Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát triển của giống đậu tương DT84 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------  -----

NGUYỄN THỊ HUYỀN

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA LIỀU LƢỢNG PHÂN ĐẠM ĐẾN
SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG ĐẬU TƢƠNG DT84
VỤ XUÂN NĂM 2017 TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------  -----

NGUYỄN THỊ HUYỀN


cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất. Từ đó giúp cho sinh viên học
hỏi, rút ra những kinh nghiệm trong thực tế lao động sản xuất, nhằm nâng
cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng được nhu cầu
của xã hội. Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN Khoa Nông học, em
đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của liều lƣợng phân
đạm đến sinh trƣởng, phát triển của giống đậu tƣơng DT84 vụ xuân
2017 tại Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn. Em xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Nông học và các thầy
cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng đã chỉ bảo và
hướng dẫn em trong quá trình nhiên cứu. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới
gia đình, bạn bè… những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều kiện
giúp đỡ trong thời gian em học tập và nghiên cứu.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế
nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp ý của các thầy cô và các bạn để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 22
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 22
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 22
3.1.3. Địa điểm và thời gian thực hành ........................................................... 22
3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 22
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.3.2. Phương pháp trồng và chăm sóc ........................................................... 23
3.3.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ................................................... 24
3.3.4. Phương pháp xử lí số liệu ..................................................................... 28
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 29
4.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến thời gian sinh trưởng và hình
thái của giống đậu tương DT84 vụ xuân năm 2017 tại Thái Nguyên............. 29
4.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến chiều cao của giống đậu
tương DT84 trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên ......................................... 32
4.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sự hình thành đốt và số
cành cấp 1 của giống đậu tương DT84 ........................................................... 34
4.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các chỉ tiêu sinh lý của giống
đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên ........................................... 36
4.3. Ảnh hưởng của phân đạm đến khả năng chống chịu của giống đậu
tương DT84 trong vụ Xuân 2017 tai Thái Nguyên ......................................... 38
4.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên ................... 40


iv

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 43
5.1. Kết luận .................................................................................................... 43
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 43

Bảng 4.5: Ảnh hưởng liều lượng phân đạm đến khả năng chống chịu sâu bệnh
và khả năng chống đổ của giống Đậu Tương DT84 trong vụ Xuân
năm 2017 tại Thái Nguyên ................................................................. 39
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống đậu tương DT84 trong vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên . 41


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Viết đầy đủ

CT

: Công thức

CSDTL

: Chỉ số diện tích lá

DT

: Diện tích

Đ/C

: Đối chứng



Phần 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây đậu tương (Glycine max L. Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày,
có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao. Là cây trồng thích hợp trong luân
canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây trồng khác và là cây cải tạo đất rất
tốt (Ngô Thế Dân và các cs, 1999) [4].
Sở dĩ cây đậu tương được đánh giá cao như vậy bởi lẽ cây đậu tương có
giá trị rất toàn diện:
- Giá trị về mặt thực phẩm: Hạt đậu nành chứa 8% nước, 5% chất vô
cơ, 15- 25% glucose, 15 - 20% chất béo, 35 - 45% chất đạm với đủ các loại
amino acid cần thiết và nhiều sinh tố, khoáng chất. So với thịt động vật, đậu
nành có nhiều chất dinh dưỡng hơn: 100 gr đậu nành có 411 gr calo; 34 gr
đạm; 18 gr béo; 165 mg calcium; 11 mg sắt; trong khi đó thịt bò loại ngon chỉ
có 165 calo, 21 gr đạm; 9gr béo; 10 mg calcium và 2.7 mg sắt
() [21]. Trong hạt đậu tương còn chứa chất sắt,
canxi, photpho và các thành phần chất xơ tốt cho tiêu hoá. Vitamin trong đậu
tương có nhiều nhóm B, đáng kể là vitamin B1, B2, B6.
- Giá trị về nông nghiệp: cây đậu tương còn có khả năng cố định Nitơ
tự do nhờ sự cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm Rhizobium japonicum. Sau
mỗi vụ trồng, đậu tương đã cố định và bổ sung vào đất từ 60 - 80 kg N/ha,
tương đương 300 - 400 kg đạm sunphat (Trung tâm khảo nghiệm giống cây
trồng TW 2005) [18]. Do vậy, cây đậu tương ngoài giá trị kinh tế còn là cây
cải tạo đất rất tốt trong hệ thống luân canh nếu bố trí cây đậu tương vào cơ
cấu cây trồng hợp lý sẽ có tác dụng tốt đối với cây trồng sau, góp phần tăng
năng suất của hệ thống cây trồng và giảm chi phí bón phân đạm.


2


Để đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của sản xuất nông nghiệp, làm tăng
năng suất đậu tương trên một đơn vị diện tích, góp phần chuyển dịch cơ cấu
cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa đồng thời đẩy mạnh sản xuất nông
nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế cho người dân tỉnh Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát
triển của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Nhằm chọn được liều lượng phân đạm phù hợp cho đậu tương DT84
trong vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng, phát
triển của giống đậu tương DT84 trong điều kiện vụ Xuân tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến tình hình sâu
bệnh hại giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các chỉ tiêu sinh
lý của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống đậu tương DT84 vụ Xuân 2017 tại Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác định liều lượng phân đạm phù hợp với điều kiện vụ Xuân tại
Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm các thông tin, các
dữ liệu khoa học về cây đậu tương làm tài liệu khoa học phục vụ cho công tác
nghiên cứu và giảng dạy, nghiên cứu chỉ đạo sản xuất cho địa phương.



Giai đoạn đầu khi mới mọc, cây còn bé thì dựa chủ yếu vào nguồn đạm
sẵn có trong đất và lượng đạm bón vào khi gieo. Khoảng ba tuần lễ sau khi mọc,
khi mà các nốt sần ở bộ rễ đó được hình thành và các vi sinh vật cố định đạm bắt
đầu hoạt động thu hút đạm từ khí trời thì cây có thêm nguồn đạm này. Hoạt động
cố định đạm của vi sinh vật cũng sẽ đạt hiệu quả cao nhất vào thời kỳ cây ra hoa,
kết quả nên sẽ rất thuận lợi cho việc cung cấp dinh dưỡng cho cây.
Đậu tương là loại cây ngắn ngày, các giống đậu tương ngắn ngày có
thời gian sinh trưởng 70 - 75 ngày, các giống dài hơn khoảng 120 ngày. Vì
vậy đây là cây trồng không thể thiếu trong các công thức luân canh tăng vụ.
Cây đậu tương có khả năng trồng trên nhiều loại đất khác nhau, ở nhiều vụ
trong năm, là cây có thể trồng luân canh, xen canh, gối vụ với nhiều loại cây
trồng khác nhau.
Với rất nhiều những ưu điểm và hiệu quả kinh tế đem lại thì cây đậu
tương cần được đầu tư đúng mức và hợp lý nhằm thúc đẩy ngành sản xuất đậu


6

tương của nước ta tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Trong những
năm qua do diện tích canh tác bị thu hẹp, do người dân chưa nhận thức được
vai trò đầy đủ của cây đậu tương nên cây đậu tương chưa được đầu tư đúng
mức cả về giống, chế độ bón phân, chăm sóc... Do đó diện tích, năng suất và
sản lượng đậu tương của Việt Nam nói chung, của tỉnh Thái Nguyên nói riêng
còn rất thấp. Để khắc phục vấn đề này chúng ta cần phải có các biện pháp giải
quyết đồng bộ, đó là:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khảo nghiệm để có được bộ giống tốt,
năng suất cao, thích hợp với cơ cấu mùa vụ.
- Cần có các biện pháp kỹ thuật, canh tác phù hợp với điều kiện đất đai
khí hậu của vùng.
- Nghiên cứu và đề xuất được lượng phân bón đủ cân đối, góp phần

trong cây càng chậm khi nhiệt độ càng thấp và ngừng vận chuyển các chất ở
nhiệt độ 2 - 30C (Lê Song Dự 1988) [6].
2.2.2. Yêu cầu về ẩm độ
Nhu cầu nước của cây đậu tương thay đổi tuỳ vào điều kiện khí hậu, kỹ
thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng. Cả quá trình sinh trưởng của cây đậu
tương cần lượng mưa từ 350 - 600 mm. Hệ số sử dụng nước từ 1.500 - 3.500
mm3 để hình thành một tấn hạt (Lê Đỗ Hoàng và cs 1977) [8].
Thời kỳ mọc: yêu cầu đất đủ ẩm, khô hạn kéo dài sẽ làm hạt thối. Nhu
cầu nước tăng dần khi cây lớn lên, sự mất nước do thoát hơi nước trong ngày
trường vượt quá lượng nước do rễ hút.
Thời kỳ quả mẩy yêu cầu lượng nước cao nhất. Hạn vào thời kỳ hoa và
quả mẩy gây rụng hoa, rụng quả nhiều, do đó làm giảm năng suất đáng kể.
Đậu tương có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây màu khác như cây
ngô. Sau khi hạn, được lấy nước trở lại, đậu tương tiếp tục ra hoa ở các đốt kế
tiếp và đậu quả (Đỗ Minh Nguyệt và cs 2002) [13].


8

2.2.3. Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến hình thái cây đậu tương, làm
thay đổi thời gian nở hoa và chín, do đó ảnh hưởng đến chiều cao cây, diện
tích lá, năng suất hạt.
Đậu tương là cây ngày ngắn có phản ứng với độ dài ngày nhưng có rất
ít giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và cs 1999) [4].
Sự tác động của ánh sáng ngày ngắn mạnh nhất là vào những giai đoạn
trước khi cây ra hoa, lúc này ánh sáng ngày ngắn sẽ làm cho cây rút ngắn thời
gian sinh trưởng, làm giảm chiều cao cây, số đốt cũng như độ dài của các
lóng. Nếu chất lượng của ánh sáng kém như ánh sáng yếu sẽ làm cho các lóng
vươn dài, có xu hướng leo như trường hợp trồng dày quá, trồng xen chẳng

Chỉ tiêu
Năm

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2010

102,8

25,7

264,9

2011

103,8

25,1

261,6

tích cao nhất trong vòng mấy năm trở lại đây.
Về năng suất: Có sự biến động nhưng không lớn, năm 2010 năng suất
đạt 25,7 tạ/ha, đến năm 2012 có chiều hướng giảm và còn 22,9 tạ/ha, rồi tăng
dần đến năm 2014 đạt 26,1 tạ/ha.


10

Về sản lượng: Cùng với sự biến động về năng suất thì sản lượng đậu
tương toàn thế giới cũng có sự biến động theo. Năm 2010 sản lượng đậu
tương toàn thế giới đạt 264,9 triệu tấn, đến năm 2012 có chiều hướng giảm
dần còn 241,7 triệu tấn, rồi tăng dần cho đến năm 2014 đạt 306,5 triệu tấn.
Trước những năm 1970, chỉ có Mỹ và Trung Quốc là hai nước sản xuất
đậu tương lớn nhất thế giới. Tốc độ phát triển đậu tương ở Mỹ tăng nhanh
hơn ở Trung Quốc. Sản lượng đậu tương của Mỹ tăng từ 60% (1960) đến đỉnh
cao là 75% (1969), trong khi đó sản lượng đậu tương của Trung Quốc lại
giảm từ 32% xuống còn 16% trong cùng thời kỳ.
Năm 1980 - 1983 Mỹ chiếm 63% tổng sản lượng đậu tương Thế giới,
Brazil là nước đứng thứ 2 chiếm 16%, tiếp Trung Quốc chiếm 9%, Achentina
chiếm 6%.
Hiện nay Mỹ vẫn là nước sản xuất đậu tương đứng đầu thế giới với
diện tích là 33,4 triệu ha, năng suất đạt 31,9 tạ/ha và tổng sản lượng 106,8
triệu tấn (2014).
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Mỹ trong những năm gần
đây (2010 - 2014)
Chỉ tiêu
Năm

Diện tích


26,8

82,7

2013

30,8

29,6

91,3

2014

33,4

31,9

106,8

(Nguồn FAO năm 2017) [20]


11

Qua bảng số liệu ta thấy diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của
Mỹ có sự biến động nhưng không lớn, cụ thể là:
Về diện tích: Năm 2010 diện tích gieo trồng đậu tương đạt 31 triệu ha,
đến năm 2011 có chiều hướng giảm còn 29,8 triệu ha. Nhưng lại có chiều
hướng tăng dần qua các năm, đến năm 2014 đạt 33,4 triệu ha.

1990). Trong những năm gần đây, diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương
của Brazil không ngừng tăng lên thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất đậu tƣơng của Brazil trong những năm gần
đây (2010 - 2014)
Chỉ tiêu
Năm

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

( triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2010

23,3

29,4

68,7

2011

23,9

Qua bảng số liệu ta thấy:
Về diện tích, từ năm 2010 đến năm 2014 có xu hướng tăng dần, năm
2010 là 23,3 triệu ha, đến năm 2014 đạt 30,2 triệu ha, tăng 6,9 triệu ha
(29,88%) so với 2010.
Về năng suất, có sự chênh lệch giữa các năm. Năm 2011 năng suất cao
nhất là 31,2 tạ/ha, đến năm 20112 năng suất giảm còn 26,3 tạ/ha.
Về sản lượng, cũng như năng suất, sản lượng đậu tương qua 5 năm có sự
biến động rõ rệt. Năm 2010 đạt năng suất thấp là 68,7 triệu tấn, đến năm 2011
tăng lên và đạt 74,8 triệu tấn. Đến năm 2012 giảm xuống còn 65,8 triệu tấn.


13

Cho đến những năm tiếp theo mới có chiều hướng tăng dần, năm 2014 đạt
86,7 triệu tấn.
Ở Châu Á, Trung Quốc là nước có diện tích, sản lượng đậu tương lớn.
Trước chiến tranh Thế giới thứ II, Trung Quốc là nước đứng đầu thế giới về
diện tích và sản lượng (chiếm 63% về diện tích và 90% về sản lượng). Hiện
nay, Trung Quốc là nước đứng thứ 5 toàn thế giới. Tình hình sản xuất đậu
tương ở Trung Quốc trong những năm gần đây thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lƣợng đậu tƣơng của Trung Quốc
trong những năm gần đây (2010 - 2014)
Năm

Diện tích

Năng suất (tạ/ha)

(triệu ha)



17,5

11,9

2014

6,8

17,8

12,1

(Nguồn: FAO STAT năm 2017) [20]
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
Về diện tích, có xu hướng giảm, từ năm 2010 là 8,5 triệu ha, đến năm
2013 giảm còn 6,7 triệu ha, nhưng đến năm 2014 trở lại diện tích trồng tăng
nhưng không đáng kể, đạt 6,8 triệu ha.
Về năng suất, có sự thay đổi nhưng không đáng kể, năm 2011 năng suất là
cao nhất đạt 18,3 tạ/ha, năm 2013 có năng suất thấp nhất đạt 17,5 tạ/ha.
Về sản lượng, có chiều hướng giảm, năm 2010 đạt 15 triệu tấn, nhưng
trở lại năm 2013 giảm còn 11,9 triệu tấn, đến năm 2014 có chiều hướng tăng
nhưng không đáng kể đạt 12,1 triệu tấn.


14

Ở Ấn Độ, cây đậu tương là một trong những cây trồng phát triển mạnh,
chiếm 4,44% diện tích trồng đậu tương của Thế giới, sản lượng chiếm 2,35%
và đứng thứ 4 toàn thế giới về sản lượng đậu tương. Nhưng vài năm gần đây

11,9

12,2

2012

10,8

13,5

14,6

2013

11,7

10,1

11,9

2014

10,9

9,6

10,5

(Nguồn: FAO STAT năm 2017) [20]
Qua bảng số liệu trên cho thấy:

vào giữa 2 vụ lúa thì kết thúc gieo trước 8/6 và sử dụng các giống ngắn ngày.
+ Vụ Đông: Gieo 15/9 - 5/10 Ở các tỉnh phía Nam thường chỉ có 2 vụ
đậu tương/năm.
Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ: Vụ 1 gieo tháng 4,5 thu hoạch
tháng 7,8; Vụ 2 gieo tháng 7,8 và thu hoạch tháng 10,11.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Vụ 1 gieo tháng 12 thu hoạch tháng
2,3; Vụ 2 gieo cuối tháng 2 đầu tháng 3 thu hoạch tháng 5 [14].
Sản lượng đậu tương của nước ta tăng nhanh trong vòng 10 năm từ
125,5 nghìn tấn năm 2000 lên 266,3 nghìn tấn năm 2011 (tăng 112,1%). Sau
hơn 10 năm nghiên cứu và phát triển đã góp phần đưa năng suất đậu tương
tăng lên 41,7% (từ 10,3 tạ/ha năm 2000 lên 14,6 tạ/ha năm 2011), tuy nhiên
trong những năm gần đây sản xuất đậu tương Việt Nam giảm dần. Tình hình
sản xuất đậu tương của Việt Nam được trình bày ở bảng 2.6:


16

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất và sản lƣợng đậu tƣơng ở Việt Nam
giai đoạn 2010-2014
Năm

2010

2011

2012

2013

2014


175,3

168,3

176,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO), Bộ NNPTNT)[23]
Các tỉnh có diện tích đậu tương lớn là Hà Giang, Đắk Lắk và Đắk
Nông, 3 tỉnh này có diện tích đậu tương chiếm 38,3% so với tổng diện tích
trong cả nước và sản lượng chiếm 38,3% so với sản lượng chung. Tuy nhiên,
về năng suất thì An Giang đạt năng suất bình quân cao nhất nước (28,0 tạ/ha),
cao hơn so với bình quân cả nước 2 lần và so với các địa phương còn lại từ
0,5 - 3,0 lần, kế đến là các tỉnh: Đồng Tháp - đạt 21,0 tạ/ha, Đắk Nông - đạt
20,0 tạ/ha, Hải Dương và Thái Bình - đạt 19,0 tạ/ha.
Điều kiện thời tiết không thuận lợi đã khiến sản lượng đậu tương nước
ta năm 2013 giảm 3% so với năm 2012, xuống còn 168 nghìn tấn. Mưa bão
nặng nề và kéo dài suốt năm đã khiến năng suất và diện tích thu hoạch đậu
tương giảm. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ so với các loại cây trồng khác chính là
nguyên nhân khiến ngành đậu tương vẫn không đáp ứng được nhu cầu tiêu
thụ trong nước. Năm 2014 diện tích trồng đậu tương cả nước tăng nhẹ lên 125
nghìn ha và sản lượng đạt khoảng 176 nghìn tấn.
2.3.3. Tình hình sản xuất đậu tương ở Thái Nguyên
Cùng với sự phát triển cây đậu tương của cả nước, trong những năm
gần đây cơ chế thị trường thực sự đã ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống kinh tế
ngươi nông dân Thái Nguyên. Người nông dân được tự do lựa chọn cây trồng
và tự làm giàu trên mảnh đất của mình. Do vậy, cây đậu tương thực sự giữ vị
trí đáng kể trong cơ cấu cây trồng. Trong những năm qua diện tích, năng suất



Năng suất (tạ/ha)

14,4

14,4

15,76

-

-

Sản lượng (1000 tấn)

2,3

2,3

1,86

2,0

1,7

Chỉ tiêu

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2017) [22]
Qua bảng 2.7 cho thấy: diện tích và sản lượng đậu tương của tỉnh Thái
Nguyên trong những năm gần đây liên tục giảm. Năm 2010, tỉnh trồng được
1,6 nghìn ha đậu tương, sau 5 năm diện tích đã giảm 75% còn 1,2 nghìn ha


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status