 44
Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai ............................................... 8
đồng thời cũng mang đến cho người sử dụng đất an tâm sinh sống và sản xuất trên chính
mảnh đất của mình. Chính vì lẽ đó và đồng thời được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa
Quản Lý Đất Đai và Thị Trường Bất Động Sản trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Chí Minh tôi xin thực hiện đề tài “ Tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về
đất đai trên địa bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay “.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng giải quyết tranh chấp về đất đai của hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An. Từ đó, phân tích những mặt được và
chưa được, những vướng mắc và những điểm còn tồn tại, đồng thời đưa ra những kiến
nghị và hướng giải quyết hoàn thiện hơn nhằm làm cho công tác giải quyết tranh chấp về
đất đai nhanh chóng và có hiệu quả hơn trong giai đoạn sắp tới.
Đối tượng nghiên cứu
Các dạng tranh chấp về đất đai.
Các hồ sơ giải quyết tranh chấp về đất đai trên địa bàn huyện.
Các qui định pháp luật về đất đai trong việc giải quyết tranh chấp đất đai.
Phạm vi nghiên cứu
Trang 1
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
Đề tài nghiên cứu tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai giữa hộ
gia đình và cá nhân trên địa bàn huyện Cần Đước tỉnh Long An từ năm 2003 đến nay.
Nghiên cứu thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp chứ không nghiên cứu
về giải quyết khiếu nại.
Các vụ tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện Cần
Đước.
đất đai, các bên tham gia tranh chấp không phải là chủ sở hữu của đất đai mà họ chỉ được
nhà nước giao đất trong khuôn khổ pháp luật qui định.
Các chủ thể tranh chấp đất đai:
+ Tranh chấp đất đai giữa cá nhân với cá nhân.
+ Tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình với hộ gia đình.
+ Tranh chấp đất đai giữa tổ chức với tổ chức.
+ Tranh chấp đất đai giữa tổ chức với hộ gia đình hoặc cá nhân và ngược
lại.
3. Khiếu nại về đất đai: Khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức
hoặc cán bộ công chức theo thủ tục do luật khiếu nại tố cáo qui định đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỉ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hay hành vi đó là
trái pháp luật đất đai, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
4. Thanh tra đất đai: Thanh tra đất đai là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường
xuyên, định kỳ nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan
Nhà nước nhằm khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai.
Trang 3
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
5. Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận.
6. Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách… chứa đựng
những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được
thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính, đăng kí ban đầu, đăng kí biến động đất
động sản xuất nông nghiệp đều có đất nhằm ổn định đời sống và sản xuất của người sử
dụng đất, kết hợp với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Đây là một trong những
vấn đề phức tạp và hết sức cấp bách để giải quyết vì đa số dân ta sống bằng nghề nông
nên cần có ruộng đất để sản xuất, tạo ra của cải xã hội, đảm bảo đời sống. Đây là một
Trang 4
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
trong những yếu tố không thể thiếu trong việc thực hiện chính sách đất đai của Đảng đã
nêu rõ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo trong việc giải quyết và quan hệ đất đai hiện nay.
2. Trách nhiệm và thời hạn hòa giải, giải quyết tranh chấp đất đai của Uỷ ban
nhân dân các cấp
- Uỷ ban nhân dân cấp xã
Uỷ ban nhân dân cấp xã là cấp hòa giải tranh chấp đất đai có trách nhiệm phối hợp
với các tổ chức, đoàn thể (Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Ủy ban Mặt trận tổ quốc và các tổ
chức thành viên của Mặt trận…) và mời cấp ủy xã cùng dự để tiến hành hòa giải các vụ
khiếu nại, tranh chấp đất đai theo nguyên tắc công khai, đối thoại dân chủ kết hợp với
thuyết phục, phân tích có lý, có tình để giải quyết một cách thỏa đáng, đúng qui định
pháp luật và công bằng xã hội.
Thời hạn tiến hành hòa giải một vụ tranh chấp đất đai là 30 ngày kể từ ngày nhận
đơn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện
Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành các quyết định giải quyết lần
đầu các tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Ban hành quyết định công nhận quyền sử dụng đất theo biên bảo hòa giải thành
của Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Thời hạn tiến hành giải quyết và ban hành quyết định không quá 30 ngày làm việc
+ Đại diện một số hộ dân sinh sống lâu đời, biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử
dụng đối với đất tranh chấp.
+ Cán bộ địa chính, tư pháp, thanh tra nhân dân.
- Hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện, tỉnh bao gồm các thành phần
sau:
+ Đại diện Ủy ban nhân dân cùng cấp.
+ Tòa án nhân dân cùng cấp.
+ Đại diện mặt trận tổ quốc.
+ Cán bộ tư pháp, thanh tra, viện kiểm sát nhân dân.
+ Hội nông dân.
+ Đối với hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện thì có thêm đại diện
của các xã có đất tranh chấp, hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp tỉnh có
đại diện của các huyện có đất tranh chấp.
+ Đối với hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai cấp huyện thì có đại diện của
phòng Tài Nguyên và Môi Trường, còn hội đồng giải quyết tranh chấp đất đai
cấp tỉnh phải có Giám đốc sở Tài Nguyên và Môi Trường.
Tuy nhiên, tùy theo tính chất phức tạp của từng vụ tranh chấp thì hội đồng giải
quyết tranh chấp sẽ mời thêm sự có mặt các cơ quan liên quan.
5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Luật đất đai 2003 kế thừa và phát triển từ Luật đất đai 1993 và các nghị định
hướng dẫn thi hành Luật đất đai đã qui định một cách chi tiết và cụ thể từng loại tranh
chấp gắn liền với cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền giải quyết nó. Về nguyên tắc, các
tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mà một
bên hoặc các bên đương sự không đồng ý thì được giải quyết như sau:
- Tòa án nhân dân giải quyết các tranh chấp sau:
Tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở như: Mua bán, thuê, mượn, ở
nhờ, trao đổi, tặng cho, thừa kế nhà ở.
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có một trong các loại giấy tờ sau:
quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết
thì có quyền khiếu nại đến Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, quyết định của Bộ
trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường là quyết định giải quyết cuối cùng.
Trang 7
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
I.1.1.3 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Trình tự giải quyết một vụ tranh chấp đất đai theo sơ đồ sau:
Đơn tranh chấp
UBND Xã
Hòa giải
Hòa giải thành
Hòa giải không thành
Lập biên bản hòa giải
thành
UBND Huyện
Đương sự thi hành theo
biên bản hòa giải thành
Không Có
GCNQSDĐ,
hoặc không
+ Lập bản xác minh phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người được xác minh
và ghi trung thực ý kiến của người cung cấp tư liệu và đề nghị đương sự ký tên
xác nhận lời trình bày của mình.
- Lập hồ sơ và báo cáo vụ tranh chấp.
+ Cán bộ địa chính tổng hợp các chứng cứ, nội dung trong bản xác minh,
hệ thống lại diễn biến lịch sử phần đất đang tranh chấp. Nghiên cứu các văn bản
của Trung ương và của tỉnh để tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp xã đưa ra hướng
dẫn giải quyết.
+ Lập báo cáo đầy đủ về nguồn gốc diễn biến, có đề xuất hướng hòa giải
kèm theo hồ sơ đã lập trong quá trình xác minh, thu thập chứng cứ. Cán bộ địa
chính ký tên chịu trách nhiệm về báo cáo của mình.
+ Cán bộ địa chính sau khi hoàn chỉnh hồ sơ sắp xếp lại hồ sơ, đánh số thứ
tự và ghi mục lục vào bìa hồ sơ tranh chấp.
+ Lên kế hoạch để Chủ Tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã mời địa diện các
phòng chuyên môn huyện, thị xã. Trưởng ấp hoặc trưởng khu phố (đối với
phường, thị trấn), đại diện các đoàn thể và một số nông dân lớn tuổi am hiểu
nguồn gốc diễn biến đất đang tranh chấp để họp thống nhất hướng đưa ra cuộc
họp hòa giải.
- Tổ chức hòa giải.
+ Chủ tịch hội đồng hòa giải chủ trì cuộc hòa giải.
+ Cán bộ địa chính báo cáo lại nguồn gốc đất và diễn biến tranh chấp.
+ Ý kiến của các bên tranh chấp.
+ Trao đổi giữa chủ tọa, thành viên cuộc hòa giải với các bên tranh chấp.
+ Chủ tọa căn cứ nguồn gốc diễn biến đất tranh chấp, điều kiện, hoàn cảnh
của các bên để xem xét hòa giải dựa theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước, quy định của pháp luật trên nguyên tắc công khai, dân chủ.
+ Cán bộ địa chính lập biên bản hòa giải ghi đầy đủ ý kiến của các bên và
kết luận hướng hòa giải của chủ tọa. Khi kết thúc cuộc hòa giải biên bản được
đọc lại cho mọi người cùng nghe và ký tên. Nếu một hoặc hai bên không nhất trí
được ghi ý kiến của mình và ký tên vào biên bản.
bên. Việc tổ chức đối thoại phải được lập biên bản, ghi trung thực, cụ thể ý kiến của các
bên trình bày.
- Lập báo cáo, trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi Trường có trách nhiệm lập báo cáo nội dung
tranh chấp và kiến nghị hướng giải quyết để trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
xem xét ra quyết định giải quyết.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải mời các bên gặp gỡ trực tiếp để nghe
trình bày rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu của các bên tranh chấp trước khi ban hành
quyết định giải quyết.
3. Điều kiện để đơn tranh chấp đất đai được cơ quan Nhà nước thụ lý giải
quyết
Người tranh chấp phải là người có quyền, lợi ích hợp pháp hoặc có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan đối với nhà hoặc đất mà mình tranh chấp, người khiếu nại phải là
người có quyền, lợi ích hợp pháp, chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành
vi hành chính mà mình khiếu nại.
Người tranh chấp, khiếu nại phải là người có năng lực, hành vi dân sự đầy đủ theo
qui định của pháp luật.
Trường hợp người tranh chấp, người khiếu nại thông qua người đại diện theo qui
định của pháp luật để thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại thì người đại diện phải có giấy
tờ để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của
mình.
Luật sư tham gia vào quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại được thực hiện theo
Luật khiếu nại tố cáo.
Cơ quan thực hiện việc tranh chấp, khiếu nại thông qua người đại diện là thủ
trưởng cơ quan đó. Thủ trưởng cơ quan được ủy quyền cho cấp phó hoặc người có trách
Trang 10
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
- Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn;
- Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất
đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương.
- Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với qui hoạch sử
dụng đất chi tiết đã được xét duyệt.
- Chính sách ưu đãi của người có công của Nhà nước.
- Qui định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất.
5. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai
Việc giải quyết tranh chấp đất đai phải được lập hồ sơ, hồ sơ bao gồm các giấy tờ
sau:
- Đơn khiếu nại về tranh chấp quyền sử dụng đất;
Trang 11
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
- Biên bản hòa giải của Uỷ ban nhân dân cấp xã;
- Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định;
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Hồ sơ tranh chấp đất đai sau khi có quyết định giải quyết phải được đánh số trang
theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ lại theo qui định của pháp luật.
Trong trường hợp các bên tranh chấp tiếp tục khiếu nại thì hồ sơ phải được chuyển
cho cơ quan hành chính cấp trên giải quyết khi có yêu cầu.
I.1.2. Cơ sở pháp lý
Từ sau khi đất nước thống nhất Đảng và Nhà nước đã bắt đầu chú ý đến vai trò của
việc quản lý và sử dụng đất. Đầu tiên là Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam năm 1980, tiếp đến là hiến pháp năm 1992. Tiếp theo sau đó có rất nhiều văn
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
- Quyết định 3063/2005/QĐ-UBND ngày 02/08/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Long An về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Long An trong
trường hợp các bên không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
I.1.3.Cơ sở thực tiễn
Bất cứ người dân nào đều cũng cần có đất để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của
họ. Nếu như miếng đất mà họ đang sử dụng bị tranh chấp thì họ không thể thực hiện được
các quyền theo qui định đối với miếng đất của họ. Điều đó sẽ gây khó khăn cho việc sản
xuất cũng như sinh hoạt của người dân. Do đó, mong muốn của người dân là được sử
dụng miếng đất của mình mà được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của họ
đối với miếng đất đó. Chỉ có giải quyết được tranh chấp mới mang lại sự an tâm trong đầu
tư sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Mặt khác giải quyết tranh chấp đất đai là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai, cho thấy vai trò của nó không kém phần quan trọng so với các nội dung quản
lý khác, giúp Nhà nước thực hiện tốt việc quản lý Nhà nước về đất đai. Giải quyết tranh
chấp nhằm mục đích trao lại quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp khi
quyền sử dụng đất của họ bị xâm phạm.
Trên thực tế huyện Cần Đước là một huyện có nền kinh tế đang phát triển, có tốc
độ đô thị hóa nhanh, những áp lực về kinh tế xã hội đang có xu hướng tăng lên. Thực tế
này làm cho công tác giải quyết tranh chấp đất đai ngày càng có vai trò quan trọng hơn.
Trên cơ sở đó đề tài nghiên cứu dựa trên các cơ sở thực tiễn sau:
- Thực trạng tranh chấp và giải quyết tranh chấp về đất đai qua từng năm.
- Báo cáo kết quả hằng năm của phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện.
- Báo cáo kết quả hằng năm của phòng Thanh tra huyện.
I.2. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu
I.2.1.Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường.
Holocene, Phủ trên lớp trầm tích này là đất phát triển từ vật liệu phù sa mới và đất chứa
vật liệu sinh phèn.
3. Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu huyện Cần Đước mang sắc thái của khí hậu đồng bằng Sông Cửu Long
với các đặc điểm khí hậu như sau:
- Nhiệt độ trung bình từ 24,70C đến 290C.
- Tổng số giờ nắng trong năm 2.000 giờ.
- Lượng mưa bình quân trên địa bàn huyện đạt bình quân 1.389 mm /năm.
- Độ ẩm bình quân trên địa bàn huyện đạt 79%.
Cũng như các nơi khác ở đồng bằng Sông Cửu Long, ở Cần Đước bão xảy ra rất ít.
Tuy nhiên, vẫn chịu ảnh hưởng của bão từ xa, gây ra mưa to, kết hợp với nước từ Đồng
Tháp Mười đổ về, có thể gây nên ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất và hư hỏng các công
trình hạ tầng.
4. Đặc điểm thủy văn:
Chế độ thủy văn của huyện Cần Đước chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không
đều của biển Đông qua cửa Soài Rạp, thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, chu kỳ từ
13 đến 14 ngày. Do ảnh hưởng của thủy triều các sông, rạch trên địa bàn huyện chịu ảnh
hưởng mặn tử 4 đến 5 tháng (cụ thể từ tháng 2 đến tháng 7).
I.2.1.2. Các nguồn tài nguyên
1. Tài nguyên đất
Theo báo cáo thuyết minh khảo sát, chỉnh lý bổ sung bản đồ đất huyện Cần Đước
(tỷ lệ 1/25.000) do sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường tỉnh Long An phối hợp với
trường đại học Cần Thơ xây dựng cho thấy huyện Cần Đước có 6 nhóm đất. Cụ thể như
bảng sau:
Trang 14
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
798,85
3,67
V. Nhóm đất phèn tiềm tàng nhiễm mặn
6.715,42
30,83
VI. Nhóm đất phèn hoạt động nhiễm mặn
1.035,66
4,76
VII. Các loại đất khác, sông rạch
3.407,44
15,54
21.802,69
100,00
Tổng diện tích
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Cần Đước)
2. Tài nguyên nước
I.2.1.3. Cảnh quan môi trường
Ba phía của huyện được bao bọc bởi ba con sông lớn và hệ thống kênh rạch chằng
chịt cùng với cảnh quan cư trú theo kiểu phân tán ở vùng thượng huyện và kiểu cư trú tập
trung ở vùng hạ huyện đã tạo ra một cảnh quan không gian, một cảnh sắc đẹp cho Cần
Đước. Song, với sự phát triển ngày một tăng về dân số và sự phát triển đô thị, công
nghiệp, thương mại dịch vụ… đã làm cho cảnh quan môi trường có những biến đổi nhất
định, nhiều vấn đề về môi trường cần được quan tâm giải quyết, có như vậy mới có thể
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện hiện nay.
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi
trường
- Thuận lợi
Do Cần Đước nằm liền kề các khu công nghiệp lớn của tỉnh và của thành phố Hồ
Chí Minh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngỏ giao thông giữa thành phố
Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông và các tỉnh miền Tây. Với giao thông đường thủy,
đường bộ thuận tiện, nên Cần Đước có nhiều ưu thế để phát triển kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, đô thị hóa.
Cần Đước có nguồn tài nguyên nhân văn phong phú và đa dạng, người dân Cần
Đước cần cù, ham học, có nhiều kinh nghiệm trong việc khai thác đất đai, lập nghiệp.
Tuy đất đai có chất lượng kém do thường xuyên bị nhiễm mặn nhưng có chính
sách cải tạo tốt đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo không chỉ đủ ăn mà còn xây
dựng được thương hiệu mạnh như gạo Nàng Thơm Chợ Đào – xã Mỹ Lệ. Với nguồn tài
nguyên phong phú, đa dạng, cảnh quan thiên nhiên đẹp nếu được bảo vệ khai thác hợp lý
sẽ góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện.
- Khó khăn
Do Cần Đước nằm trong vùng chịu ảnh hưởng triều biển Đông với chu kì bán nhật
triều không đều, nên sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả.
Cần Đước có nền móng địa chất yếu, sức chịu đựng kém, độ lún lớn. Vì vậy khi
xây dựng ở khu vực này cần suất đầu tư cao trong khi độ bền vững kém.
Tuy Cần Đước có nền khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nhiệt đảm bảo gieo trồng
nhiều vụ trong năm, lượng mưa tương đối thuận lợi cho cây trồng phát triển. Nhưng do
Thương mại, dịch vụ.
Biểu đồ 1. Cơ cấu kinh tế của Cần Đước năm 2008
I.2.2.2. Thực trạng phát triển xã hội:
1. Dân số:
Theo số liệu thống kê năm 2008 dân số của huyện là 173.284 người. Do sự phát
triển kinh tế và sự hình thành các tụ điểm dân cư khác nhau nên mật độ dân số của huyện
cũng có sự chênh lệch đáng kể, tập trung đông ở vùng Hạ và thưa dần ở vùng Thượng.
Dân số đô thị là 13.931 người, chiếm 7,9% dân số chung toàn huyện, còn lại là
92,1% dân số sống ở khu vực nông thôn, gắn liền với sản xuất nông nghiệp.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên của Cần Đước trong những năm qua là không cao và
khá ổn định theo chiều hướng giảm dần.
Bảng I.2: Dân số các xã năm 2008
ĐVT: Người
STT
Xã
Dân số (người)
1
Tân Ân
7.958
2
Tân Chánh
12.093
8
Mỹ Lệ
12.030
Trang 17
Chuyên ngành: Quản Lý Đất Đai
SVTH: Lê Thị Hồng Thắm
9
Long Hựu Đông
14.305
10
Long Hựu Tây
9.838
11
Long Hòa
7.537
17
Thị trấn Cần Đước
13.981
Toàn huyện
173.284
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cần Đước)
2. Lao động và việc làm:
Dân số trong độ tuổi lao động của toàn huyện là 86.296 lao động, chiếm 49,8% dân
số toàn huyện. Trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 73.006 người,
chiếm 84,6% tổng số lao động, số lao động thất nghiệp và chưa có việc làm là 13.290
người.
3. Giáo dục – đào tạo
Trên địa bàn huyện hiện có 42 cơ sở trong đó: 3 trường trung học phổ thông (1
trường công, 2 trường bán công), 1 trung tâm giáo dục thường xuyên. Toàn huyện hiện
nay mới có 1 trường tiểu học Long Định đạt chuẩn quốc gia và 3 trường đang được đầu tư
đủ tiêu chuẩn quốc gia (tiểu học Tân Lân, trung học cơ sở thị trấn, mầm non thị trấn). Hệ
thống trường lớp hiện nay đã được kiên cố hoá 90%.
Người
20000
14762
15000